Luận văn: Xác lập mô hình tổ chức kế toán tại Vinatrans - Vũ Thị Bình Nguyên

Tài liệu luận văn mô hình tổ chức công tác kế toán tại Vinatrans, phân tích thực trạng và giải pháp phục vụ lập báo cáo tài chính hợp nhất.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2009

134
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Nội dung tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp

1.1.1. Mục đích tổ chức công tác kế toán

1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kế toán

1.1.3. Nội dung tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp

1.2. Giới thiệu tổng quát về mô hình Công ty mẹ - Công ty con

1.2.1. Bản chất của mô hình Công ty mẹ - Công ty con

1.2.2. Mối liên kết và hình thức hình thành mô hình Công ty mẹ - Công ty con

1.2.3. Quyền kiểm soát và phần lợi ích của công ty mẹ đối với công ty con

1.3. Tổ chức công tác kế toán cho doanh nghiệp hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con để phục vụ yêu cầu lập BCTC hợp nhất

1.3.1. Tổng quan về BCTC hợp nhất

1.3.2. Hệ thống kiểm soát nội bộ - Yếu tố quan trọng đảm bảo tính trung thực cho thông tin trình bày trên BCTC hợp nhất

2. Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY VINATRANS

2.1. Sơ lược về ngành nghề hoạt động và cơ cấu tổ chức của VINATRANS

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Đặc điểm của ngành nghề hoạt động

2.1.3. Cơ cấu tổ chức của VINATRANS Group

2.2. Mối quan hệ về hoạt động kinh doanh, tài chính kế toán giữa công ty mẹ VINATRANS và các công ty con

2.2.1. Mối quan hệ về hoạt động kinh doanh

2.2.2. Mối quan hệ về tài chính, kế toán

2.2.3. Quan hệ trao đổi thông tin giữa các công ty trong hệ thống

2.3. Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty mẹ VINATRANS và tại các Công ty con

2.3.1. Đặc điểm của bộ máy kế toán

2.3.2. Vận dụng hệ thống chứng từ, sổ kế toán, tài khoản kế toán

2.3.3. Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty mẹ và các công ty con

2.3.4. Các loại BCTC đang được lập tại công ty mẹ và các công ty con

2.3.5. Phần mềm kế toán đang áp dụng

2.3.6. Đội ngũ nhân viên kế toán

2.4. Ưu điểm và những hạn chế còn tồn tại trong hệ thống kế toán tại VINATRANS

3. Chương 3: XÁC LẬP MÔ HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY VINATRANS ĐỂ PHỤC VỤ YÊU CẦU LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

3.1. Mục tiêu xác lập mô hình

3.1.1. Phù hợp với đặc điểm về tổ chức quản lý và ngành nghề hoạt động của công ty

3.1.2. Gắn kết được hoạt động kế toán trong toàn bộ hệ thống dưới sự chỉ đạo tập trung của công ty mẹ

3.1.3. Tăng cường tính chủ động của các đơn vị cấp dưới khi thực hiện công tác kế toán cụ thể phù hợp với chính sách kế toán chung của công ty

3.1.4. Nâng cao khả năng kiểm soát nội bộ để đảm bảo thông tin thu thập cung cấp đạt được tính xác thực ở mức độ cao

3.2. Quan điểm và nguyên tắc lập BCTC hợp nhất

3.2.1. Quan điểm lập BCTC hợp nhất

3.2.2. Nguyên tắc lập BCTC hợp nhất

3.3. Xác lập mô hình tổ chức công tác kế toán tại công ty VINATRANS để phục vụ yêu cầu lập BCTC hợp nhất

3.3.1. Xây dựng mô hình kế toán phù hợp

3.3.2. Xây dựng chính sách kế toán phù hợp

3.3.3. Nâng cao hiệu quả sử dụng của phần mềm kế toán

3.3.3.1. Nâng cấp phần mềm kế toán nhằm phục vụ cho việc lập BCTC hợp nhất
3.3.3.2. Nghiên cứu triển khai hệ thống ERP và sử dụng thống nhất trong toàn VINATRANS GROUP

3.3.4. Nâng cao trình độ của đội ngũ nhân viên kế toán

3.4. Một số kiến nghị liên quan đến việc lập BCTC hợp nhất

3.4.1. Đối với Bộ Tài chính, các cơ quan chức năng

3.4.2. Đối với ban lãnh đạo VINATRANS

3.4.3. Đối với lãnh đạo Phòng Kế toán tài vụ

PHẦN KẾT LUẬN

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHẦN PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp

Mô hình tổ chức kế toán là yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả quản lý tài chính của một doanh nghiệp. Đối với công ty Vinatrans, việc xây dựng mô hình tổ chức kế toán phù hợp giúp cải thiện tính chính xác trong lập báo cáo tài chính hợp nhất. Nội dung tổ chức công tác kế toán bao gồm việc thiết lập bộ máy kế toán, xác định chức năng nhiệm vụ, và quy trình làm việc. Mục đích chính là đảm bảo thông tin tài chính được thu thập, xử lý và cung cấp một cách trung thực và đầy đủ. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kế toán bao gồm quy mô doanh nghiệp, cấu trúc tổ chức, loại hình kinh doanh và yêu cầu quản lý. Việc hiểu rõ những yếu tố này giúp Vinatrans xây dựng hệ thống kế toán hiệu quả.

1.1. Nội dung và mục đích tổ chức công tác kế toán

Nội dung tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp bao gồm: thiết lập bộ máy kế toán phù hợp, xây dựng hệ thống chứng từsổ kế toán, phân công trách nhiệm cho từng bộ phận. Mục đích tổ chức là nâng cao hiệu quả quản lý, đảm bảo tính trung thực của thông tin tài chính, phục vụ nhu cầu quản lý nội bộ và báo cáo bên ngoài.

1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán

Quy mô doanh nghiệp như Vinatrans ảnh hưởng lớn đến cơ cấu bộ máy kế toán. Cấu trúc tổ chức theo mô hình công ty mẹ - công ty con yêu cầu kiểm soát nội bộ chặt chẽ. Loại hình hoạt động trong ngành giao nhận kho vận quyết định nên các chính sách kế toán đặc thù cần áp dụng.

II. Mô hình công ty mẹ công ty con và ảnh hưởng đến kế toán

Mô hình công ty mẹ - công ty con được áp dụng tại Vinatrans tạo nên cấu trúc tổ chức phức tạp trong quản lý báo cáo tài chính hợp nhất. Bản chất của mô hình này là công ty mẹ nắm giữ quyền kiểm soátphần lợi ích tại các công ty con thông qua nắm giữ vốn và quyền biểu quyết. Việc mối liên kết và hình thành mô hình tổ chức dựa trên các giao dịch kinh tế và tài chính giữa các đơn vị. Quyền kiểm soát của công ty mẹ đối với công ty con là căn cứ để xác định phạm vi hợp nhất báo cáo tài chính. Tổ chức công tác kế toán trong mô hình này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận, thống nhất chính sách kế toán và nâng cao kiểm soát nội bộ.

2.1. Bản chất và đặc điểm mô hình công ty mẹ công ty con

Mô hình tổ chức này tạo mối quan hệ cha-con giữa các doanh nghiệp độc lập về pháp lý. Công ty mẹ thực hiện kiểm soát thông qua nắm giữ cổ phần hoặc vốn góp. Các công ty con vẫn có tự chủ nhất định trong quản lý hoạt động kinh doanh nhưng phải tuân theo chính sách kế toán chung của tập đoàn.

2.2. Tổ chức công tác kế toán cho yêu cầu lập báo cáo hợp nhất

Báo cáo tài chính hợp nhất yêu cầu tổ chức công tác kế toán đảm bảo tính nhất quán giữa các đơn vị. Phải thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ chắc chắn để xác nhận quyền kiểm soát và loại trừ giao dịch liên công ty. Chính sách kế toán phải được thống nhất áp dụng toàn hệ thống.

III. Thực trạng tổ chức kế toán tại công ty Vinatrans

Công ty Vinatrans là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giao nhận kho vận với cấu trúc tổ chức phức tạp gồm công ty mẹ và nhiều công ty con. Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Vinatrans cho thấy bộ máy kế toán được thiết lập tương đối hoàn chỉnh với việc áp dụng hệ thống chứng từsổ kế toán theo quy định. Tuy nhiên, vẫn tồn tại những hạn chế trong tính liên kết giữa các công ty con, chính sách kế toán chưa được thống nhất hoàn toàn, và phần mềm kế toán hiện tại chưa đủ hỗ trợ tối ưu cho lập báo cáo tài chính hợp nhất. Đội ngũ nhân viên kế toán cần nâng cao trình độ chuyên môn để thích ứng với yêu cầu quản lý tài chính ngày càng phức tạp.

3.1. Đặc điểm bộ máy kế toán và vận dụng hệ thống sổ sách

Bộ máy kế toán tại Vinatrans gồm Phòng Kế toán Tài vụ tại công ty mẹ và các nhân viên kế toán tại các công ty con. Hệ thống chứng từ, sổ kế toán được lập theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam, nhưng quy trình xử lý chưa được tối ưu hóa giữa các đơn vị trong hệ thống.

3.2. Ưu điểm và hạn chế trong hệ thống kế toán hiện tại

Ưu điểm: Hệ thống kế toán cơ bản hoàn chỉnh, đội ngũ có kinh nghiệm, tuân thủ quy định kế toán. Hạn chế: Chính sách kế toán chưa thống nhất, kiểm soát nội bộ chưa hiệu quả giữa các công ty con, phần mềm kế toán chưa hỗ trợ tối ưu hợp nhất báo cáo tài chính.

IV. Xác lập mô hình tổ chức kế toán mới phục vụ báo cáo hợp nhất

Xác lập mô hình tổ chức kế toán mới tại Vinatrans nhằm phục vụ yêu cầu lập báo cáo tài chính hợp nhất một cách hiệu quả. Mục tiêu của mô hình mới bao gồm: phù hợp với đặc điểm tổ chức và ngành nghề hoạt động, gắn kết công tác kế toán trong toàn hệ thống dưới sự chỉ đạo tập trung, tăng cường tính chủ động của các đơn vị cấp dưới, nâng cao khả năng kiểm soát nội bộtính xác thực của thông tin. Mô hình tổ chức mới cần xây dựng chính sách kế toán thống nhất, nâng cấp phần mềm kế toán, triển khai hệ thống ERP, và nâng cao trình độ nhân viên kế toán. Những kiến nghị liên quan đến báo cáo tài chính hợp nhất được gửi tới Bộ Tài chính, ban lãnh đạo Vinatrans và lãnh đạo Phòng Kế toán.

4.1. Xây dựng chính sách kế toán và nâng cấp phần mềm

Chính sách kế toán phù hợp phải được xây dựng chi tiết, áp dụng thống nhất cho toàn Vinatrans Group. Nâng cấp phần mềm kế toán là yếu tố quan trọng để hỗ trợ việc xử lý dữ liệu tài chính từ các công ty con, tạo điều kiện thuận lợi cho lập báo cáo hợp nhất một cách tự động và chính xác.

4.2. Nâng cao trình độ đội ngũ và kiểm soát nội bộ

Nâng cao trình độ nhân viên kế toán thông qua đào tạo, tập huấn về báo cáo tài chính hợp nhấtChuẩn mực kế toán quốc tế. Xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ, phân công rõ ràng trách nhiệm, xác lập quy trình kiểm tra thông tin tài chính từ các công ty con.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/12/2025
Tài liệu luận văn xác lập mô hình tổ chức công tác kế toán tại công ty vinatrans

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP 1. Nội dung tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp Tổ chức công tác kế toán là một trong những nội dung quan trọng trong tổ chức công tác quản lý của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý ở một doanh nghiệp. Bên cạnh đó, việc tổ chức công tác kế toán còn có ảnh hưởng đến việc đáp ứng các yêu cầu quản lý khác nhau của các đối tượng có quyền lợi trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp, kể cả các cơ quan chức năng của nhà nước. Tổ chức công tác kế toán là một khái niệm tổng hợp, luôn gắn với những yếu tố thuộc về nghề kế toán, tri thức khoa học kế toán, hệ thống kế toán và thực tiễn tại đơn vị; đó là một hệ thống các yếu tố cấu thành, bao gồm: tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, chế độ sổ sách, cung cấp thông tin qua hệ thống báo cáo kế toán, tổ chức bộ máy kế toán, kiểm tra kế toán, phân tích hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp cùng với mối liên hệ và sự tác động qua lại giữa các yếu tố đó nhằm phát huy tối đa chức năng của hệ thống.

Mục đích tổ chức công tác kế toán Xây dựng cơ cấu kế toán đáp ứng việc tổ chức ghi nhận, xử lý và cung cấp thông tin phù hợp cho từng đối tượng sử dụng. Đáp ứng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp: yêu cầu quản lý của các doanh nghiệp rất đa dạng, vì vậy việc tổ chức công tác kế toán đòi hỏi cần phải nắm bắt đầy đủ các yêu cầu quản lý của doanh nghiệp để xây dựng hệ thống kế toán cho phù hợp. Các yêu cầu này có thể về nội dung, tính chất, thời điểm cung cấp thông tin kế toán, các yêu cầu về quản lý hoạt động kinh doanh trong nội bộ doanh nghiệp, giữa các đơn vị thành viên, yêu cầu về quản lý vốn, tài sản hay nguồn nhân lực. document, khoa luan12 of 98.

tai lieu, luan van13 of 98. 2 Công tác kế toán phải phù hợp với đặc thù kinh doanh của doanh nghiệp: mỗi doanh nghiệp có lĩnh vực, ngành nghề hoạt động kinh doanh khác nhau, có các đặc điểm khác nhau như đối tượng kinh doanh có hay không có hình thái vật chất, chu kỳ kinh doanh ngắn hơn hay dài hơn chu kỳ kế toán, rủi ro trong kinh doanh cao hay thấp. Ứng dụng một cách hợp lý và hữu hiệu các thành tựu của công nghệ thông tin trong công tác kế toán của doanh nghiệp 1. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kế toán 1.

Ảnh hưởng của môi trường pháp lý Kế toán là một công cụ quản lý kinh tế, có chức năng thông tin và kiểm tra các hoạt động kinh tế tài chính trong đơn vị, vì vậy tổ chức công tác kế toán chịu ảnh hưởng bởi các chính sách kinh tế tài chính, nền tảng pháp lý quan trọng để đảm bảo tính hợp pháp của thông tin kế toán. Môi trường pháp lý bao gồm sự tuân thủ luật kế toán, chuẩn mực kế toán, các chế độ kế toán đặc thù cho từng lĩnh vực ngành nghề. cũng như sự tuân thủ các nội quy, quy chế của các cơ quan quản lý và của bản thân doanh nghiệp chi phối trực tiếp đến công tác tổ chức kế toán nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng cho các đối tượng sử dụng thông tin đa dạng ở bên ngoài doanh nghiệp, trong đó có các cơ quan chức năng của nhà nước. Ảnh hưởng của môi trường kinh doanh Tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp phải gắn với thực tế đơn vị, chính vì thế mà hệ thống kế toán do các cơ quan chức năng ban hành luôn có tính linh hoạt và tính mở để giúp các doanh nghiệp có thể vận dụng và đạt được hiệu quả cao nhất.

Khi thiết lập mô hình tổ chức bộ máy kế toán, tổ chức tuân thủ và vận dụng hệ thống kế toán cùng các phương pháp kế toán để thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin, tổ chức kiểm tra kế toán nội bộ, thiết lập hệ thống sổ kế toán và lựa chọn hình thức kế toán. doanh nghiệp phải luôn xuất phát từ những yếu tố thực tế của đơn vị như: tính chất sở hữu của loại hình doanh nghiệp, đặc điểm và lĩnh vực hoạt động, quy mô và document, khoa luan13 of 98. tai lieu, luan van14 of 98. 3 đặc điểm tổ chức công tác quản lý, khả năng phát triển và hội nhập của doanh nghiệp, năng lực của kế toán viên, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin vào trong công tác kế toán.

Nhu cầu thông tin của các đối tượng sử dụng thông tin kế toán Trong thời đại bùng nổ thông tin ngày nay, nhu cầu thông tin kế toán của các đối tượng sử dụng có ảnh hưởng trực tiếp đến tổ chức cung cấp thông tin và qua đó có tác động nhất định đến việc tổ chức và xử lý thông tin kế toán trong doanh nghiệp. Một trong những yêu cầu chung về thông tin kế toán của các đối tượng sử dụng là đảm bảo tính hữu ích, thiết thực, vì thế đối tượng sử dụng cần thông tin gì thì kế toán cung cấp thông tin đó, không cung cấp những thông tin dư thừa mà đối tượng sử dụng không có nhu cầu. Nội dung tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp 1. Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh và đã hoàn thành, là nguồn thông tin ban đầu được kế toán sử dụng, xử lý tạo thành những thông tin có tính tổng hợp và hữu ích cho người sử dụng.

Đó là những minh chứng về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, có ý nghĩa kinh tế và pháp lý quan trọng không chỉ đối với công tác kế toán mà còn liên quan đến nhiều bộ phận khác nhau. Chế độ chứng từ kế toán được nhà nước quy định có tính chất chung, áp dụng cho nhiều lĩnh vực hoạt động và các thành phần kinh tế khác nhau, vì vậy khi tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán, doanh nghiệp cần căn cứ vào quy định của chế độ chứng từ kế toán và đặc điểm loại hình hoạt động của mình để lựa chọn các loại chứng từ cho phù hợp về mẫu biểu, nội dung, phương pháp lập. Bên cạnh các loại chứng từ được quy định trong chế độ kế toán, doanh nghiệp còn thiết lập các loại chứng từ mang tính chất nội bộ nhằm đáp ứng cho yêu cầu quản lý, cung cấp và xử lý thông tin. document, khoa luan14 of 98.

tai lieu, luan van15 of 98. 4 Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp đều phải lập chứng từ kế toán. Các nghiệp vụ này phát sinh ở nhiều thời điểm, địa điểm và có thể liên quan đến nhiều bộ phận khác nhau, do đó doanh nghiệp cần có các quy định, hướng dẫn việc ghi chép chứng từ kế toán nhằm đảm bảo các chứng từ này được lập đúng, kịp thời, đầy đủ các yếu tố theo quy định của nhà nước, làm căn cứ tin cậy để ghi sổ kế toán. Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải xây dựng một quy trình luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận trong và ngoài doanh nghiệp một cách khoa học, đảm bảo chứng từ kế toán được đầy đủ và đúng thời gian quy định nhằm phục vụ cho việc ghi sổ, lưu trữ và bảo quản an toàn theo luật định.

Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán Hệ thống tài khoản kế toán thống nhất áp dụng trong doanh nghiệp là một mô hình phân loại đối tượng kế toán được nhà nước quy định để thực hiện việc xử lý thông tin gắn liền với từng đối tượng kế toán nhằm phục vụ cho việc tổng hợp, kiểm tra, kiểm soát. Doanh nghiệp dựa vào hệ thống tài khoản kế toán do Bộ Tài chính ban hành, căn cứ vào đặc điểm của mình để lựa chọn các tài khoản phù hợp, hình thành hệ thống tài khoản cho đơn vị, đồng thời cụ thể hóa hệ thống tài khoản bằng cách bổ sung các tài khoản cấp 3, cấp 4. nhằm phản ảnh, hệ thống hóa đầy đủ, cụ thể mọi nội dung đối tượng hạch toán và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Tổ chức vận dụng chế độ sổ kế toán Tổ chức hệ thống sổ kế toán tổng hợp và chi tiết để xử lý thông tin từ các chứng từ kế toán nhằm phục vụ cho việc lập BCTC, kiểm tra kiểm soát từng loại tài sản, nguồn vốn cũng như từng quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Hệ thống sổ kế toán gồm nhiều loại, có những loại sổ được mở theo quy định chung của các cơ quan quản lý, nhưng cũng có loại sổ được mở nhằm đáp ứng yêu cầu và đặc điểm quản lý của doanh nghiệp. document, khoa luan15 of 98. tai lieu, luan van16 of 98. 5 Căn cứ vào quy mô, yêu cầu quản lý, trình độ và phương tiện hỗ trợ doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong năm hình thức kế toán: Nhật ký - Sổ cái; Chứng từ ghi sổ; Nhật ký - chứng từ; Nhật ký chung hoặc Kế toán trên máy vi tính.

Tuy nhiên, cho dù lựa chọn hình thức kế toán nào, doanh nghiệp vẫn phải tuân thủ theo nguyên tắc nhất quán. Tổ chức cung cấp thông tin qua hệ thống báo cáo kế toán Báo cáo kế toán là kết quả của công tác kế toán trong doanh nghiệp, là nguồn thông tin quan trọng cung cấp cho các đối tượng sử dụng trong và ngoài doanh nghiệp. Báo cáo kế toán có hai phân hệ: BCTC và Báo cáo quản trị. Việc lập BCTC phải tuân thủ chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành trong các quy định về mẫu, nội dung, phương pháp tính toán, trình bày, thời gian lập, nộp và công khai BCTC.

Theo chế độ kế toán hiện hành, hệ thống BCTC bao gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh BCTC. Báo cáo kế toán quản trị bao gồm các báo cáo được lập ra để đáp ứng yêu cầu quản trị trong nội bộ của doanh nghiệp, vì thế báo cáo quản trị không cần phải công khai.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ