Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Marketing trực tiếp và việc ứng dụng vào Việt Nam" do nghiên cứu sinh Phạm Thị Huyền thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, chuyên ngành Quản trị Kinh doanh (Marketing), mã số 62.05, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Trần Minh Đạo và PGS. Trương Đình Chiến, hoàn thành vào tháng 3 năm 2009.

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả trình bày rằng nền kinh tế Việt Nam sau hơn 20 năm tiếp cận cơ chế thị trường đã chứng kiến sự gia tăng mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp. Hoạt động marketing đại chúng hướng tới toàn bộ thị trường dần bộc lộ sự lãng phí nguồn lực do thị trường ngày càng bị chia nhỏ và hành vi người tiêu dùng có sự biến chuyển. Doanh nghiệp đòi hỏi các hình thức truyền thông có khả năng tạo ra phản ứng đáp lại tức thì và đo lường được hiệu quả một cách cụ thể. Marketing trực tiếp đã phát triển và được ứng dụng rộng rãi tại các quốc gia phát triển, song tại Việt Nam, đây vẫn là phương thức còn mới mẻ và chưa có công trình khoa học nào tổng kết, khái quát một cách có hệ thống cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn. Do thiếu hụt tài liệu chính thống, việc giảng dạy trong các trường đại học cũng như khả năng ứng dụng của các doanh nghiệp trong nước còn nhiều hạn chế.

Câu hỏi nghiên cứu trọng tâm của luận án được đặt ra: "Làm thế nào để ứng dụng hiệu quả marketing trực tiếp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trong nền kinh tế thị trường?"

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định gồm 4 nội dung:

  1. Làm rõ khái niệm, bản chất và điều kiện áp dụng marketing trực tiếp; nhận dạng ưu và nhược điểm của hình thức này.
  2. Tìm hiểu những công cụ được sử dụng trong marketing trực tiếp.
  3. Nhận dạng những thuận lợi và khó khăn khi ứng dụng marketing trực tiếp trong hoạt động kinh doanh ở Việt Nam.
  4. Đề ra các giải pháp hỗ trợ và khuyến khích doanh nghiệp Việt Nam vận dụng marketing trực tiếp nâng cao khả năng cạnh tranh trong điều kiện hội nhập kinh tế toàn cầu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Bản chất, công cụ, quy trình thực hiện marketing trực tiếp và thực trạng ứng dụng hình thức này tại các doanh nghiệp Việt Nam, bao gồm nhận thức, thái độ, mức độ đầu tư của doanh nghiệp và phản ứng của người tiêu dùng.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tập trung chủ yếu tại địa bàn thành phố Hà Nội – trung tâm thương mại và văn hóa có mức thu nhập bình quân đầu người cao gấp 3 lần mức bình quân cả nước. Ngoài ra, tác giả mở rộng thu thập mẫu khảo sát đối chứng tại Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu sơ cấp được điều tra và thu thập trong giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2007; dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các công trình và báo cáo xuất bản trong khoảng thời gian từ năm 1999 đến tháng 10 năm 2008.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong phần tổng quan tài liệu, tác giả điểm lại một số công trình nghiên cứu quốc tế tiêu biểu về marketing trực tiếp:

  • Nghiên cứu "Quantitative Approaches for Profit Maximization in Direct Marketing" (1999) của tác giả Hiek van der Scheer tập trung vào việc ứng dụng các phương pháp tiếp cận định lượng nhằm mục đích tối đa hóa lợi nhuận trong hoạt động marketing trực tiếp.
  • Công trình "Bayesian neural network learning for repeat purchase modelling in direct marketing" của nhóm tác giả Bart Baesens, Stijn Viaene, Dirk Van den Poel, Jan Vanthienen và Guido Dedene (Khoa Marketing, Đại học Ghent, Bỉ) nghiên cứu mô hình hóa hành vi mua lại của khách hàng trên sàn giao dịch trực tuyến eBay thông qua lý thuyết mạng nơ-ron Bayesian.
  • Nghiên cứu "Predictive modeling in automotive direct marketing" của W. Gersten, R. Wirth, D. Arndt (2000), đăng trong Kỷ yếu Hội thảo quốc tế ACM SIGKDD lần thứ 6 tại Boston (Hoa Kỳ), tập trung vào kỹ thuật mô hình hóa dự báo tiềm năng thị trường trong ngành ô tô dựa trên nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin và quy trình điện tử hóa đơn hàng qua mạng.

Về tình hình nghiên cứu trong nước, tác giả nhận định tại Việt Nam trước thời điểm thực hiện luận án chỉ có một số bài viết đơn lẻ về các công cụ cụ thể như email marketing, internet marketing, telemarketing hoặc bưu chính marketing được đăng tải rải rác trên báo chí hoặc một số trang thông tin điện tử. Chưa có bất kỳ công trình nào hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận, phân tích điều kiện áp dụng, xác định ưu nhược điểm và đánh giá thực trạng ứng dụng của marketing trực tiếp trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi tại Việt Nam.

Khoảng trống học thuật mà luận án lựa chọn giải quyết là xây dựng khung lý thuyết toàn diện về marketing trực tiếp, tổng hợp kinh nghiệm quốc tế và khảo sát thực chứng đa chiều về thực trạng ứng dụng tại Việt Nam, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp thực tiễn cho doanh nghiệp và cơ quan quản lý.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án tiếp cận khái niệm marketing trực tiếp theo định nghĩa của Hiệp hội Marketing Trực tiếp Hoa Kỳ (Direct Marketing Association - DMA): Marketing trực tiếp là một hệ thống truyền thông marketing hoạt động thường xuyên, có sự tương tác của một số phương tiện quảng cáo và truyền thông nhằm tạo ra các phản ứng trao đổi hoặc giao dịch (có thể đo lường được) tích cực từ phía khách hàng mà ít chịu giới hạn bởi không gian và thời gian.

Khung phân tích của luận án xác định 4 đặc tính then chốt của marketing trực tiếp:

  1. Bản chất là một hình thức truyền thông tương tác hai chiều giữa doanh nghiệp và khách hàng.
  2. Luôn cung cấp cơ chế và cơ hội phản hồi thuận tiện cho khách hàng.
  3. Không bị giới hạn nghiêm ngặt bởi rào cản không gian và thời gian tiếp cận.
  4. Hiệu quả của các nỗ lực truyền thông có khả năng đo lường trực tiếp thông qua số lượng đơn đặt hàng hoặc phản hồi cụ thể.

Về mặt vị trí trong quản trị marketing, tác giả định vị marketing trực tiếp là một trong năm công cụ thuộc phối thức truyền thông marketing (xúc tiến hỗn hợp), cùng với quảng cáo, xúc tiến bán (khuyến mại), tuyên truyền (quan hệ công chúng - PR) và bán hàng cá nhân. Nền tảng cốt lõi chi phối toàn bộ quy trình marketing trực tiếp là cơ sở dữ liệu (CSDL) khách hàng.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng, kết hợp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:

  • Phương pháp nghiên cứu tại bàn (Desk research): Thu thập, dịch thuật và tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ sách chuyên khảo, tạp chí khoa học, các cơ sở dữ liệu quốc tế (như Emerate, ProQuest, LexisNexis) và dữ liệu thống kê của VNNIC, các bộ ngành từ năm 1999 đến tháng 10/2008.
  • Phương pháp điều tra khảo sát hiện trường (Field research): Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua 3 bộ phiếu điều tra được thiết kế riêng biệt cho 3 nhóm đối tượng khảo sát tại các tỉnh/thành phố: Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Hải Phòng.
  • Kỹ thuật xử lý số liệu: Dữ liệu sơ cấp sau khi làm sạch được nhập liệu và phân tích bằng phần mềm thống kê chuyên dụng SPSS phiên bản 13.0.
Nhóm đối tượng khảo sát Quy mô mẫu ($N$) Vai trò trong nghiên cứu Công cụ thu thập
Doanh nghiệp cung ứng 282 Đánh giá nhận thức, mức độ ứng dụng, đầu tư CSDL và hiệu quả công cụ Phiếu điều tra số 1
Doanh nghiệp khách hàng 112 Đánh giá hành vi mua và mức độ tiếp nhận thông điệp marketing trực tiếp Phiếu điều tra số 2
Người tiêu dùng cá nhân 572 Đánh giá thái độ, thói quen mua sắm, trở ngại và phản ứng với các công cụ Phiếu điều tra số 3

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về marketing trực tiếp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing trực tiếp từ lịch sử hình thành, động lực phát triển, phân tích ưu nhược điểm, các công cụ kỹ thuật đến quy trình triển khai chuẩn tắc và kinh nghiệm quốc tế.

Về lịch sử, luận án chỉ ra các mốc phát triển: năm 1498 tại Venice xuất bản danh mục mặt hàng đầu tiên; năm 1667 Hiệp hội các nhà làm vườn nước Anh phát hành Danh mục các nhà vườn; suốt thế kỷ 18 và 19 hình thức bán hàng qua thư (mail-order) mở rộng; đến thập niên 1990 khái niệm marketing trực tiếp chính thức được sử dụng rộng rãi trên toàn cầu.

Tác giả phân tích 5 nguyên nhân thúc đẩy sự phát triển của marketing trực tiếp:

  1. Sự phát triển của công nghệ thông tin cho phép lưu trữ và xử lý CSDL khách hàng quy mô lớn.
  2. Những thay đổi trong lối sống và hành vi xã hội (phụ nữ tham gia thị trường lao động, gia đình quy mô nhỏ, tỷ lệ ly hôn tăng, nhu cầu tiết kiệm thời gian mua sắm, phương thức thanh toán không dùng tiền mặt phát triển).
  3. Xu thế chia nhỏ của thị trường (phân đoạn thị trường vi mô đến từng cá nhân).
  4. Áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường hàng hóa dư cung.
  5. Sự sụt giảm hiệu quả và gia tăng chi phí của các phương tiện truyền thông đại chúng truyền thống.

Luận án phân tích hệ thống các công cụ marketing trực tiếp chính:

  • Bưu chính marketing (Direct mail & Catalog marketing): Tiếp cận qua đường bưu điện bằng thư chào hàng, tờ gấp, catalog. Đòi hỏi CSDL chính xác và thiết kế chuyên nghiệp.
  • Telemarketing: Tiếp xúc khách hàng qua điện thoại phục vụ bán hàng hoặc chăm sóc khách hàng.
  • Marketing qua truyền hình/truyền thanh/báo chí phản hồi trực tiếp (Direct-response advertising): Đính kèm số điện thoại, phiếu đặt hàng để người xem/nghe/đọc tương tác ngay lập tức.
  • Internet marketing: Bao gồm Email marketing (chia thành dạng Solicited - có sự đồng ý của người nhận và Unsolicited/Spam - không có sự đồng ý) và Website marketing (trang chủ, công cụ tìm kiếm, catalog điện tử trực tuyến).
Chỉ tiêu hạ tầng Internet tại Việt Nam (tháng 9/2008) Giá trị ghi nhận
Số lượng người sử dụng Internet 20.669.285 người
Tỷ lệ dân số sử dụng Internet 24,20%
Tổng băng thông kênh kết nối quốc tế 36.737 Mbps
Tổng băng thông kênh kết nối trong nước 67.960 Mbps
Băng thông kết nối qua trạm trung chuyển VNIX 24.000 Mbps
Tổng lưu lượng trao đổi qua trạm trung chuyển VNIX 33.023.289 Gbytes
Tổng số tên miền .vn đã đăng ký 90.189
Tổng số tên miền Tiếng Việt đã đăng ký 4.156
Tổng số địa chỉ IPv4 đã cấp 6.589.440 địa chỉ
Số lượng địa chỉ IPv6 quy đổi theo đơn vị /64 4,2066E+10 /64 địa chỉ
Tổng thuê bao băng rộng (xDSL) 1.994.815 thuê bao

Quy trình marketing trực tiếp được luận án mô hình hóa qua 6 bước:

  1. Xây dựng CSDL khách hàng.
  2. Xác định danh sách khách hàng triển vọng.
  3. Xác định mục tiêu của chiến dịch marketing trực tiếp.
  4. Lựa chọn công cụ marketing trực tiếp phù hợp.
  5. Xây dựng thông điệp chào hàng (phối hợp 5 yếu tố: sản phẩm, phương thức chào hàng, phương tiện truyền thông, cách thức phân phối, phương thức thanh toán).
  6. Tổ chức thực hiện truyền thông và đo lường kết quả phản hồi.
Nhóm thông tin Các trường dữ liệu thành phần trong CSDL khách hàng
Thông tin cá nhân Họ tên, tuổi, giới tính, tình trạng hôn nhân, số con, nghề nghiệp, chức vụ nơi làm việc.
Thông tin địa chỉ Số nhà, tên đường, quận/huyện, tỉnh/thành phố, địa chỉ công ty, số điện thoại, số fax, email.
Thông tin tài chính Mức thu nhập, khả năng thanh toán, số tài khoản, uy tín thanh toán, số lần và số tiền đặt hàng.
Thông tin hoạt động Thói quen mua sắm, lối sống ghi nhận qua tiếp xúc, các khiếu nại, hành vi tiêu dùng.
Thông tin nhu cầu Sản phẩm đã mua, sản phẩm cần mua, nhà cung cấp trước đó, mối quan tâm khi mua sắm.

Chương 1 cũng tổng kết kinh nghiệm ứng dụng marketing trực tiếp tại 2 nhóm quốc gia: nhóm phát triển (Hoa Kỳ, Châu Âu) và nhóm đang phát triển có nét tương đồng với Việt Nam (Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia).

Chương 2: Thực trạng ứng dụng marketing trực tiếp tại Việt Nam

Chương 2 trình bày kết quả phân tích môi trường vĩ mô và dữ liệu điều tra thực địa tại các doanh nghiệp và người tiêu dùng.

Về môi trường tác động, tác giả phân tích các nhân tố:

  • Tăng trưởng kinh tế và sự gia tăng của tầng lớp có thu nhập trung bình.
  • Khung khổ pháp lý bắt đầu hình thành với Luật Giao dịch điện tử và Luật Thương mại, tuy nhiên còn thiếu các quy định chi tiết về kiểm soát thư rác và bảo vệ thông tin dữ liệu cá nhân.
  • Cơ sở hạ tầng bưu chính và viễn thông phát triển nhanh, mức độ thâm nhập internet tăng cao nhưng hạ tầng thanh toán điện tử và an ninh mạng còn nhiều bất cập.

Về kết quả khảo sát 282 doanh nghiệp cung ứng và 112 doanh nghiệp khách hàng:

  • Nhận thức của doanh nghiệp về marketing trực tiếp còn chưa đồng đều, nhiều đơn vị còn đồng nhất marketing trực tiếp với việc bán hàng trực tiếp tận nhà hoặc gửi thư rác.
  • Mức độ ứng dụng CSDL còn hạn chế: phần lớn doanh nghiệp chưa có phần mềm quản lý dữ liệu chuyên nghiệp; thông tin khách hàng thu thập chủ yếu lưu trữ thủ công hoặc qua bảng tính đơn giản, thiếu việc cập nhật định kỳ.
  • Tần suất sử dụng các công cụ: Điện thoại (telemarketing) và internet/email là các công cụ được sử dụng phổ biến nhất do chi phí biến đổi thấp. Bưu chính marketing (gửi catalog qua bưu điện) ít được sử dụng hơn do chi phí in ấn và gửi thư cao.
  • Khó khăn lớn nhất của doanh nghiệp là thiếu kinh phí đầu tư ban đầu cho công nghệ, thiếu nhân lực được đào tạo bài bản và thiếu nguồn danh sách khách hàng chất lượng, đáng tin cậy.

Về kết quả khảo sát 572 người tiêu dùng:

  • Thói quen mua sắm truyền thống tại chợ và cửa hàng vật lý vẫn chiếm ưu thế áp đảo do người mua có nhu cầu trực tiếp kiểm tra hàng hóa.
  • Tồn tại tâm lý e ngại, thiếu tin tưởng vào hình thức mua hàng từ xa do một số tổ chức kinh doanh sử dụng bán hàng trực tiếp để phân phối sản phẩm kém chất lượng hoặc giá cao.
  • Rào cản chính khi tiếp nhận marketing trực tiếp gồm: phiền toái từ cuộc gọi/email không đúng thời điểm, lo ngại lộ thông tin tài chính cá nhân, bất tiện trong giao nhận và xử lý đổi trả hàng.

Chương 3: Những giải pháp cơ bản nhằm tăng cường ứng dụng marketing trực tiếp tại Việt Nam

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ bối cảnh Việt Nam gia nhập WTO, tham gia AFTA, APEC, PNTR và xu thế phát triển kinh tế số.

Căn cứ đề xuất giải pháp gồm:

  • Định hướng chiến lược phát triển thương mại và dịch vụ của Việt Nam.
  • Yêu cầu cấp bách về nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs).
  • Khả năng tiếp nhận công nghệ và sự thay đổi từng bước trong hành vi tiêu dùng của xã hội.

Các đề xuất đối với doanh nghiệp:

  1. Xây dựng và khai thác hiệu quả CSDL khách hàng: Coi CSDL là tài sản chiến lược; chuẩn hóa quy trình thu thập thông tin từ các điểm tiếp xúc; đầu tư phần cứng và phần mềm phân tích dữ liệu phù hợp với quy mô tài chính; chú trọng bảo mật thông tin.
  2. Ứng dụng marketing trực tiếp tích hợp: Phối hợp nhịp nhàng giữa nhiều công cụ (kết hợp catalog in ấn hoặc website với tổng đài điện thoại hỗ trợ và hệ thống email phản hồi tự động) nhằm nâng cao tỷ lệ phản hồi.
  3. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Huấn luyện kỹ năng giao tiếp qua điện thoại cho điện thoại viên; đào tạo kỹ năng viết lời chào hàng hấp dẫn, rõ ràng, minh bạch về giá cả và chính sách bảo hành; xây dựng thái độ phục vụ chuyên nghiệp.
  4. Chuẩn hóa quy trình xử lý đơn hàng và dịch vụ khách hàng: Thiết lập quy trình phản hồi nhanh chóng khi khách hàng có yêu cầu; xây dựng chính sách đổi trả thuận tiện để tạo lập lòng tin.

Các đề xuất ở tầm vĩ mô đối với Nhà nước và các cơ quan chức năng:

  1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật: Ban hành các nghị định, chế tài xử lý thư rác (chống spam mail, spam call); hoàn thiện quy định pháp lý về bảo vệ quyền riêng tư và dữ liệu cá nhân của người tiêu dùng; bảo đảm an toàn cho các giao dịch thanh toán trực tuyến.
  2. Nâng cấp cơ sở hạ tầng bưu chính - viễn thông: Hiện đại hóa dịch vụ bưu điện nhằm rút ngắn thời gian giao hàng và giảm tỷ lệ thất lạc; khuyến khích các hình thức vận chuyển chuyên nghiệp; tiếp tục mở rộng băng thông internet và hạ giá cước dịch vụ viễn thông.
  3. Đẩy mạnh công tác đào tạo và tuyên truyền: Đưa môn học Marketing trực tiếp vào chương trình đào tạo chuyên ngành tại các trường đại học khối kinh tế; hỗ trợ các hiệp hội doanh nghiệp mở các lớp bồi dưỡng ngắn hạn về kỹ năng triển khai marketing trực tiếp cho cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn:

Về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa và làm rõ bản chất của marketing trực tiếp dưới góc độ một hình thức truyền thông tương tác hai chiều có khả năng đo lường, phân biệt rõ với các hình thức xúc tiến truyền thống khác.
  • Xây dựng khung lý thuyết toàn diện bao gồm: điều kiện khách quan và chủ quan để ứng dụng, ưu và nhược điểm đối với từng chủ thể (doanh nghiệp và khách hàng), hệ thống công cụ và quy trình thực hiện gồm 6 bước logic.
  • Tổng kết và so sánh các mô hình marketing trực tiếp của nhóm nước phát triển (Mỹ, Châu Âu) và nhóm nước đang phát triển trong khu vực (Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia).

Về mặt thực tiễn:

  • Phác thảo bức tranh thực trạng ứng dụng marketing trực tiếp tại Việt Nam thông qua bộ số liệu điều tra thực địa trên quy mô 966 đối tượng (282 doanh nghiệp cung cấp, 112 doanh nghiệp khách hàng và 572 người tiêu dùng).
  • Nhận diện các rào cản cụ thể về nhận thức, trình độ quản trị CSDL, hạ tầng thanh toán - giao nhận và tâm lý tiêu dùng tại Việt Nam.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp vi mô đồng bộ cho doanh nghiệp và các khuyến nghị chính sách vĩ mô cho Nhà nước nhằm thúc đẩy ứng dụng marketing trực tiếp, hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam nâng cao khả năng cạnh tranh trong quá trình hội nhập quốc tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế:

  • Phạm vi nghiên cứu thực địa thu thập dữ liệu sơ cấp tập trung trọng điểm tại thành phố Hà Nội; các địa bàn khác như TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Hải Phòng mới dừng lại ở quy mô mẫu đối chứng, chưa bao quát toàn diện các vùng nông thôn hoặc đô thị loại nhỏ.
  • Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2005 - 2007, phản ánh thực trạng của hạ tầng công nghệ thông tin và khuôn khổ pháp lý về thương mại điện tử ở giai đoạn đầu hình thành tại Việt Nam.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát thực nghiệm với quy mô mẫu lớn hơn trên nhiều vùng kinh tế trọng điểm khác nhau của cả nước.
  • Đi sâu nghiên cứu tác động của các công nghệ mới, hệ thống quản trị quan hệ khách hàng (CRM) chuyên sâu và các nền tảng mạng xã hội phát sinh trong các giai đoạn tiếp theo đối với hiệu quả của marketing trực tiếp.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ sở đào tạo, giảng viên và sinh viên: Là tài liệu tham khảo trong nghiên cứu và giảng dạy các học phần Quản trị Marketing, Truyền thông Marketing (Marketing Communications) và Thương mại điện tử tại các trường đại học khối ngành kinh tế và quản trị kinh doanh.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp (đặc biệt là các SMEs): Cung cấp hướng dẫn về quy trình 6 bước triển khai chiến dịch marketing trực tiếp, phương pháp thiết lập CSDL khách hàng (theo Bảng 1.1) và các nguyên tắc thiết kế thông điệp chào hàng.
  • Cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp luận cứ thực tiễn để xây dựng, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến kiểm soát thư rác, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và phát triển hạ tầng bưu chính viễn thông.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm marketing trực tiếp được luận án tiếp cận theo định nghĩa của tổ chức nào và bản chất cốt lõi là gì?
Luận án tiếp cận theo định nghĩa của Hiệp hội Marketing Trực tiếp Hoa Kỳ (DMA). Bản chất cốt lõi là một hệ thống truyền thông marketing tương tác, sử dụng các phương tiện truyền thông để tạo ra phản ứng đáp lại hoặc giao dịch có thể đo lường được từ phía khách hàng, không bị giới hạn bởi khoảng cách không gian và thời gian.

2. Cơ sở dữ liệu (CSDL) khách hàng trong marketing trực tiếp gồm những nhóm thông tin cơ bản nào?
Theo Bảng 1.1 của luận án, CSDL khách hàng gồm 5 nhóm thông tin: Thông tin cá nhân (nhân khẩu học), Thông tin địa chỉ (liên lạc), Thông tin tài chính (thu nhập, lịch sử thanh toán), Thông tin hoạt động (thói quen, lối sống, lịch sử khiếu nại) và Thông tin nhu cầu (sản phẩm đã/cần mua, mối quan tâm).

3. Quy trình áp dụng marketing trực tiếp do tác giả đề xuất gồm những bước nào?
Quy trình gồm 6 bước tuần tự: (1) Xây dựng CSDL khách hàng; (2) Xác định danh sách khách hàng triển vọng; (3) Xác định mục tiêu của chiến dịch; (4) Lựa chọn công cụ marketing trực tiếp; (5) Xây dựng thông điệp chào hàng; (6) Tổ chức thực hiện truyền thông và đo lường kết quả phản hồi.

4. Dữ liệu sơ cấp của luận án được thu thập từ những nhóm mẫu nào và xử lý bằng công cụ gì?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2005 - 2007 thông qua 3 bộ phiếu điều tra tại hiện trường với quy mô: 282 doanh nghiệp cung cấp, 112 doanh nghiệp khách hàng và 572 người tiêu dùng cá nhân. Số liệu được nhập và xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS phiên bản 13.0.

5. Luận án phân loại Internet marketing thành những hình thức cơ bản nào?
Internet marketing được luận án phân chia thành 2 hình thức cơ bản: Email marketing (gồm email có sự cho phép của người nhận và email không có sự cho phép/thư rác) và Website marketing (sử dụng trang chủ, công cụ tìm kiếm và catalog điện tử).


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Marketing trực tiếp và việc ứng dụng vào Việt Nam" của tác giả Phạm Thị Huyền là công trình nghiên cứu hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực chứng về marketing trực tiếp trong bối cảnh kinh tế Việt Nam giai đoạn 2005 - 2008. Dựa trên khung lý thuyết của DMA và kết quả khảo sát 966 đối tượng (doanh nghiệp và người tiêu dùng) bằng phần mềm SPSS 13.0, tác giả đã làm rõ thực trạng nhận thức, mức độ ứng dụng CSDL và những rào cản về hạ tầng cũng như thói quen tiêu dùng. Luận án đề xuất hệ thống giải pháp vi mô 6 bước cho doanh nghiệp và các khuyến nghị hoàn thiện khung pháp lý, hạ tầng bưu chính viễn thông ở tầm vĩ mô. Công trình đóng vai trò là tài liệu tham khảo khoa học cho các cơ sở đào tạo đại học, nhà quản trị doanh nghiệp và các cơ quan hoạch định chính sách kinh tế.