Luận văn: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho ngân hàng BIDV TPHCM (2007-2015)

Luận văn thạc sĩ phân tích chi tiết về xây dựng chiến lược kinh doanh cho chi nhánh ngân hàng. Tài liệu gồm cơ sở lý luận và giải pháp thực tiễn.

Chuyên ngành

Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2006

109
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CHIẾN LƯỢC VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1.1. CHIẾN LƯỢC VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

1.1.1. Khái niệm về chiến lược

1.1.2. Quản trị chiến lược

1.1.2.1. Lợi ích của quản trị chiến lược

1.1.3. Các chiến lược đặc thù trong thực tiễn

1.1.3.1. Các chiến lược kết hợp
1.1.3.2. Các chiến lược chuyên sâu
1.1.3.3. Các chiến lược mở rộng hoạt động
1.1.3.4. Các chiến lược khác

1.2. NỘI DUNG XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

1.2.1. Xác định mục tiêu kinh doanh

1.2.2. Phân tích môi trường bên ngoài

1.2.2.1. Yếu tố kinh tế
1.2.2.2. Yếu tố văn hoá-xã hội
1.2.2.3. Yếu tố chính trị-pháp luật
1.2.2.4. Yếu tố công nghệ
1.2.2.5. Yếu tố cạnh tranh

1.2.3. Phân tích môi trường bên trong

1.2.3.1. Tài chính-Kế toán
1.2.3.2. Hệ thống thông tin
1.2.3.3. Kiểm soát nội bộ

1.2.4. Quy trình phân tích và lựa chọn chiến lược

1.2.4.1. Giai đoạn nhập liệu
1.2.4.2. Giai đoạn kết hợp
1.2.4.3. Giai đoạn quyết định (ma trận QSPM)

1.2.5. Các lưu ý trong quá trình xây dựng chiến lược

1.2.5.1. Khía cạnh văn hoá
1.2.5.2. Khía cạnh chính trị

1.3. BÀI HỌC KINH NGHIỆM TRONG VIỆC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

1.3.1. Công tác xây dựng chiến lược kinh doanh tại một số ngân hàng thương mại

1.3.1.1. Ngân hàng Ngoại thương TPHCM
1.3.1.2. Ngân hàng TMCP Á Châu

1.3.2. Bài học kinh nghiệm rút ra từ việc nghiên cứu công tác xây dựng chiến lược kinh doanh của một số ngân hàng thương mại

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TPHCM

2.1. GIỚI THIỆU CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TPHCM

2.1.1. Giới thiệu chung

2.1.2. Một số nét cơ bản về tình hình hoạt động

2.1.2.1. Mạng lưới hoạt động
2.1.2.2. Hoạt động huy động vốn
2.1.2.3. Hoạt động tín dụng
2.1.2.4. Hoạt động dịch vụ

2.1.3. Đánh giá chiến lược hiện tại

2.2. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH

2.2.1. Phân tích môi trường bên ngoài

2.2.1.1. Yếu tố kinh tế
2.2.1.2. Yếu tố văn hoá
2.2.1.3. Yếu tố chính trị, luật pháp
2.2.1.4. Yếu tố công nghệ
2.2.1.5. Yếu tố cạnh tranh

2.2.2. Phân tích môi trường bên trong

2.2.2.1. Kế toán-Tài chính
2.2.2.2. Hệ thống thông tin
2.2.2.3. Kiểm soát nội bộ

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TPHCM GIAI ĐOẠN 2007-2015

3.1. MỤC ĐÍCH XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

3.1.1. Tầm nhìn chiến lược

3.1.2. Mục đích xây dựng chiến lược kinh doanh

3.2. CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

3.3. XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

3.3.1. Xác định mục tiêu kinh doanh

3.3.2. Xác định chiến lược

3.3.2.1. Xác định chiến lược
3.3.2.2. Ý nghĩa của chiến lược được lựa chọn

3.3.3. Lộ trình thực hiện chiến lược

3.4. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC

3.4.1. Nhóm giải pháp về Marketing

3.4.1.1. Chính sách sản phẩm
3.4.1.2. Chính sách giá
3.4.1.3. Chính sách phân phối
3.4.1.4. Chính sách chiêu thị

3.4.2. Nhóm giải pháp về Logistics

3.4.3. Nhóm giải pháp về hoàn thiện bộ máy tổ chức và nguồn nhân lực

3.4.4. Lành mạnh hoá tình hình tài chính

3.4.5. Nhóm giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin

3.5. Đối với Quốc hội, Chính phủ

3.5.1. Hoàn thiện các văn bản pháp quy điều tiết hoạt động ngân hàng

3.5.2. Xây dựng chính sách hỗ trợ các ngân hàng thương mại quốc doanh Việt Nam phát triển thành các tập đoàn tài chính-ngân hàng đa năng

3.6. Đối với Ngân hàng Nhà nước

3.6.1. Tăng cường hoạt động thanh tra, giám sát

3.6.2. Các kiến nghị khác

3.7. Đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

3.7.1. Hoàn thiện cơ chế khoán tài chính

3.7.2. Tăng tính chủ động cho các đơn vị thành viên

Tóm tắt

I. Cơ Sở Lý Thuyết Về Chiến Lược Kinh Doanh Ngân Hàng

Chiến lược kinh doanh là nền tảng quan trọng giúp các chi nhánh ngân hàng xác định hướng phát triển dài hạn. Trong bối cảnh mở cửa thị trường tài chính và hội nhập kinh tế quốc tế, việc xây dựng chiến lược kinh doanh chi nhánh ngân hàng trở nên cấp bách. Quản trị chiến lược không chỉ giúp ngân hàng thích ứng với môi trường cạnh tranh mà còn tối ưu hóa nguồn lực. Các ngân hàng thương mại quốc doanh cần hiểu rõ rằng chiến lược kinh doanh phải phù hợp với tình hình tài chính, hệ thống thông tin và kiểm soát nội bộ. Đây là yếu tố quyết định để chi nhánh ngân hàng có thể cạnh tranh hiệu quả trong thị trường ngân hàng hiện đại.

1.1. Khái Niệm và Nội Dung Chiến Lược Kinh Doanh

Chiến lược kinh doanh là tập hợp các quyết định và hành động dài hạn nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh của tổ chức. Đối với chi nhánh ngân hàng, xây dựng chiến lược bao gồm việc xác định tầm nhìn, mục đích và các biện pháp thực hiện. Nội dung chiến lược cần phân tích môi trường bên ngoài (yếu tố kinh tế, chính trị, công nghệ) và môi trường bên trong (tài chính, nhân lực, hệ thống thông tin).

1.2. Quản Trị Chiến Lược và Lợi Ích

Quản trị chiến lược giúp chi nhánh ngân hàng đối phó với thách thức cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại nước ngoài. Lợi ích của quản trị chiến lược bao gồm: tăng khả năng thích ứng, cải thiện hiệu quả hoạt động, và tối ưu hóa các hoạt động kinh doanh chính như huy động vốnhoạt động tín dụng.

II. Phân Tích Môi Trường Kinh Doanh Của Chi Nhánh Ngân Hàng

Việc phân tích môi trường kinh doanh là bước quan trọng trong xây dựng chiến lược kinh doanh cho chi nhánh ngân hàng. Phân tích môi trường bên ngoài bao gồm đánh giá các yếu tố kinh tế như tăng trưởng GDP, lạm phát; yếu tố chính trị-pháp luật liên quan đến các quy định ngân hàng; và yếu tố cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại khác. Đồng thời, phân tích môi trường bên trong tập trung vào tình hình tài chính, hệ thống thông tin, và kiểm soát nội bộ của chi nhánh ngân hàng. Cách tiếp cận toàn diện này giúp chi nhánh ngân hàng hiểu rõ những cơ hội và thách thức để có thể đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp.

2.1. Các Yếu Tố Môi Trường Bên Ngoài

Phân tích bên ngoài của chi nhánh ngân hàng cần xem xét yếu tố kinh tế như tỷ lệ lãi suất, yếu tố công nghệ ảnh hưởng đến hoạt động dịch vụ, và yếu tố cạnh tranh từ các ngân hàng ngoại thương. Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng huy động vốnhoạt động tín dụng của ngân hàng.

2.2. Đánh Giá Năng Lực Nội Bộ

Chi nhánh ngân hàng cần đánh giá tình hình tài chính, bao gồm vốn điều lệ, lợi nhuận; đánh giá hệ thống thông tin và khả năng ứng dụng công nghệ; cũng như kiểm soát nội bộ để đảm bảo tuân thủ các quy định. Những yếu tố này tạo nên nội lực của chi nhánh ngân hàng trong cuộc cạnh tranh.

III. Xây Dựng Chiến Lược Kinh Doanh Giai Đoạn 2007 2015

Chiến lược kinh doanh cho chi nhánh ngân hàng giai đoạn 2007-2015 cần được xây dựng dựa trên các mục tiêu kinh doanh cụ thể và rõ ràng. Tầm nhìn chiến lược phải hướng tới việc trở thành chi nhánh ngân hàng hàng đầu với nội lực mạnh mẽ để cạnh tranh với ngân hàng thương mại nước ngoài. Chiến lược kinh doanh được lựa chọn phải bao gồm các biện pháp cụ thể về chính sách sản phẩm, chính sách giá, chính sách phân phối, và chính sách chiêu thị. Đặc biệt, lộ trình thực hiện chiến lược phải được xác định rõ ràng với các mốc thời gian cụ thể để đảm bảo hiệu quả thực hiện và theo dõi tiến độ.

3.1. Mục Tiêu và Tầm Nhìn Chiến Lược

Tầm nhìn chiến lược của chi nhánh ngân hàng là trở thành đơn vị dẫn đầu trong hoạt động kinh doanh ngân hàng. Mục tiêu kinh doanh bao gồm: tăng huy động vốn, phát triển hoạt động tín dụng, mở rộng hoạt động dịch vụ, và cải thiện tình hình tài chính. Những mục tiêu kinh doanh này phải cụ thể, đo lường được và phù hợp với tình hình thực tế của ngân hàng.

3.2. Các Giải Pháp Thực Hiện Chiến Lược

Giải pháp thực hiện bao gồm nhóm chính sách Marketing (sản phẩm, giá, phân phối, chiêu thị), nhóm giải pháp về Logistics, nhóm hoàn thiện bộ máy tổ chức và nguồn nhân lực, lành mạnh hoá tình hình tài chính, và ứng dụng công nghệ thông tin. Mỗi giải pháp cần được triển khai cụ thể với lộ trình thực hiện rõ ràng.

IV. Những Khuyến Nghị và Bài Học Kinh Nghiệm

Từ việc nghiên cứu chiến lược kinh doanh của các ngân hàng thương mại như Ngân hàng Ngoại thương TPHCMNgân hàng TMCP Á Châu, có thể rút ra nhiều bài học kinh nghiệm quý báu. Chi nhánh ngân hàng cần nhận thức rõ rằng chiến lược kinh doanh không phải là một quyết định một lần mà phải được cập nhật thường xuyên để phù hợp với môi trường kinh doanh thay đổi. Các khuyến nghị cho Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam bao gồm: hoàn thiện cơ chế khoán tài chính, tăng tính chủ động cho các đơn vị thành viên, và tăng cường kiểm soát nội bộ. Đối với cấp Ngân hàng Nhà nước, cần tăng cường thanh tra, giám sát và xây dựng các chính sách hỗ trợ giúp các ngân hàng thương mại quốc doanh phát triển thành tập đoàn tài chính-ngân hàng đa năng.

4.1. Bài Học Kinh Nghiệm từ Các Ngân Hàng Thương Mại

Bài học kinh nghiệm từ Ngân hàng Ngoại thương TPHCMNgân hàng TMCP Á Châu cho thấy rằng chi nhánh ngân hàng cần tập trung vào phát triển sản phẩm đa dạng, cải thiện dịch vụ khách hàng, và ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả. Kinh nghiệm cho thấy việc xây dựng chiến lược kinh doanh phải dựa trên phân tích chi tiết về nội lựcmôi trường cạnh tranh.

4.2. Khuyến Nghị Cho Các Cấp Quản Lý

Khuyến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước là tăng cường thanh tra, giám sát hoạt động chi nhánh ngân hàng. Đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam: hoàn thiện cơ chế khoán tài chính để tăng tính chủ động. Đối với Quốc hội, Chính phủ: xây dựng các chính sách hỗ trợ giúp ngân hàng thương mại quốc doanh phát triển và cạnh tranh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/12/2025
Tài liệu luận văn xây dựng chiến lược kinh doanh cho chi nhánh ngân hàng đầu tư

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CHIẾN LƯỢC VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 1.1 CHIẾN LƯỢC VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC 1.1 Khái niệm về chiến lược Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng bắt đầu quá trình hoạt động kinh doanh của mình bằng việc xác lập các mục tiêu cần phải đạt được trong dài hạn. Tuy vậy, để có thể đạt được những mục tiêu đã đề ra, nhà quản trị cần thiết phải thiết lập cho doanh nghiệp những phương tiện, những cách thức khác nhau để đạt được mục tiêu đó hay nói khác đi, nhà quản trị phải xây dựng cho doanh nghiệp một chiến lược kinh doanh cụ thể. Có nhiều khái niệm chiến lược khác nhau như “chiến lược là những phương tiện đạt tới những mục tiêu dài hạn” (Fred R. David) hay “chiến lược phác thảo con đường đi đến tương lai, xác định sản phẩm và dịch vụ nào sẽ phục vụ cho thị trường nào cũng như các phương thức tổ chức kinh doanh” (Andy Bruce và Ken Langdon).

Tuy vậy, theo quan điểm của người viết, chiến lược được định nghĩa là những phương tiện hay là một bản thuyết minh về phương hướng hoạt động để doanh nghiệp đạt đến các mục tiêu kinh doanh trong dài hạn đã đặt ra.2 Quản trị chiến lược 1.1Khái niệm Quản trị chiến lược được hiểu là một khoa học đồng thời cũng là một nghệ thuật, mà qua đó quản trị gia hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm soát và đánh giá các quyết định kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh dài hạn đã xác định. Với khái niệm này, quản trị chiến lược bao gồm việc phối hợp hoạt động của tất cả các bộ phận như sản xuất, tiếp thị, tài chính-kế toán, nghiên cứu phát triển,… để đạt được mục tiêu dài hạn đã đề ra trong thời gian ngắn nhất với chi phí thấp nhất. Ngày nay, có nhiều quan điểm cho rằng quản trị chiến lược không còn là việc riêng đối với nhà quả trị mà chiến lược kinh doanh chỉ có thể được xây dựng và thực hiện document, khoa luan11 of 98. tai lieu, luan van12 of 98.

- 11 - thành công nếu giữa nhà quản trị và các cấp nhân viên có được mối quan hệ mật thiết, gắn bó. Thật vậy, thông qua trao đổi, hợp tác, nhà quản trị có cơ hội nắm bắt các quan điểm, nhận thức, đánh giá của nhân viên và xem đây là nguồn thông tin quan trọng cho việc định hướng chiến lược kinh doanh. Ngoài ra, cũng thông qua quá trình trao đổi, nhân viên có cơ hội hiểu và nắm bắt được định hướng chiến lược kinh doanh mà doanh nghiệp đang theo đuổi, đồng thời giúp nhân viên hiểu rằng họ là một bộ phận thực thụ của doanh nghiệp, họ được đánh giá cao và được tham gia vào quá trình quản trị chiến lược của doanh nghiệp. Các giai đoạn của quản trị chiến lược bao gồm như sau: – Xây dựng chiến lược: giai đoạn này bao gồm việc nhận định mục tiêu kinh doanh, phân tích, đánh giá, lượng hoá khả năng ảnh hưởng của các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài và bên trong doanh nghiệp đối với việc thực hiện các nhiệm vụ kinh doanh đã đặt ra.

– Thực thi chiến lược: giai đoạn này bao gồm các nội dung thiết lập các mục tiêu trong ngắn hạn (mục tiêu hàng năm), xây dựng các chính sách để thực hiện mục tiêu ngắn hạn và các quyết định có liên quan đến việc phân bổ những nguồn lực sẵn có một cách hợp lý. – Đánh giá chiến lược: trong điều kiện các yếu tố môi trường thay đổi thì chiến lược kinh doanh buộc phải có những điều chỉnh nhất định. Đánh giá chiến lược nhằm mục đích xem xét lại các yếu tố là cơ sở để xây dựng chiến lược kinh doanh hiện tại, đo lường thành tích của chiến lược hiện tại đồng thời thực hiện các hoạt động điều chỉnh, nếu cần.2Lợi ích của quản trị chiến lược – Đẩy mạnh doanh số tiêu thụ hàng hoá, gia tăng lợi nhuận do đón đầu được tất cả sự thay đổi của môi trường kinh doanh đồng thời có biện pháp đối phó hữu hiệu nhằm hạn chế đến mức thấp nhất tác động của các thay đổi tiêu cực và phát huy tối đa lợi thế có được từ các thay đổi tích cực. document, khoa luan12 of 98.

tai lieu, luan van13 of 98. - 12 - – Tiết giảm chi phí thông qua việc phân bổ và sử dụng hiệu quả nhất các nguồn lực trong doanh nghiệp nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh dài hạn doanh nghiệp đã đề ra. – Bên cạnh việc trao quyền, tạo tính chủ động cho các cấp quản trị và nhân viên trong doanh nghiệp, quản trị chiến lược còn mang đến sự trật tự, tính kỷ luật một cách cao độ và hoàn toàn tự nguyện cho doanh nghiệp do toàn bộ các cấp quản trị và nhân viên trong doanh nghiệp ý thức được vai trò, trách nhiệm của mình. – Hàng ngày, nhà quản trị có rất ít thời gian suy xét trước khi phải đưa ra hàng loạt các quyết định nhằm giải quyết các vấn đề mang tính sự vụ của doanh nghiệp.

Chiến lược trong trường hợp này giống như kim chỉ nam định hướng cho các quyết định thường nhật của nhà quản trị. Nó giúp các quyết định của nhà quản trị có mục đích rõ ràng và không mâu thuẫn với mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp.3 Các chiến lược đặc thù trong thực tiễn 1.1Các chiến lược kết hợp: là các chiến lược cho phép doanh nghiệp gia tăng quyền kiểm soát đối với nhà phân phối, nhà cung cấp hoặc các đối thủ cạnh tranh. – Kết hợp về phía trước: là chiến lược tăng quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát đối với các nhà phân phối hoặc nhà bán lẻ (nhượng quyền để mở rộng mạng lưới phân phối sản phẩm, dịch vụ). Chiến lược này được sử dụng khi hệ thống phân phối hiện tại của doanh nghiệp khó tin cậy hoặc quá mỏng, quá yếu để có thể hưởng được lợi thế về quy mô; tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động phân phối cao.

– Kết hợp về phía sau: là chiến lược tăng quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát đối với các nhà cung cấp của tổ chức, doanh nghiệp nhằm tìm kiếm nguồn tài nguyên hay nguồn nguyên liệu đầu vào ổn định, giá cạnh tranh,… Chiến lược này được sử dụng khi các nhà cung cấp hiện tại của doanh nghiệp quá yếu, không thể tin cậy, không đáp ứng nổi nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động cung cấp cao. – Kết hợp theo chiều ngang: là chiến lược tìm kiếm quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát đối với các đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua các hình thức document, khoa luan13 of 98. tai lieu, luan van14 of 98. - 13 - mua lại, hợp nhất,… với mục đích tìm kiếm lợi nhuận có được từ quy mô lớn.

Chiến lược này được sử dụng khi doanh nghiệp có khả năng độc quyền trong một lĩnh vực hay khu vực; đang kinh doanh trong điều kiện cạnh tranh gay gắt và ngành kinh doanh này đang phát triển mạnh; đối thủ cạnh tranh đang gặp khó khăn do yếu kém về quản lý, do thiếu nguồn tài nguyên mà doanh nghiệp đang sở hữu.2Các chiến lược chuyên sâu: là các chiến lược nhằm vào nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp với những sản phẩm hiện có. – Thâm nhập thị trường: thông qua các hình thức như tăng số lượng nhân viên bán hàng, tăng chi phí cho quảng cáo và khuyến mãi,… chiến lược thâm nhập thị trường nhằm vào mục đích làm tăng thị phần cho các sản phẩm hoặc dịch vụ hiện có tại một thị trường hiện có xác định. Chiến lược này được sử dụng khi thị trường hiện tại chưa bị bảo hoà và vẫn còn tiềm năng phát triển đối với sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp; thị phần của các đối thủ cạnh tranh sút giảm nhưng doanh số của toàn ngành lại gia tăng. – Phát triển thị trường: là chiến lược liên quan đến việc triển khai một sản phẩm hay dịch vụ hiện có vào một thị trường hay khu vực địa lý mới.

Chiến lược này được sử dụng khi doanh nghiệp có khả năng nghiên cứu và thâm nhập thị trường, đặc biệt là các thị trường nước ngoài; doanh nghiệp còn năng lực sản xuất chưa được sử dụng hết và kênh phân phối tại thị trường mới là đáng tin cậy, chất lượng tốt, chi phí hợp lý. – Phát triển sản phẩm: thông qua đầu tư cho hoạt động nghiên cứu và phát triển, doanh nghiệp có khả năng tung ra thị trường những sản phẩm đã được cải tiến, sửa đổi từ các sản phẩm hiện có. Chiến lược này được sử dụng khi sản phẩm của doanh nghiệp đang trong giai đoạn bảo hòa hoặc chuẩn bị bảo hoà (sản phẩm đang ở giai đoạn cuối trong vòng đời sản phẩm); doanh nghiệp đang hoạt động trong ngành có tốc độ tăng trưởng cao, tốc độ cải tiến-ứng dụng công nghệ cao và tình hình cạnh tranh gay gắt. document, khoa luan14 of 98.

tai lieu, luan van15 of 98.3Các chiến lược mở rộng hoạt động: là các chiến lược được doanh nghiệp sử dụng nhằm đa dạng hoá hoạt động. – Đa dạng hoá hoạt động đồng tâm: là chiến lược bổ sung vào danh mục các sản phẩm, dịch vụ kinh doanh của doanh nghiệp những sản phẩm hoặc dịch vụ mới có liên quan đến nhau. Chiến lược này được sử dụng khi sản phẩm của doanh nghiệp đang trong giai đoạn cuối của vòng đời sản phẩm và ngành kinh doanh của doanh nghiệp có tốc độ tăng trưởng thấp; sản phẩm mới có liên quan khi thêm vào có khả năng cải thiện doanh số bán sản phẩm trước đây của doanh nghiệp. – Đa dạng hoá hoạt động theo chiều ngang: là chiến lược khai thác các khách hàng hiện có thông qua việc cung cấp những sản phẩm, dịch vụ mới không liên hệ gì với nhau.

Chiến lược này được sử dụng khi doanh thu từ sản phẩm hiện tại của doanh nghiệp sẽ cải thiện rõ rệt nếu thêm vào những sản phẩm mới không liên hệ; mức độ cạnh tranh của ngành khá cao đi kèm với tốc độ tăng trưởng ngành thấp hoặc thậm chí không tăng trưởng; kênh phân phối hiện tại đủ khả năng cung cấp các sản phẩm mới cho các khách hàng hiện có. – Đa dạng hoá hoạt động kiểu hỗn hợp: là chiến lược thêm vào những sản phẩm hoặc dịch vụ mới không liên hệ gì với nhau. Chiến lược này được sử dụng khi ngành kinh doanh không tăng trưởng hoặc sút giảm; thị trường bị bảo hòa đối với sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp; doanh nghiệp có khả năng về vốn và nhân lực để có thể mua lại hoặc thâm nhập vào một ngành kinh doanh hoàn toàn mới lạ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ