Luận văn: Khuôn khổ pháp lý giám sát ngân hàng sau khủng hoảng - Phan Thị Mai Trang

Nghiên cứu chi tiết về khuôn khổ pháp lý cần thiết cho hoạt động giám sát ngân hàng trong bối cảnh hậu khủng hoảng. Phân tích giải pháp tăng cường ổn định hệ

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Luật Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ Luật học

2014

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khuôn khổ pháp lý giám sát ngân hàng sau khủng hoảng Tổng quan và bối cảnh

Sau khủng hoảng tài chính toàn cầu 2007–2008, khuôn khổ pháp lý giám sát ngân hàng trở thành trung tâm trong cải cách hệ thống tài chính toàn cầu. Cuộc khủng hoảng phơi bày những lỗ hổng nghiêm trọng trong cơ chế giám sát ngân hàng, đặc biệt là sự thiếu phối hợp giữa các cơ quan quản lý và việc áp dụng các chuẩn mực quốc tế chưa đồng bộ. Tại Việt Nam, hệ thống tổ chức tín dụng phát triển nhanh chóng về số lượng và quy mô, kéo theo rủi ro hệ thống gia tăng. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải xây dựng một khuôn khổ pháp lý chặt chẽ, linh hoạt và phù hợp với thông lệ quốc tế. Luận văn của Phan Thị Mai Trang (2014) nhấn mạnh rằng giám sát ngân hàng sau khủng hoảng không chỉ là hoạt động kiểm tra, thanh tra mà còn bao gồm toàn bộ hệ thống quy tắc, chuẩn mực và cơ chế phối hợp nhằm đảm bảo an toàn hệ thống tài chính. Các tổ chức như Ủy ban Basel đã đóng vai trò then chốt trong việc thiết lập các chuẩn mực Basel II/III, trong khi các quốc gia, trong đó có Việt Nam, phải điều chỉnh hệ thống pháp luật nội địa để đáp ứng yêu cầu mới. Việc hoàn thiện khuôn khổ pháp lý giám sát ngân hàng không chỉ giúp ngăn ngừa khủng hoảng tái diễn mà còn tạo điều kiện cho hội nhập tài chính quốc tế.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của giám sát ngân hàng sau khủng hoảng

Giám sát ngân hàng sau khủng hoảng được hiểu là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm theo dõi, đánh giá và can thiệp kịp thời vào hoạt động của tổ chức tín dụng để đảm bảo an toàn hệ thống tài chính. Đặc điểm nổi bật gồm tính chủ động, dựa trên rủi ro và lấy dữ liệu làm trung tâm. Khác với giai đoạn trước khủng hoảng, giám sát hiện đại không chỉ tập trung vào tuân thủ mà còn đánh giá năng lực quản trị rủi ro, minh bạch thông tin và khả năng chống chịu cú sốc.

1.2. Vai trò của khuôn khổ pháp lý trong ổn định tài chính

Khuôn khổ pháp lý là nền tảng để thiết lập cơ chế giám sát ngân hàng hiệu quả. Nó xác định rõ chủ thể giám sát, nguyên tắc hoạt động, phương pháp giám sát và chế tài xử lý vi phạm. Tại Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) là cơ quan trung ương thực hiện chức năng này. Một khuôn khổ pháp lý mạnh giúp nâng cao năng lực dự báo, phản ứng nhanh với rủi ro và bảo vệ quyền lợi người gửi tiền – yếu tố then chốt trong ổn định tài chính.

II. Thách thức trong giám sát ngân hàng sau khủng hoảng toàn cầu

Một trong những thách thức lớn nhất đối với giám sát ngân hàng sau khủng hoảng là sự lạc hậu của khuôn khổ pháp lý so với tốc độ đổi mới của thị trường tài chính. Tại Việt Nam, như luận văn của Phan Thị Mai Trang (2014) chỉ ra, hệ thống pháp luật về giám sát ngân hàng vẫn còn phân mảnh, chồng chéo giữa các văn bản như Nghị định 91/1999/NĐ-CPNghị định 26/2014/NĐ-CP. Ngoài ra, năng lực giám sát từ xaphân tích dữ liệu rủi ro của NHNN còn hạn chế, dẫn đến phản ứng chậm trước các dấu hiệu bất thường. Thông lệ quốc tế như Basel III yêu cầu giám sát dựa trên rủi ro hệ thống, nhưng Việt Nam chưa có cơ chế phối hợp liên ngành hiệu quả giữa NHNN, Bộ Tài chính và Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia (UBGSTCQG). Bên cạnh đó, sự gia tăng của các sản phẩm tài chính phức tạp và hoạt động ngân hàng bóng tối (shadow banking) làm gia tăng rủi ro phi truyền thống, trong khi khuôn khổ pháp lý chưa kịp điều chỉnh. Những yếu tố này khiến giám sát ngân hàng trở nên kém hiệu quả, dễ bỏ sót các điểm nóng tiềm ẩn.

2.1. Lỗi thời trong hệ thống pháp luật giám sát

Nhiều quy định pháp luật hiện hành về giám sát ngân hàng được ban hành trước khủng hoảng 2008, do đó thiếu cơ chế ứng phó với rủi ro hệ thốngkhủng hoảng thanh khoản. Việc sửa đổi, bổ sung diễn ra chậm, chưa theo kịp thông lệ quốc tế. Ví dụ, quy định về tỷ lệ an toàn vốn chưa phản ánh đầy đủ rủi ro thị trường và hoạt động.

2.2. Thiếu phối hợp liên ngành trong giám sát tài chính

Mô hình giám sát đơn ngành do NHNN chủ trì chưa đủ để xử lý rủi ro xuyên biên giớirủi ro liên kết giữa các định chế tài chính. Thiếu cơ chế chia sẻ thông tin giữa NHNN, Bộ Tài chính và UBGSTCQG làm giảm hiệu quả cảnh báo sớm. Đây là bài học rõ nét từ khủng hoảng toàn cầu, nơi sự chia cắt giữa FED, FSA và các cơ quan khác đã làm trầm trọng thêm khủng hoảng.

III. Phương pháp hoàn thiện khuôn khổ pháp lý giám sát ngân hàng

Để nâng cao hiệu lực giám sát ngân hàng sau khủng hoảng, cần áp dụng phương pháp tiếp cận dựa trên rủi ro (risk-based approach) và hài hòa hóa với chuẩn mực quốc tế. Trước tiên, Việt Nam cần rà soát, hợp nhất các văn bản pháp luật liên quan thành một đạo luật thống nhất về giám sát tài chính, trong đó quy định rõ vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của từng cơ quan. Thứ hai, khuôn khổ pháp lý cần tích hợp đầy đủ các yêu cầu của Basel III, bao gồm tỷ lệ đòn bẩy, đệm vốn chống chu kỳyêu cầu thanh khoản. Thứ ba, cần xây dựng hệ thống giám sát từ xa hiện đại, sử dụng trí tuệ nhân tạophân tích dữ liệu lớn để phát hiện sớm rủi ro. Luận văn của Phan Thị Mai Trang đề xuất việc thành lập Cơ quan Thanh tra, Giám sát ngân hàng trực thuộc NHNN như một bước đi đúng hướng, nhưng cần bổ sung cơ chế độc lập và minh bạch hơn. Cuối cùng, việc đào tạo nguồn nhân lực chuyên sâu về giám sát ngân hàng là yếu tố then chốt để vận hành hiệu quả khuôn khổ pháp lý mới.

3.1. Áp dụng chuẩn mực Basel III vào pháp luật Việt Nam

Việc hài hòa hóa với Basel III không chỉ là yêu cầu kỹ thuật mà còn là cam kết hội nhập tài chính quốc tế. Việt Nam cần sửa đổi Luật Các tổ chức tín dụng để đưa vào các tỷ lệ an toàn mới, yêu cầu báo cáo minh bạch và cơ chế kiểm tra stress test. Điều này giúp nâng cao năng lực chống chịu rủi ro của hệ thống ngân hàng.

3.2. Xây dựng hệ thống giám sát từ xa hiện đại

Giám sát từ xa dựa trên nền tảng công nghệ giúp cơ quan quản lý theo dõi liên tục các chỉ số tài chính của tổ chức tín dụng. Việc tích hợp dữ liệu từ nhiều nguồn và sử dụng phân tích dữ liệu giúp phát hiện sớm các hành vi gian lận, cho vay mạo hiểm hoặc thiếu hụt thanh khoản, từ đó can thiệp kịp thời.

IV. Ứng dụng thực tiễn Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam

Sau khủng hoảng, nhiều quốc gia đã cải tổ khuôn khổ pháp lý giám sát ngân hàng một cách triệt để. Mỹ ban hành Đạo luật Dodd-Frank, thiết lập Cục Bảo vệ Tài chính Người tiêu dùng và tăng quyền cho FED trong giám sát hệ thống. Liên minh Châu Âu (EU) thành lập Cơ chế Giám sát Ngân hàng Thống nhất (SSM) dưới sự điều hành của Ngân hàng Trung ương Châu Âu (ECB). Những mô hình này đều hướng tới giám sát tập trung, dựa trên rủi rophối hợp đa ngành. Tại Việt Nam, bài học rút ra là không nên sao chép nguyên xi mô hình nước ngoài, mà cần lựa chọn có trọng tâm phù hợp với trình độ phát triển thị trường. Như Phan Thị Mai Trang (2014) nhấn mạnh, Việt Nam nên ưu tiên cải cách thể chế giám sát, tăng tính minh bạch, trách nhiệm giải trìnhđộc lập tương đối của cơ quan giám sát. Đồng thời, cần đẩy mạnh hợp tác quốc tế với Ủy ban Basel, IMFNgân hàng Thế giới để cập nhật chuẩn mực và hỗ trợ kỹ thuật.

4.1. Mô hình giám sát ngân hàng tại Mỹ và EU sau khủng hoảng

Sau khủng hoảng, Mỹ chuyển từ mô hình phân tán sang tập trung hơn với Đạo luật Dodd-Frank, trong khi EU thành lập SSM để giám sát các ngân hàng lớn. Cả hai đều nhấn mạnh giám sát vĩ mô, phát hiện rủi ro hệ thốngbảo vệ người tiêu dùng – những yếu tố Việt Nam cần học hỏi có chọn lọc.

4.2. Bài học cho Việt Nam trong cải cách giám sát ngân hàng

Việt Nam cần tránh mô hình giám sát hình thức, tập trung vào chất lượng thực thi hơn là số lượng quy định. Cần trao quyền đầy đủ cho Cơ quan Thanh tra, Giám sát ngân hàng, đồng thời xây dựng hệ thống cảnh báo sớm dựa trên dữ liệu. Việc lồng ghép bảo vệ quyền lợi khách hàng vào khuôn khổ pháp lý cũng là xu hướng toàn cầu.

V. Tương lai của khuôn khổ pháp lý giám sát ngân hàng tại Việt Nam

Trong bối cảnh chuyển đổi sốhội nhập sâu rộng, khuôn khổ pháp lý giám sát ngân hàng tại Việt Nam cần hướng tới thông minh, linh hoạtphòng ngừa rủi ro chủ động. Dự thảo Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi đang là cơ hội để tích hợp các nguyên tắc giám sát hiện đại, bao gồm giám sát theo rủi ro, minh bạch thông tintrách nhiệm giải trình. Ngoài ra, sự xuất hiện của fintech, tiền mã hóangân hàng số đặt ra thách thức mới, đòi hỏi khuôn khổ pháp lý phải có cơ chế giám sát đổi mới (innovation-friendly supervision). Về dài hạn, Việt Nam nên hướng tới mô hình giám sát tài chính thống nhất, trong đó NHNN giữ vai trò trung tâm nhưng phối hợp chặt chẽ với các cơ quan khác. Như kết luận trong luận văn của Phan Thị Mai Trang, hoàn thiện khuôn khổ pháp lý giám sát ngân hàng không chỉ là yêu cầu kỹ thuật mà là nhiệm vụ chiến lược để đảm bảo ổn định kinh tế vĩ môniềm tin thị trường.

5.1. Tích hợp công nghệ vào giám sát ngân hàng

Tương lai của giám sát ngân hàng gắn liền với RegTech – ứng dụng công nghệ trong quản lý tuân thủ. Việc sử dụng AI, blockchaindữ liệu thời gian thực giúp nâng cao độ chính xác và tốc độ phản ứng của cơ quan giám sát, đặc biệt trong bối cảnh ngân hàng số phát triển mạnh.

5.2. Hướng tới mô hình giám sát tài chính thống nhất

Mô hình giám sát thống nhất giúp giảm chồng chéo, tăng hiệu quả và phản ứng nhanh với rủi ro hệ thống. Việt Nam có thể từng bước xây dựng bằng cách củng cố vai trò của UBGSTCQG và thiết lập cơ chế phối hợp thường trực giữa NHNN, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn khuôn khổ pháp lý cho hoạt động giám sát ngân hàng sau khủng hoảng

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1. 48 Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM vit c GIAM SAT NGÂN HÀNG VÀ MỘT SÓ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN SAU KHUNG HOẢNG - - - - 30 LOIMG DAU 1. Tinh cắp thiết của việc nghiên cứu đề tài THoạt động ngân hàng có vai trò vô củng quan trọng, đối với nền kinh tế, là mạch máu dễ dòng vốn luôn được lưu chuyền và sử dụng có hiệu quả, thúc dẩy các hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh đoanh và tiêu dùng trong xã hội. Tuy nhiền, với nội dung cơ bán là nhận tiền pửi từ công chúng vả sử dụng số tiền này để cho vay, hoạt động ngân hàng luôn tiêm Ấn nhiễu rủi ro, như là rủi ro về khả năng thanh khoản, rủi ro tín dung, rủi ro hoạt động.

Nễu một ngân hàng bị phá sản, dỗ vỡ (đặc biết là các ngắn hàng lớn) thì hậu quả của nó thật khôn lường. Sự đỗ vỡ của một ngân hàng có thé gây phản ứng đồ vỡ dây chuyển đến các ngân hàng khảo, vì cáo ngân hàng thường cỏ mỗi quan hệ tín dụng, thanh toán với nhau. Điều này đã được minh chứng rõ nét trong các cuộc khủng hoắng. tài chính, đặc biệt là cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2007 2009 vừa qua, khởi nguồn Lừ cuộc khủng hoãng tải chỉnh ở Mỹ.

Sự phá sản của một số định chế tài chính lớn MIỹ đã gây ra sự đỗ vỡ của không chỉ của hệ thống tải chỉnh Mỹ mà còn gây ra sự đồ vỡ của hệ thống tải chính các quốc gia khác trên phạm. vi toản gầu. Do dé, việc bảo đắm an toàn trong hoại động của các ngân hàng, tạo lập và củng cổ niêm tin của công chúng vào hệ thống ngân hàng luôn có tầm quan trọng đặc biệt ở mọi quốc gia. Để báo đăm an toàn hệ thông ngân hàng, cáo quốc pia sử dụng nhiều biện pháp khác nhau như- quy định các diễu kiện thành lập và hoạt động ngân hàng chặt chế, quy định các giới hạn, các tỷ lệ đảm báo an oán mà các ngân hàng phái tuân thủ trong quá trình hoạt động, đặc biệt là thiết lập hệ thống thanh tra, giám sát ngân hàng hiệu qua.

Tuy theo đặc thù của rỗi quốc gia mà các quốc gia có thể lựa chọn khuôn khổ về ỗn định tài chính, trong đó bao pằm việc xác lập mô hình giảm sát tải chính. khác nhau Bên ngân hàng Việt Nam đã có sự phát triển bùng nỗ về cả số lượng các định chế tài chính và chủng loại dịch vụ. Cùng với sự mở rộng về quy mô và đa dạng hóa. các loại hình địch vụ, mức độ cạnh tranh và rủi ro trên thị trường tải chính tiên.

tộ cũng gia tăng đôi hỏi phải có một thể chế giám sát ngày cảng hiệu quả hơn. Bên cạnh dé, thi trường tải chính toàn sầu đang chịu những cú sốc lớn do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng cho vay théchấp ở Mỹ - quốc gia từng được xem là mẫu mực trong việu giảm sát thị trường ch o đến trước khi những tập đoàn tài chỉnh khổng lỗ rơi vào tỉnh trạng — phá sản. Một trong những nguyên. nihần cơ bán của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2007 là yếu kém, bắt cập của hệ thông giám sát lài chính nói chung và giám sát ngân hàng nói riêng.

Đây là bài học vô cùng quan trọng cho Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, khi mà hệ thống giám sát ngân hàng được đánh giá là chưa theo kịp với sự phát triển của các Lỗ chức tín dung Chính vì những lý do trên, tối đã chọn đề tải “Khuôn khổ pháp lý cho hoạt động giám sát ngân hàng sau khủng hoảng” làm đề tải luận văn tốt nghiệp cao học của mình. Tình hình nghiên cứu để tài Cho đến nay, đã có một số công trình khoa học, một số bàiviết nghiên cứu về thanh tra, giảm sát ngân hàng. Ngoài ra, một số bài nghiên cứu nhỏ được đăng trên các Tạp chỉ Ngân hàng, trang thông tim điện tử của NHNN. trong đó, có thể kế đến một số công trình nghiên cứu điển hình như.

- Luận văn Thạc sĩ luật học với đề tài “Pháp luật về thanh tra, giảm sải ngân hàng và phương hướng hoàn thiện” năm 2009 của tác giả Vũ Khanh Linh, Đại học Luật Hà Nội; - Đễ tài cấp nganh: “Thanh tra ngân hồng với tiền trình hội nhập của hệ thông Ngân hàng Nhỏ nước" của T8. Lễ Xuân Nghĩa, 10 cạnh dé, cdc qudc gia con én két, hình thành nên các ủy ban giám sắt tải chính quốc tế - chẳng hạn như Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng để trao đối kinh nghiêm, xây dựng các chuẩn mực chung để giám sát ngân hàng hiệu quả. Tại Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước Việt kam (NIINN) lả cơ quan được giao nhiệm vụ quần lý Nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hang, theo đó một trong những nhiệm vụ quan trọng của NHNN là đâm bảo an toàn hoat động ngân hàng và hệ thống tô chức tín dụng, qua đó bảo vệ lợi ích của khách hàng và Nhà nước. ĐỂ thực hiện mục Liêu nảy, bên cạnh việc thiết lập các quy Lắc hoạt động ngân hàng, NHKN còn phải xây dựng và thực hiện nhiệm vụ giám sát ngân hàng.

TIệ thống cơ quan giám sắt ngân hàng ở Việt Nam đã từng bước được hình thành và đang dần hoàn thiện cho phủ hợp với thực tiễn đời sống pháp luật quốc gia và thông lệ quốc tế. Từ việc giảm sát ngân hàng được phân chia cho các Vụ, cục khác nhau thực hiện các khâu trong quá trình thanh tra, giám sát đến việc thành lập Cơ quan Lhanh tra, giám sát ngân hàng của XHNK - là cơ quan thực hiện đầy đủ một chu trình gồm 4 khâu: cấp phép; ban hảnh quy chế, thực hiện piám sát (giám sát từ xa và thanh tra tại chỗ); xử phạt vả thu hỗi giấy phép. Việc cơ cầu lại chức năng theo hướng chuyên nghiệp như trên đã tạo ra búc tranh toàn điện và sâu sắc hơn về từng ngân hang, dim báo sự nhất quản và nâng cao hiệu lực của hoạt động giám sát. Ngoài ra, việc Chính phủ thành lập Ủy ban Giám sắt tài chính quốc gia (UBGSTCQG) cũng có tác dụng hỗ trợ, định hưởng hoạt động và chuẩn hóa các quy tắc, công cụ giám sát tải chỉnh cho các cơ quan giảm sát chuyên ngành, tạo tiên đề để xây dựng Cơ quan giám sát tài chính hợp nhất bao gồm các lĩnh vực tài chính — chứng khoàn — bảo hiểm.

Tuy nhiên, trong bối cảnh kinh tế hiện nay đã có nhiều thay đối, Việt Nam ngay cảng hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế thể giới và khu vực, hệ thẳng 2. Thực trạng pháp luật về hoạt động giám sát ngân hàng ở Việt Nam trước khủng hoảng (giai đoạn trước năm 2009). Các quy định về chủ thể thục hiện giám sát ngân hàng 50 3. Các quy định pháp luật về hoạt động giảm sát ngân hàng 33 2.

Một số hạn chỗ, bắt cập của pháp luật về giảm sót ngân hàng trong giai ẩoan này. Thực trang pháp luật về hoạt đông giám sát ngân hàng ở Việt Nam sau khủng hoảng (tử năm 2009 đến nay). Cae quy dinh về chủ thể thực hiện giám sút ngân hàng. Các quy định pháp luậi về hoại động giảm sát ngân hang.

Một số hạn chế, bắt cập của pháp luật về giảm sát ngân hàng hiện nay ở Liệt Nam. Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật về giám sát ngân hàng ở Việt nam — bài học Lử không hoầng.1, Sw can thiét phdi hodn thiện pháp luật về giám sót ngân hàng ở Việt Nam sau khủng hoảng. Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật về giám sát ngân hàng ở Việt Nam sau khẳng hoáng. - - 77 Kết luận chương 2 - 82 KET LUAN - 84 ĐANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHAO - 85 PHU LUC.

Thực trạng pháp luật về hoạt động giám sát ngân hàng ở Việt Nam trước khủng hoảng (giai đoạn trước năm 2009). Các quy định về chủ thể thục hiện giám sát ngân hàng 50 3. Các quy định pháp luật về hoạt động giảm sát ngân hàng 33 2. Một số hạn chỗ, bắt cập của pháp luật về giảm sót ngân hàng trong giai ẩoan này.

Thực trang pháp luật về hoạt đông giám sát ngân hàng ở Việt Nam sau khủng hoảng (tử năm 2009 đến nay). Cae quy dinh về chủ thể thực hiện giám sút ngân hàng. Các quy định pháp luậi về hoại động giảm sát ngân hang. Một số hạn chế, bắt cập của pháp luật về giảm sát ngân hàng hiện nay ở Liệt Nam.

Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật về giám sát ngân hàng ở Việt nam — bài học Lử không hoầng.1, Sw can thiét phdi hodn thiện pháp luật về giám sót ngân hàng ở Việt Nam sau khủng hoảng. Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật về giám sát ngân hàng ở Việt Nam sau khẳng hoáng. - - 77 Kết luận chương 2 - 82 KET LUAN - 84 ĐANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHAO - 85 PHU LUC. Tinh cắp thiết của việc nghiên cứu đề tài THoạt động ngân hàng có vai trò vô củng quan trọng, đối với nền kinh tế, là mạch máu dễ dòng vốn luôn được lưu chuyền và sử dụng có hiệu quả, thúc dẩy các hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh đoanh và tiêu dùng trong xã hội.

Tuy nhiền, với nội dung cơ bán là nhận tiền pửi từ công chúng vả sử dụng số tiền này để cho vay, hoạt động ngân hàng luôn tiêm Ấn nhiễu rủi ro, như là rủi ro về khả năng thanh khoản, rủi ro tín dung, rủi ro hoạt động. Nễu một ngân hàng bị phá sản, dỗ vỡ (đặc biết là các ngắn hàng lớn) thì hậu quả của nó thật khôn lường. Sự đỗ vỡ của một ngân hàng có thé gây phản ứng đồ vỡ dây chuyển đến các ngân hàng khảo, vì cáo ngân hàng thường cỏ mỗi quan hệ tín dụng, thanh toán với nhau. Điều này đã được minh chứng rõ nét trong các cuộc khủng hoắng.

tài chính, đặc biệt là cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2007 2009 vừa qua, khởi nguồn Lừ cuộc khủng hoãng tải chỉnh ở Mỹ. Sự phá sản của một số định chế tài chính lớn MIỹ đã gây ra sự đỗ vỡ của không chỉ của hệ thống tải chỉnh Mỹ mà còn gây ra sự đồ vỡ của hệ thống tải chính các quốc gia khác trên phạm. vi toản gầu. Do dé, việc bảo đắm an toàn trong hoại động của các ngân hàng, tạo lập và củng cổ niêm tin của công chúng vào hệ thống ngân hàng luôn có tầm quan trọng đặc biệt ở mọi quốc gia.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ