Luận văn Thạc sĩ: Hoàn thiện môi trường hoạt động tại KCN Mỹ Phước, Bình Dương

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu kinh doanh hoàn thiện môi trường hoạt động của các doanh nghiệp tại khu công nghiệp mỹ phước tỉnh, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

138
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

Tính cấp thiết của đề tài

Mục tiêu của đề tài

Nội dung nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ TRONG KCN

1.1. Doanh nghiệp trong khu công nghiệp

1.1.1. Khái niệm khu công nghiệp

1.1.2. Khu công nghiệp

1.1.3. Vai trò của KCN

1.1.4. Doanh nghiệp trong KCN

1.1.5. Quyền hạn và nhiệm vụ của doanh nghiệp trong KCN

1.2. Hoạt động của doanh nghiệp trong KCN

1.2.1. Ngành nghề kinh doanh

1.2.2. Sản phẩm - Thị trường

1.2.3. Công nghệ sản xuất

1.2.4. Doanh thu - Lợi nhuận - Thuế

1.2.5. Nguồn nhân lực

1.2.6. An toàn, vệ sinh lao động

1.2.7. An ninh trật tự và Phòng chống cháy nổ

1.2.8. Bảo vệ môi trường

1.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp đầu tư trong KCN

1.3.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

1.3.1.1. Vị trí địa lý

1.3.2. Chính sách ưu đãi đầu tư trong KCN

1.3.2.1. Chính sách ưu đãi về giá thuê đất
1.3.2.2. Chính sách ưu đãi về tài chính - thuế
1.3.2.3. Chính sách về hỗ trợ người lao động

1.3.3. Thủ tục hành chánh - Thực hiện cơ chế “ Một cửa, tại chỗ”

1.3.4. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong KCN

1.3.5. Qui hoạch phân khu chức năng trong KCN

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ TRONG KCN MỸ PHƯỚC THỜI GIAN QUA

2.1. Giới thiệu về KCN Mỹ Phước

2.1.1. Lịch sử hình thành KCN Mỹ Phước

2.1.2. Vai trò của KCN Mỹ Phước

2.2. Thực trạng về hoạt động của các doanh nghiệp trong KCN Mỹ Phước thời gian qua

2.2.1. Ngành nghề kinh doanh

2.2.2. Sản phẩm - Thị trường

2.2.3. Công nghệ sản xuất

2.2.4. Doanh thu - Lợi nhuận - Thuế

2.2.5. Nguồn nhân lực

2.2.6. An toàn, vệ sinh lao động

2.2.7. An ninh trật tự và Phòng chống cháy nổ

2.2.8. Bảo vệ môi trường

2.3. Thực trạng một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp đầu tư trong KCN Mỹ Phước

2.3.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

2.3.1.1. Vị trí địa lý

2.3.2. Chính sách ưu đãi đầu tư trong KCN

2.3.2.1. Chính sách ưu đãi về giá thuê đất
2.3.2.2. Chính sách ưu đãi về tài chính- thuế
2.3.2.3. Chính sách về hỗ trợ người lao động

2.3.3. Thủ tục hành chánh- Thực hiện cơ chế “Một cửa, tại chỗ”

2.3.4. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong KCN

2.3.5. Qui hoạch phân khu chức năng trong KCN

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ TẠI KCN MỸ PHƯỚC ĐẾN NĂM 2020

3.1. Định hướng phát triển KCN Mỹ Phước đến năm 2020

3.1.1. Về qui mô KCN

3.1.2. Về cơ cấu ngành nghề trong KCN

3.1.3. Về môi trường đầu tư KCN

3.2. Một số quan điểm xây dựng giải pháp

3.2.1. Quan điểm 1: Nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp trong KCN Mỹ Phước

3.2.2. Quan điểm 2: Đảm bảo tính bền vững trong hoạt động của các doanh nghiệp tại KCN Mỹ Phước

3.2.3. Quan điểm 3: Hoàn thiện cơ chế chính sách, tạo môi trường đầu tư thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động trong KCN Mỹ Phước

3.3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện môi trường hoạt động của các doanh nghiệp đầu tư tại KCN Mỹ Phước đến năm 2020

3.3.1. Giải pháp 1: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ mới trong sản xuất

3.3.2. Giải pháp 2: Chú trọng công tác an toàn vệ sinh lao động và Phòng chống cháy nổ

3.3.3. Giải pháp 3: Xây dựng mối liên kết kinh tế giữa các doanh nghiệp trong và ngoài KCN Mỹ Phước

3.3.4. Giải pháp 4: Hoàn thiện cơ chế quản lý và đơn giản hóa thủ tục hành chánh

3.3.5. Giải pháp 5: Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp trong KCN

3.3.6. Giải pháp 6: Xây dựng nhà ở và nâng cao đời sống văn hoá đối với công nhân trong KCN

3.3.7. Giải pháp 7: Bảo vệ môi trường, đảm bảo phát triển bền vững tại KCN

3.3.8. Giải pháp 8: Hoàn thiện chính sách ưu đãi về giá thuê đất

3.3.9. Giải pháp 9: Hoàn thiện chính sách ưu đãi về tài chính – thuế

3.4. Tổ chức thực hiện và kiểm tra các giải pháp

3.4.1. Công tác tổ chức thực hiện

3.4.2. Công tác kiểm tra đánh giá

3.4.3. Học tập, rút kinh nghiệm

3.5. Kiến nghị

3.5.1. Đối với Nhà Nước

3.5.2. Đối với tỉnh Bình Dương

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Toàn cảnh Môi trường hoạt động KCN Mỹ Phước Bình Dương

Khu công nghiệp (KCN) Mỹ Phước là một trong những khu công nghiệp điển hình và có quy mô lớn nhất tại Bình Dương, một tỉnh đi đầu về phát triển công nghiệp của Việt Nam. Việc nghiên cứu và hoàn thiện môi trường hoạt động KCN Mỹ Phước, Bình Dương không chỉ có ý nghĩa đối với riêng khu vực này mà còn là bài học kinh nghiệm cho các KCN khác trên cả nước. Luận văn của tác giả Huỳnh Trọng Tâm (2014) đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp chiến lược nhằm tạo ra một môi trường kinh doanh thuận lợi, bền vững. Môi trường hoạt động của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố vĩ mô và vi mô, từ chính sách thu hút đầu tư của Bình Dương đến chất lượng cơ sở hạ tầng KCN Mỹ Phước. Các doanh nghiệp tại đây, bao gồm cả doanh nghiệp FDI tại KCN Mỹ Phước, phải đối mặt với một hệ sinh thái phức tạp, đòi hỏi sự thích ứng liên tục. Việc đánh giá chính xác các yếu tố này là nền tảng để xây dựng các giải pháp phù hợp. Nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2009-2012, một giai đoạn quan trọng trong quá trình phát triển, để từ đó đưa ra định hướng phát triển KCN Mỹ Phước đến năm 2020. Tầm quan trọng của KCN Mỹ Phước không chỉ nằm ở đóng góp kinh tế mà còn ở vai trò thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu, giải quyết việc làm và tiếp nhận công nghệ tiên tiến.

1.1. Lịch sử hình thành và vai trò chiến lược của KCN Mỹ Phước

KCN Mỹ Phước, bao gồm Mỹ Phước 1, 2, 3, Bàu Bàng, và Thới Hòa, được phát triển bởi Becamex IDC, có tổng diện tích quy hoạch lên đến 6.200 ha. Đây là mô hình khu phức hợp công nghiệp - đô thị - dịch vụ đầu tiên tại Việt Nam, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững. Vai trò của KCN Mỹ Phước rất quan trọng, không chỉ là một trung tâm sản xuất công nghiệp mà còn là đầu tàu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cho tỉnh Bình Dương. KCN này góp phần quan trọng vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo ra hàng chục ngàn việc làm và thu hút một lượng lớn vốn đầu tư trong và ngoài nước. Sự thành công của Mỹ Phước có thể được so sánh với KCN VSIP về quy mô và hiệu quả thu hút đầu tư, khẳng định vị thế của Bình Dương là một trung tâm công nghiệp trọng điểm phía Nam.

1.2. Cơ sở lý luận về môi trường hoạt động của doanh nghiệp

Để phân tích môi trường hoạt động, cần dựa trên các cơ sở lý luận vững chắc. Luận văn đã hệ thống hóa các khái niệm về khu công nghiệp, doanh nghiệp trong KCN và các yếu tố ảnh hưởng. Môi trường này bao gồm các yếu tố bên ngoài như vị trí địa lý, chính sách ưu đãi, thủ tục hành chính, và các yếu tố bên trong hoạt động của doanh nghiệp như ngành nghề, công nghệ, quản trị nhân lực, và tài chính. Một môi trường pháp lý cho doanh nghiệp minh bạch và ổn định là điều kiện tiên quyết. Bên cạnh đó, các yếu tố như an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ, và bảo vệ môi trường cũng là thành phần không thể tách rời, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển lâu dài và bền vững của các doanh nghiệp hoạt động trong KCN.

II. Phân tích thực trạng môi trường hoạt động KCN Mỹ Phước

Việc đánh giá môi trường kinh doanh Bình Dương nói chung và KCN Mỹ Phước nói riêng đòi hỏi một cái nhìn toàn diện về những thành tựu và tồn tại. Giai đoạn 2009-2012 cho thấy sự phát triển mạnh mẽ về thu hút đầu tư và quy mô sản xuất. Tuy nhiên, đi kèm với đó là những thách thức không nhỏ. Thực trạng khu công nghiệp Mỹ Phước được thể hiện rõ qua các số liệu về doanh thu, xuất khẩu, và đóng góp ngân sách. Dù đạt được những kết quả ấn tượng, môi trường hoạt động tại đây vẫn còn một số điểm cần cải thiện. Vấn đề nguồn nhân lực tại Bình Dương vừa là thế mạnh vừa là thách thức, với tình trạng thiếu hụt lao động có tay nghề cao. Công tác quản lý môi trường, đặc biệt là xử lý nước thải KCN Mỹ Phước, ngày càng được chú trọng nhưng vẫn còn áp lực lớn do quy mô sản xuất không ngừng mở rộng. Bên cạnh đó, sự liên kết giữa các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng tại Bình Dương chưa thực sự chặt chẽ, làm giảm hiệu quả cạnh tranh chung. Một bản phân tích SWOT KCN Mỹ Phước chi tiết sẽ là công cụ hữu hiệu để xác định rõ các điểm mạnh, yếu, cơ hội và thách thức, làm cơ sở cho việc hoạch định chiến lược phát triển trong tương lai.

2.1. Đánh giá về cơ sở hạ tầng và vị trí địa lý chiến lược

KCN Mỹ Phước sở hữu lợi thế lớn về vị trí địa lý, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, gần các cảng biển và sân bay quốc tế. Cơ sở hạ tầng KCN Mỹ Phước được đầu tư đồng bộ và hiện đại, bao gồm hệ thống giao thông nội khu, hệ thống cấp điện, cấp thoát nước, và viễn thông. Theo luận văn, các nhà máy xử lý nước thải KCN Mỹ Phước tập trung được xây dựng với công suất lớn, đáp ứng tiêu chuẩn môi trường. Tuy nhiên, hạ tầng xã hội như nhà ở cho công nhân, trường học, bệnh viện dù đã được quan tâm nhưng vẫn chưa đáp ứng kịp tốc độ phát triển, gây áp lực lên đời sống người lao động.

2.2. Phân tích nguồn nhân lực và các vấn đề an sinh xã hội

Chất lượng và số lượng nguồn nhân lực tại Bình Dương là yếu tố then chốt. KCN Mỹ Phước thu hút một lượng lớn lao động từ khắp các tỉnh thành. Điều này tạo ra một nguồn cung dồi dào nhưng cũng đặt ra thách thức về quản lý, đào tạo và đảm bảo an sinh xã hội. Luận văn chỉ ra rằng, dù số lượng lao động lớn, tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên sâu và có tay nghề cao còn hạn chế. Các vấn đề như nhà ở, đời sống văn hóa, an toàn vệ sinh lao động và an ninh trật tự cần được quan tâm nhiều hơn để giữ chân người lao động và nâng cao năng suất.

2.3. Thách thức trong công tác quản lý và bảo vệ môi trường

Sự phát triển nhanh chóng của các hoạt động sản xuất công nghiệp luôn đi kèm với tác động môi trường của khu công nghiệp. Tại KCN Mỹ Phước, mặc dù đã có những nỗ lực đáng kể trong việc xây dựng hệ thống xử lý chất thải tập trung, áp lực lên môi trường vẫn rất lớn. Các vấn đề về xử lý chất thải rắn, kiểm soát khí thải và giám sát tuân thủ quy định môi trường của các doanh nghiệp vẫn là những thách thức lớn. Việc đảm bảo phát triển bền vững đòi hỏi sự cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường, đây là một bài toán khó cần sự chung tay của cả cơ quan quản lý nhà nước về khu công nghiệp và từng doanh nghiệp.

III. Phương pháp cải thiện chính sách và cơ chế quản lý KCN Mỹ Phước

Để hoàn thiện môi trường hoạt động KCN Mỹ Phước, Bình Dương, việc cải cách chính sách và cơ chế quản lý là giải pháp mang tính nền tảng. Luận văn của Huỳnh Trọng Tâm đề xuất một loạt các giải pháp tập trung vào việc tạo ra một khung pháp lý thuận lợi và hiệu quả hơn. Trọng tâm là hoàn thiện cơ chế quản lý theo mô hình “Một cửa, tại chỗ”, giúp đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm chi phí và thời gian cho doanh nghiệp. Bên cạnh đó, việc rà soát và điều chỉnh chính sách thu hút đầu tư của Bình Dương là cần thiết để không chỉ thu hút về số lượng mà còn chọn lọc các dự án có công nghệ cao, thân thiện với môi trường. Các chính sách ưu đãi về tài chính, thuế và giá thuê đất cần được thiết kế linh hoạt, cạnh tranh hơn so với các KCN khác trong khu vực. Vai trò của Ban quản lý các KCN cần được nâng cao, không chỉ là cơ quan cấp phép mà còn là đơn vị đồng hành, hỗ trợ và giải quyết các vướng mắc cho doanh nghiệp. Tăng cường đối thoại giữa chính quyền và cộng đồng doanh nghiệp là chìa khóa để xây dựng chính sách sát với thực tiễn, thúc đẩy một môi trường pháp lý cho doanh nghiệp minh bạch và công bằng.

3.1. Cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế Một cửa tại chỗ

Cơ chế “Một cửa, tại chỗ” là một trong những lợi thế cạnh tranh lớn nhất của các KCN tại Bình Dương. Giải pháp này cần được tiếp tục hoàn thiện bằng cách đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, số hóa các quy trình, và công khai minh bạch mọi thủ tục. Việc ủy quyền mạnh mẽ hơn cho Ban quản lý KCN trong các lĩnh vực như cấp phép xây dựng, môi trường, lao động sẽ giúp giải quyết nhanh chóng các yêu cầu của nhà đầu tư. Điều này không chỉ giảm bớt phiền hà mà còn tạo dựng niềm tin, góp phần quan trọng vào việc đánh giá môi trường kinh doanh Bình Dương một cách tích cực.

3.2. Hoàn thiện chính sách ưu đãi về tài chính thuế và đất đai

Chính sách ưu đãi là công cụ hữu hiệu để thu hút đầu tư. Luận văn đề xuất cần có sự điều chỉnh các chính sách ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn giảm tiền thuê đất một cách có chọn lọc. Thay vì ưu đãi dàn trải, cần tập trung vào các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp phụ trợ, và các dự án có giá trị gia tăng lớn. Việc này không chỉ giúp KCN Mỹ Phước nâng cao chất lượng dòng vốn FDI mà còn thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế mũi nhọn, phù hợp với định hướng phát triển KCN Mỹ Phước trong giai đoạn mới.

IV. Top giải pháp nâng cao hiệu quả nội tại KCN Mỹ Phước

Bên cạnh các chính sách vĩ mô, việc nâng cao hiệu quả từ bên trong là yếu tố quyết định sự phát triển bền vững của môi trường hoạt động KCN Mỹ Phước, Bình Dương. Các giải pháp nội tại tập trung vào việc cải thiện chất lượng hoạt động của chính các doanh nghiệp và hệ sinh thái hỗ trợ xung quanh. Luận văn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Bình Dương, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về kỹ năng và tác phong công nghiệp. Giải pháp xây dựng mối liên kết kinh tế giữa các doanh nghiệp trong và ngoài KCN cũng được đề xuất nhằm hình thành chuỗi cung ứng tại Bình Dương hoàn chỉnh, giảm phụ thuộc vào nhập khẩu và tăng cường nội lực. Công tác an toàn lao động và phòng chống cháy nổ phải được đặt lên hàng đầu để đảm bảo môi trường sản xuất an toàn. Đồng thời, việc xây dựng nhà ở xã hội và các công trình phúc lợi nhằm nâng cao đời sống cho công nhân là một giải pháp mang tính nhân văn và chiến lược, giúp ổn định lực lượng lao động. Những giải pháp này khi được thực hiện đồng bộ sẽ tạo ra một môi trường làm việc và kinh doanh hấp dẫn, cạnh tranh.

4.1. Đào tạo nguồn nhân lực và nâng cao đời sống người lao động

Để giải quyết bài toán thiếu hụt lao động chất lượng cao, cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa doanh nghiệp, các cơ sở đào tạo và chính quyền địa phương. Luận văn đề xuất xây dựng các chương trình đào tạo nghề theo yêu cầu của doanh nghiệp, gắn liền lý thuyết với thực hành. Song song đó, việc đầu tư xây dựng nhà ở, khu vui chơi, trung tâm văn hóa cho công nhân là cực kỳ cần thiết. Điều này không chỉ cải thiện đời sống vật chất, tinh thần mà còn tạo sự gắn bó lâu dài của người lao động với doanh nghiệp và địa phương, là nền tảng cho sự phát triển bền vững.

4.2. Xây dựng liên kết kinh tế và phát triển công nghiệp phụ trợ

Một trong những điểm yếu của nhiều KCN tại Việt Nam là sự rời rạc giữa các doanh nghiệp. Giải pháp được đưa ra là khuyến khích và tạo điều kiện để các doanh nghiệp FDI tại KCN Mỹ Phước và doanh nghiệp trong nước hình thành các chuỗi liên kết. Điều này giúp phát triển ngành công nghiệp phụ trợ, giảm chi phí logistics và nâng cao tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm. Ban quản lý KCN có thể đóng vai trò là cầu nối, tổ chức các hội thảo, triển lãm để các doanh nghiệp gặp gỡ và tìm kiếm cơ hội hợp tác.

V. Lộ trình phát triển bền vững cho môi trường KCN Mỹ Phước

Hoàn thiện môi trường hoạt động KCN Mỹ Phước, Bình Dương là một quá trình liên tục, đòi hỏi tầm nhìn dài hạn và sự phối hợp đồng bộ. Định hướng phát triển KCN Mỹ Phước không chỉ dừng lại ở việc lấp đầy diện tích đất công nghiệp mà phải hướng tới mô hình KCN sinh thái, thông minh và bền vững. Điều này bao gồm việc ưu tiên các dự án sử dụng công nghệ sạch, tiết kiệm năng lượng, và giảm thiểu tác động môi trường của khu công nghiệp. Lộ trình phát triển cần gắn liền với quy hoạch đô thị của tỉnh Bình Dương, phát triển các khu đô thị vệ tinh hiện đại để phục vụ chuyên gia và người lao động. Vai trò quản lý nhà nước về khu công nghiệp cần được đổi mới, chuyển từ quản lý hành chính sang quản lý phục vụ, kiến tạo phát triển. Việc học hỏi kinh nghiệm từ các mô hình KCN thành công trên thế giới, chẳng hạn như việc so sánh KCN Mỹ Phước và VSIP, là cần thiết để rút ra những bài học và áp dụng một cách sáng tạo. Tương lai của KCN Mỹ Phước phụ thuộc vào khả năng cân bằng giữa ba trụ cột: kinh tế - xã hội - môi trường, tạo ra một hình mẫu về phát triển công nghiệp bền vững cho cả nước.

5.1. Mô hình KCN phức hợp Tích hợp Công nghiệp Đô thị Dịch vụ

Tương lai của KCN Mỹ Phước nằm ở việc phát triển thành công mô hình khu phức hợp. Điều này có nghĩa là bên cạnh các nhà máy sản xuất, cần phát triển mạnh mẽ các khu đô thị hiện đại, trung tâm thương mại, dịch vụ tài chính, logistics và các tiện ích xã hội khác. Mô hình này không chỉ thu hút các nhà đầu tư mà còn thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao đến sinh sống và làm việc lâu dài. Chủ đầu tư Becamex IDC đã có định hướng này từ đầu, và việc hiện thực hóa nó sẽ tạo ra một hệ sinh thái kinh tế - xã hội hoàn chỉnh và năng động.

5.2. Tăng cường công tác kiểm tra giám sát và tổ chức thực hiện

Mọi giải pháp và định hướng sẽ không thể thành hiện thực nếu thiếu công tác tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát hiệu quả. Luận văn đề xuất cần có một cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa Ban quản lý các KCN Bình Dương, các sở, ban, ngành của tỉnh và chính quyền địa phương. Cần xây dựng một bộ chỉ số (KPIs) để đánh giá định kỳ hiệu quả hoạt động của KCN trên các phương diện kinh tế, xã hội và môi trường. Việc thường xuyên tổ chức các buổi đối thoại, lắng nghe ý kiến từ doanh nghiệp và người lao động sẽ giúp kịp thời điều chỉnh chính sách và giải quyết các vấn đề phát sinh, đảm bảo KCN Mỹ Phước phát triển đúng hướng và bền vững.

05/10/2025
Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh hoàn thiện môi trường hoạt động của các doanh nghiệp tại khu công nghiệp mỹ phước tỉnh bình dương đến năm 2020

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa (CNH – HĐH) là một trong những mục tiêu hàng đầu của nƣớc ta trong xu thế hội nhập toàn cầu. Phát triển công nghiệp sẽ đem lại sự tăng trƣởng cho nền kinh tế quốc gia, trong đó khu kinh tế đặc biệt, khu chế xuất (KCX), khu công nghiệp (KCN) giữ vai trò vô cùng quan trọng. Khu công nghiệp góp phần giải quyết việc làm cho ngƣời lao động, tạo thuận lợi trong thu hút đầu tƣ trong và ngoài nƣớc, tiếp nhận công nghệ tiên tiến, thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng công nghiệp, đồng thời sẽ là cầu nối hội nhập nền kinh tế trong nƣớc với các nền kinh tế quốc tế. Ngày 24 tháng 04 năm 1997, Chính Phủ ban hành Nghị định số 36/CP về Quy chế khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, tạo ra cơ sở pháp lý cho việc xây dựng và vận hành khu công nghiệp tập trung trên phạm vi cả nƣớc.

Sau một thời gian áp dụng và hoàn thiện, ngày 14 tháng 3 năm 2008 Chính Phủ ban hành Nghị định số 29/CP của Thủ Tƣớng Chính phủ Qui định về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế thay thế cho nghị định 36/CP, đây là bƣớc tiến trong công tác quản lý nhà nƣớc đối với các KCN trên cả nƣớc. Hòa cùng sự phát triển các khu công nghiệp trên khắp cả nƣớc, các khu công nghiệp tại tỉnh Bình Dƣơng ra đời đã trở thành địa điểm hấp dẫn thu hút đầu tƣ trong và ngoài nƣớc cùng với các khu công nghiệp của tỉnh Đồng Nai và Thành Phố Hồ Chí Minh. Bình Dƣơng, Đồng Nai và Thành Phố Hồ Chí Minh tạo thành tam giác kinh tế trọng điểm phía nam, mang lại gia tăng cho GDP quốc gia, góp phần thực hiện mục tiêu đƣa nƣớc ta từ một nƣớc có nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu tiến lên một nƣớc công nghiệp hiện đại, tiên tiến. Tính cấp thiết của đề tài Tỉnh Bình Dƣơng là một trong những tỉnh đứng đầu nƣớc ta về phát triển công nghiệp cùng với Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh, với tổng cộng 28 khu 2 công nghiệp đang hoạt động, có tổng diện tích qui hoạch đƣợc duyệt là 7.187,09 ha, trong đó có khu công nghiệp Mỹ Phƣớc.

Với một tỉnh có số lƣợng khu công nghiệp nhiều và qui mô lớn nhƣ trên, việc quản lý hiệu quả hoạt động từng khu công nghiệp là vô cùng cấp thiết, trong đó đối tƣợng là các doanh nghiệp (DN) đang hoạt động trong khu công nghiệp. Nếu công tác quản lý các doanh nghiệp đang hoạt động trong khu công nghiệp không đƣợc chú trọng đúng mức thì sẽ dẫn đến hoạt động của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp gặp trở ngại, môi trƣờng khu công nghiệp bị ô nhiễm, an ninh khu vực không đƣợc đảm bảo, thất thu thuế…Điều đó sẽ ảnh hƣởng xấu đến môi trƣờng đầu tƣ tại khu công nghiệp. Ngƣợc lại, công tác quản lý các doanh nghiệp đang hoạt động trong khu công nghiệp hiệu quả, sẽ đem lại sự phát triển mạnh mẽ cho KCN, góp phần phát triển kinh tế tại địa phƣơng và cho cả quốc gia. Khu công nghiệp Mỹ Phƣớc (gồm Mỹ Phƣớc 1, Mỹ Phƣớc 2, Mỹ Phƣớc 3, Bàu Bàng, Thới Hòa) là khu công nghiệp có qui mô lớn nhất tỉnh Bình Dƣơng, có tổng diện tích khoảng 6.200 ha (trong đó đất công nghiệp 3.000 ha, đô thị và dịch vụ 3.200 ha) và là khu công nghiệp điển hình của tỉnh Bình Dƣơng.

Với quan điểm lần đầu tiên tại Việt Nam áp dụng mô hình xây dựng mô hình Khu công nghiệp phức hợp, trong đó không chỉ thu hút các hoạt động sản xuất công nghiệp mà còn có các hoạt động dịch vụ, thƣơng mại, đô thị và dân cƣ nhằm đảm bảo một sự phát triển bền vững. Kết quả nghiên cứu tại khu công nghiệp này giúp nâng cao đƣợc công tác quản lý khu công nghiệp, gia tăng thu hút đầu tƣ, mang lại sự thuận lợi trong hoạt động sản xuất cho các doanh nghiệp trong KCN và góp phần phát triển kinh tế- xã hội. Đồng thời có thể vận dụng đƣợc cho các khu công nghiệp khác trong tỉnh Bình Dƣơng và cho các khu công nghiệp trên cả nƣớc. Vì vậy, tác giả chọn đề tài “Hoàn thiện môi trƣờng hoạt động của các doanh nghiệp tại khu công nghiệp Mỹ Phƣớc tỉnh Bình Dƣơng đến năm 2020” làm đề tài luận văn thạc sỹ, ngành Quản trị kinh doanh.

Mục tiêu của đề tài Đƣa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện môi trƣờng hoạt động của các doanh nghiệp đầu tƣ tại KCN Mỹ Phƣớc tỉnh Bình Dƣơng đến năm 2020. Nội dung nghiên cứu Để đạt đƣợc mục tiêu nghiên cứu cần giải quyết các vấn đề sau: - Thứ nhất, hệ thống hóa các cơ sở lý luận về KCN, hoạt động của doanh nghiệp đầu tƣ trong KCN và các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động của doanh nghiệp đầu tƣ trong KCN. - Thứ hai, tìm hiểu, nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng tình hình hoạt động của các doanh nghiệp, các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động của các doanh nghiệp đầu tƣ tại KCN Mỹ Phƣớc, tỉnh Bình Dƣơng trong thời gian qua. - Thứ ba, đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện môi trƣờng hoạt động các doanh nghiệp tại KCN Mỹ Phƣớc, tỉnh Bình Dƣơng đến năm 2020.

Đồng thời đƣa ra các kiến nghị đối với Nhà Nƣớc và tỉnh Bình Dƣơng. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tƣợng nghiên cứu: Các doanh nghiệp hoạt động tại KCN Mỹ Phƣớc tỉnh Bình Dƣơng. - Phạm vi nghiên cứu: + Về mặt không gian: đƣợc giới hạn trong KCN Mỹ Phƣớc tỉnh Bình Dƣơng. + Về mặt thời gian: nghiên cứu môi trƣờng hoạt động của các doanh nghiệp tại KCN Mỹ Phƣớc tỉnh Bình Dƣơng từ năm 2009 đến năm 2012, các giải pháp đề xuất đƣợc áp dụng từ nay đến năm 2020.

Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu.  Phƣơng pháp luận: 4 Vận dụng các chủ trƣơng, chính sách của Chính Phủ về phát triển công nghiệp, các lý thuyết về quản trị học, học thuyết về kinh tế truyền thống và hiện đại vào hoàn cảnh cụ thể của Việt Nam nói chung và khu công nghiệp Mỹ Phƣớc tỉnh Bình Dƣơng nói riêng. Nghiên cứu một số khu công nghiệp trong nƣớc và trong tỉnh Bình Dƣơng để rút ra những bài học kinh nghiệm, đề ra các giải pháp áp dụng phù hợp vào KCN Mỹ Phƣớc.  Phƣơng pháp nghiên cứu: Sử dụng phƣơng pháp thống kê; phƣơng pháp đối chiếu so sánh, xử lý số liệu và đánh giá kết quả; phƣơng pháp chuyên gia.

● Nguồn số liệu sơ cấp: - Đối tƣợng khảo sát: 80 doanh nghiệp đang hoạt động tại KCN Mỹ Phƣớc tỉnh Bình Dƣơng. - Phƣơng pháp khảo sát: Tác giả gởi Bảng khảo sát trực tiếp cho trƣởng, phó phòng hoặc Ban Giám đốc của các doanh nghiệp; hoặc gởi cho tiếp tân của các doanh nghiệp và nhờ chuyển đến các vị trí trên, sau đó nhận lại kết quả khảo sát trong 2 tuần. Sau khi có đầy đủ số liệu sẽ đƣợc xử lý bằng phần mềm Excel 2007 (xem phụ lục 3). ● Nguồn số liệu thứ cấp: - Các giáo trình, sách liên quan đến đề tài.

- Các bộ luật của Quốc Hội; nghị định, thông tƣ, các báo cáo của Chính Phủ và các Bộ - Ngành. - Các bài báo, tạp chí, số liệu của cơ quan thống kê, internet… - Tài liệu, báo cáo năm của Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bình Dƣơng và Ban quản lý khu công nghiệp Mỹ Phƣớc. 5 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔI TRƢỜNG HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP ĐẦU TƢ TRONG KCN 1. Doanh nghiệp trong khu công nghiệp 1.

Khái niệm khu công nghiệp 1. Khu công nghiệp  Khái niệm về khu công nghiệp trên thế giới: Hiện nay trên thế giới có nhiều định nghĩa khác nhau về khu công nghiệp, khu chế xuất (đƣợc gọi chung là khu công nghiệp), trong đó có thể nêu ra một số định nghĩa cơ bản sau: Định nghĩa KCN của Hội nghị địa lý Thế Giới lần thứ 19 tại Thụy Điển, năm 2000: “Khu công nghiệp là khu vực lãnh thổ rộng, có nền tảng là sản xuất công nghiệp đan xen với nhiều hoạt động dịch vụ; kể cả các hoạt động sản xuất công nghiệp, dịch vụ sinh hoạt, vui chơi giải trí, khu thƣơng mại, văn phòng, nhà ở”. Định nghĩa khu chế xuất của Ngân hàng Thế giới (World Bank): “Khu chế xuất là khu có hàng rào trong khu công nghiệp, chuyên sản xuất hàng xuất khẩu trong đó các doanh nghiệp đƣợc tạo điều kiện thƣơng mại và hoạt động trong môi trƣờng thông thoáng”. Định nghĩa khu chế xuất của Cơ quan nghiên cứu phát triển Công nghiệp Liên Hiệp Quốc (UNIDO): “Khu chế xuất là khu vực tƣơng đối nhỏ phân cách về mặt địa lý trong một quốc gia, nhằm mục tiêu thu hút đầu tƣ vào các ngành công nghiệp xuất khẩu bằng 6 cách cung cấp cho những ngành này những điều kiện về đầu tƣ và mậu dịch thuận lợi”.

Tóm lại, trên Thế giới hiện nay tồn tại song song 07 loại hình khu công nghiệp nhƣ sau: - Loại hình 1: Cảng tự do (Free Port) Cảng Tự do đƣợc thiết lập từ những năm thế kỷ thứ 18 đến thế kỷ thứ 19, do các chế độ thực dân tìm những con đƣờng để phát triển thƣơng mại, ở đó đƣợc lƣu trữ hàng hóa miễn thuế với sự giảm thiểu thủ tục thuế quan. - Loại hình 2: Khu chế xuất (Export Processing Zone) Khu chế xuất đƣợc hình thành vào khoảng từ năm 1960, đầu tiên tại Shannon (Ireland). Có thể hiểu khu chế xuất là công viên công nghiệp khoảng từ 40-80 ha, bao bọc bởi một hàng rào ngăn cách, kiểm soát bởi cơ quan thuế quan hoặc Ban quản lý khu chế xuất. Khu vực mà Nhà nƣớc cần khuyến khích dành cho những ƣu đãi đặc biệt để họ vào xây dựng cơ sở vật chất, nhà máy xí nghiệp chuyên sản xuất hàng cho xuất khẩu.

Hàng sản xuất ở đây phần lớn đƣợc xuất khẩu ra nƣớc ngoài, một phần tiêu thụ nội địa. - Loại hình 3: Khu công nghiệp tập trung (Industrial Park) Đây là khu vực tập trung những nhà đầu tƣ vào các ngành công nghiệp mà Nhà nƣớc cần khuyến khích, ƣu đãi. Tại đây, Chính phủ nƣớc sở tại sẽ dành cho các nhà đầu tƣ những ƣu đãi cao về thuế, về các biện pháp đối xử phi thuế quan, về quyền chuyển lợi nhuận ra nƣớc ngoài…Trong khu công nghiệp có thể có hoặc không có doanh nghiệp khu chế xuất. - Loại hình 4: Đặc khu kinh tế (Special Economic Zone) Đặc khu có hàng rào hoặc biên giới ngăn cách rõ ràng với đại lục, mọi vấn đề kinh tế, thƣơng mại, đầu tƣ, dịch vụ…đều do chính quyền đặc khu quyết định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ