Luận văn Thạc sĩ: Quản lý hoạt động khởi nghiệp cho sinh viên tại ĐH Thái Nguyên

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động khởi nghiệp cho sinh viên tại Đại học Thái Nguyên, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

2020

125
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Mục đích nghiên cứu

Đối tượng và khách thể nghiên cứu

Nhiệm vụ nghiên cứu

Giả thuyết khoa học

Phạm vi nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Cấu trúc của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHỞI NGHIỆP CHO SINH VIÊN CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới

1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam

1.2. Các khái niệm cơ bản

1.2.1. Khái niệm quản lý

1.2.2. Khái niệm về hoạt động khởi nghiệp

1.2.3. Quản lý hoạt động khởi nghiệp

1.3. Những vấn đề cơ bản về hoạt động khởi nghiệp trong sinh viên

1.3.1. Đặc điểm tâm sinh lý của sinh viên

1.3.2. Mục tiêu, nội dung và hình thức hoạt động khởi nghiệp cho sinh viên trường Đại học

1.3.3. Vai trò của hoạt động khởi nghiệp trong trường Đại học

1.3.4. Các chính sách của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và đào tạo trong hỗ trợ khởi nghiệp cho sinh viên

1.4. Nội dung của công tác quản lý hoạt động khởi nghiệp cho sinh viên ở các trường đại học thuộc Đại học Thái Nguyên

1.4.1. Lập kế hoạch hoạt động khởi nghiệp cho sinh viên ở trường Đại học

1.4.2. Tổ chức thực hiện hoạt động khởi nghiệp cho SV trường đại học

1.4.3. Chỉ đạo triển khai hoạt động khởi nghiệp cho SV trường đại học

1.4.4. Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động khởi nghiệp cho sinh viên ở các trường đại học

1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động khởi nghiệp cho sinh viên trường đại học

1.5.1. Các yếu tố khách quan

1.5.2. Các yếu tố chủ quan

1.6. Kết luận Chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHỞI NGHIỆP CHO SINH VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỘC ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

2.1. Giới thiệu tổng quan về khảo sát thực trạng quản lý hoạt động khởi nghiệp cho sinh viên ở các trường đại học thuộc Đại học Thái Nguyên

2.1.1. Khái quát về địa bàn khảo sát

2.1.2. Tổ chức khảo sát

2.1.3. Nội dung khảo sát

2.1.4. Đối tượng khảo sát

2.1.5. Phương pháp khảo sát

2.2. Thực trạng tổ chức hoạt động khởi nghiệp của sinh viên ở các trường đại học thuộc Đại học Thái Nguyên

2.3. Nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên về mục tiêu và ý nghĩa tổ chức hoạt động khởi nghiệp cho sinh viên các trường Đại học thuộc ĐHTN

2.4. Thực trạng nội dung quản lý các hoạt động khởi nghiệp của sinh viên các trường đại học thuộc Đại học Thái Nguyên

2.5. Thực trạng quản lý các hoạt động khởi nghiệp của sinh viên các trường đại học thuộc Đại học Thái Nguyên

2.5.1. Thực trạng lập kế hoạch quản lý các hoạt động khởi nghiệp của sinh viên các trường đại học thuộc Đại học Thái Nguyên

2.5.2. Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch các hoạt động khởi nghiệp của sinh viên các trường đại học thuộc Đại học Thái Nguyên

2.5.3. Thực trạng công tác chỉ đạo quản lý các hoạt động khởi nghiệp của sinh viên các trường đại học thuộc Đại học Thái Nguyên

2.5.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá các hoạt động khởi nghiệp của sinh viên các trường đại học thuộc Đại học Thái Nguyên

2.6. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động khởi nghiệp cho sinh viên của các trường đại học thuộc Đại học Thái Nguyên

2.6.1. Các yếu tố khách quan

2.6.2. Các yếu tố chủ quan

2.7. Đánh giá chung về khảo sát thực trạng

2.7.1. Những hạn chế, thiếu sót

2.7.2. Nguyên nhân của hạn chế

2.8. Kết luận Chương 2

3. CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHỞI NGHIỆP CHO SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỘC ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

3.1. Nguyên tắc chỉ đạo đề xuất biện pháp

3.1.1. Nguyên tắc pháp lý và đảm bảo tính mục đích xã hội

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và toàn diện

3.2. Biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động khởi nghiệp cho sinh viên các trường Đại học thuộc Đại học Thái Nguyên

3.2.1. Nhóm giải pháp 1: Tổ chức nâng cao nhận thức cho cán bộ, giảng viên, sinh viên về tầm quan trọng hoạt động khởi nghiệp cho sinh viên

3.2.2. Nhóm giải pháp 2: Hỗ trợ và đào tạo cho cán bộ, giảng viên và sinh viên về vấn đề khởi nghiệp

3.2.3. Nhóm giải pháp 3: Tạo môi trường hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp

3.2.4. Nhóm giải pháp 4: Xây dựng các chính sách hỗ trợ các hoạt động khởi nghiệp cho sinh viên các trường Đại học thuộc Đại học Thái Nguyên

3.2.5. Nhóm giải pháp 5: Hoàn thiện cơ chế phối hợp các lực lượng; Tăng cường giám sát, kiểm tra đánh giá, tổng kết công tác quản lý hoạt động khởi nghiệp cho SV của các trường đại học thuộc Đại học Thái Nguyên

3.3. Khảo nghiệm các biện pháp

3.3.1. Nội dung, phương pháp, đối tượng khảo sát

3.3.2. Đối tượng khảo nghiệm

3.3.3. Kết quả khảo nghiệm

3.4. Kết luận Chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan luận văn khởi nghiệp sinh viên Đại học Thái Nguyên

Luận văn “Quản lý hoạt động khởi nghiệp cho sinh viên ở các trường đại học thuộc Đại học Thái Nguyên” cung cấp một cái nhìn sâu sắc về bối cảnh và cơ sở lý luận của phong trào khởi nghiệp trong môi trường học thuật. Bối cảnh toàn cầu cho thấy khởi nghiệp, đặc biệt là khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, là động lực quan trọng cho sự phát triển kinh tế. Các quốc gia như Israel và Singapore đã chứng minh vai trò tiên phong của các trường đại học trong việc gieo mầm và nuôi dưỡng tinh thần khởi nghiệp. Tại Việt Nam, Chính phủ đã ban hành các chính sách chiến lược như Quyết định số 844/QĐ-TTg và Đề án 1665, khẳng định mục tiêu xây dựng một quốc gia khởi nghiệp. Trong bối cảnh đó, các cơ sở giáo dục đại học, đặc biệt là Đại học Thái Nguyên, đóng vai trò trung tâm trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và thúc đẩy các ý tưởng kinh doanh. Luận văn này tập trung vào việc hệ thống hóa các khái niệm cốt lõi như quản lý, hoạt động khởi nghiệp, và vai trò của nhà trường. Một hệ sinh thái khởi nghiệp hoàn chỉnh trong trường đại học không chỉ trang bị kiến thức mà còn tạo ra môi trường thực tiễn để sinh viên biến ý định khởi nghiệp thành hiện thực. Nghiên cứu này phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý, từ chính sách vĩ mô đến đặc điểm tâm sinh lý của sinh viên, nhằm xác định những nền tảng cần thiết để xây dựng các giải pháp hiệu quả.

1.1. Vai trò của trường đại học trong hệ sinh thái khởi nghiệp

Trường đại học là một chủ thể không thể thiếu trong hệ sinh thái khởi nghiệp. Theo mô hình của Founder Institute, vai trò này được thể hiện rõ qua ba giai đoạn: hình thành ý tưởng, phát triển sản phẩm, và tăng trưởng. Ở giai đoạn đầu, nhà trường là nơi truyền cảm hứng, cung cấp kiến thức nền tảng và kết nối các sinh viên có cùng chí hướng. Giảng viên và các trung tâm hỗ trợ đóng vai trò là người cố vấn, giúp sinh viên định hình mô hình kinh doanh sơ khai. Khi dự án bước vào giai đoạn phát triển, trường đại học cung cấp không gian làm việc, hỗ trợ pháp lý, kế toán và kết nối với các chuyên gia. Cuối cùng, khi doanh nghiệp cần tăng trưởng, nhà trường trở thành nguồn cung cấp nhân tài chất lượng cao. Sự hỗ trợ của nhà trường không chỉ dừng lại ở cơ sở vật chất mà còn là việc tạo ra một văn hóa chấp nhận rủi ro và khuyến khích sáng tạo.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu về hoạt động khởi nghiệp tại ĐHTN

Mục đích chính của luận văn là nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng khởi nghiệp sinh viên tại các trường thành viên của Đại học Thái Nguyên. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất các giải pháp thúc đẩy khởi nghiệp một cách toàn diện và bền vững. Nhiệm vụ cụ thể bao gồm: hệ thống hóa lý luận về quản lý hoạt động khởi nghiệp trong môi trường đại học; khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý tại Đại học Thái Nguyên; và xây dựng các biện pháp quản lý khả thi. Giả thuyết khoa học đặt ra là công tác quản lý hoạt động khởi nghiệp tại ĐHTN dù đã được quan tâm nhưng vẫn còn nhiều bất cập. Nếu có các biện pháp quản lý hiệu quả hơn, tinh thần khởi nghiệp của sinh viên sẽ được khơi dậy mạnh mẽ, góp phần tạo ra giá trị kinh tế - xã hội.

II. Phân tích thực trạng khởi nghiệp sinh viên Đại học Thái Nguyên

Chương 2 của luận văn đi sâu vào phân tích thực trạng khởi nghiệp sinh viên tại các trường đại học thuộc Đại học Thái Nguyên, bao gồm Đại học Sư phạm, Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh TNU, Đại học CNTT & Truyền thông, và Đại học Nông Lâm. Kết quả khảo sát trên 200 sinh viên và 60 cán bộ quản lý, giảng viên cho thấy một bức tranh đa chiều với cả những điểm sáng và hạn chế. Về nhận thức, phần lớn sinh viên và cán bộ đều hiểu được tầm quan trọng của khởi nghiệp. Tuy nhiên, sự hiểu biết về khởi nghiệp đổi mới sáng tạo còn chưa sâu, thường bị nhầm lẫn với lập nghiệp thông thường. Các hoạt động hỗ trợ đã được triển khai nhưng còn rời rạc. Một trong những khó khăn khi khởi nghiệp được chỉ ra là sự thiếu liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp. Luận văn trích dẫn: “Các ý tưởng, dự án khởi nghiệp chưa được triển khai thực tế cũng như chưa được giới thiệu với các nhà đầu tư”. Công tác truyền thông về các chính sách cho sinh viên khởi nghiệp chưa hiệu quả, dẫn đến việc nhiều sinh viên không nắm được các cơ hội hỗ trợ. Những hạn chế này xuất phát từ cả nguyên nhân khách quan (cơ chế, chính sách chung) và chủ quan (năng lực quản lý, nguồn lực của nhà trường).

2.1. Nhận diện các khó khăn khi khởi nghiệp của sinh viên

Sinh viên Đại học Thái Nguyên đối mặt với nhiều rào cản. Khó khăn khi khởi nghiệp lớn nhất là thiếu vốn và kinh nghiệm thực tế. Bên cạnh đó, các kỹ năng khởi nghiệp quan trọng như kỹ năng đàm phán, quản lý tài chính, marketing còn yếu. Luận văn nhấn mạnh: “sinh viên còn yếu về các kỹ năng mềm, chưa được đào tạo về kỹ năng khởi nghiệp”. Nỗi sợ thất bại cũng là một rào cản tâm lý lớn, khiến nhiều ý định khởi nghiệp không thể vượt qua giai đoạn ý tưởng. Hơn nữa, việc cân bằng giữa học tập và khởi nghiệp là một thách thức không nhỏ, đòi hỏi sự quyết tâm cao độ và kỹ năng quản lý thời gian hiệu quả. Việc xây dựng một kế hoạch kinh doanh hoàn chỉnh và thuyết phục cũng là một điểm yếu phổ biến.

2.2. Hạn chế trong công tác quản lý và hỗ trợ của nhà trường

Công tác quản lý và hỗ trợ của nhà trường đối với hoạt động khởi nghiệp sinh viên còn nhiều điểm cần cải thiện. Hoạt động hỗ trợ còn mang tính phong trào, thiếu tính hệ thống và chiến lược dài hạn. Các trường chưa xây dựng được một quy trình chuẩn để sàng lọc, ươm tạo và kết nối các dự án tiềm năng. Mối liên kết với cộng đồng doanh nghiệp và các quỹ đầu tư còn lỏng lẻo. Các không gian làm việc chung, các vườn ươm doanh nghiệp trong trường chưa được đầu tư đúng mức. Một hạn chế khác là đội ngũ cán bộ, giảng viên làm công tác tư vấn khởi nghiệp còn thiếu kinh nghiệm thực chiến. Các nhân tố ảnh hưởng đến khởi nghiệp như cơ sở vật chất, nguồn vốn hỗ trợ ban đầu và mạng lưới cố vấn chuyên nghiệp chưa được nhà trường đáp ứng đầy đủ, tạo ra khoảng trống lớn giữa ý tưởng và thực thi.

III. Phương pháp nâng cao nhận thức về khởi nghiệp cho sinh viên

Để giải quyết các vấn đề từ gốc rễ, luận văn đề xuất nhóm giải pháp đầu tiên tập trung vào việc nâng cao nhận thức, khơi dậy và nuôi dưỡng tinh thần khởi nghiệp cho cả sinh viên, giảng viên và cán bộ quản lý. Nhận thức đúng đắn là tiền đề cho hành động hiệu quả. Một môi trường học thuật chỉ thực sự thúc đẩy khởi nghiệp khi tất cả các thành viên đều hiểu rõ tầm quan trọng và bản chất của khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. Giải pháp này không chỉ dừng lại ở các buổi hội thảo hay sự kiện đơn lẻ mà cần được tích hợp một cách có hệ thống vào các hoạt động của nhà trường. Mục tiêu là biến khởi nghiệp từ một khái niệm trừu tượng thành một lựa chọn sự nghiệp rõ ràng và hấp dẫn trong mắt sinh viên. Việc thay đổi tư duy từ “học để tìm việc” sang “học để tạo ra việc làm” là một quá trình lâu dài, đòi hỏi sự kiên trì và đầu tư bài bản từ phía lãnh đạo Đại học Thái Nguyên. Theo đó, các hoạt động truyền thông cần được đẩy mạnh, các chương trình đào tạo cần được đổi mới để trang bị những kiến thức và kỹ năng khởi nghiệp thiết yếu, giúp sinh viên tự tin hơn trên con đường hiện thực hóa ý định khởi nghiệp của mình.

3.1. Tăng cường truyền thông và truyền cảm hứng khởi nghiệp

Công tác truyền thông cần được thực hiện một cách sâu rộng và đa dạng. Nhà trường nên tổ chức thường xuyên các diễn đàn, talkshow với sự tham gia của các doanh nhân thành đạt, các chuyên gia trong hệ sinh thái khởi nghiệp. Những câu chuyện thành công và cả thất bại sẽ là bài học quý giá, truyền cảm hứng và giúp sinh viên có cái nhìn thực tế hơn. Bên cạnh đó, cần xây dựng các kênh truyền thông riêng về khởi nghiệp (website, fanpage, bản tin) để cập nhật liên tục thông tin về các cuộc thi, các chính sách cho sinh viên khởi nghiệp, và các cơ hội kết nối. Việc vinh danh và quảng bá các dự án khởi nghiệp sinh viên thành công cũng là một cách hiệu quả để lan tỏa tinh thần khởi nghiệp trong toàn trường.

3.2. Lồng ghép kiến thức và kỹ năng khởi nghiệp vào đào tạo

Việc trang bị kiến thức cần được chính quy hóa. Luận văn đề xuất đổi mới chương trình đào tạo theo hướng lồng ghép các môn học về khởi nghiệp. Các môn này có thể là tự chọn hoặc bắt buộc, cung cấp kiến thức từ cơ bản đến nâng cao về cách xây dựng mô hình kinh doanh, lập kế hoạch kinh doanh, quản trị tài chính, sở hữu trí tuệ. Ngoài ra, cần tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn, workshop chuyên sâu để rèn luyện các kỹ năng khởi nghiệp mềm như thuyết trình, làm việc nhóm, đàm phán. Việc học đi đôi với hành thông qua các dự án thực tế, các cuộc thi ý tưởng sẽ giúp sinh viên áp dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề, từ đó tích lũy kinh nghiệm quý báu.

IV. Bí quyết xây dựng môi trường hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp

Một trong những giải pháp thúc đẩy khởi nghiệp hiệu quả nhất là xây dựng một môi trường hỗ trợ toàn diện. Ý tưởng dù sáng tạo đến đâu cũng khó thành công nếu thiếu đi một bệ đỡ vững chắc. Luận văn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiến tạo một không gian nơi sinh viên có thể tự do sáng tạo, thử nghiệm, thất bại và học hỏi. Môi trường này bao gồm cả yếu tố vật chất (không gian làm việc, thiết bị) và phi vật chất (mạng lưới cố vấn, văn hóa hợp tác). Đại học Thái Nguyên cần đóng vai trò là người kiến tạo, kết nối các nguồn lực trong và ngoài trường để hình thành nên một hệ sinh thái khởi nghiệp thu nhỏ. Việc này đòi hỏi một chiến lược dài hạn và sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban, khoa, và các đối tác bên ngoài. Mục tiêu cuối cùng là cung cấp cho các dự án khởi nghiệp của sinh viên những điều kiện thuận lợi nhất để phát triển, từ giai đoạn ươm mầm đến khi có thể tự đứng vững trên thị trường. Sự hỗ trợ của nhà trường phải thực chất, không chỉ là khẩu hiệu, mà phải được thể hiện qua những hành động và cơ chế cụ thể.

4.1. Phát triển mô hình vườn ươm doanh nghiệp trong trường

Xây dựng và vận hành hiệu quả một vườn ươm doanh nghiệp (incubator) là giải pháp trọng tâm. Đây không chỉ là nơi cung cấp không gian làm việc chung (co-working space) mà còn là một trung tâm hỗ trợ chuyên sâu. Tại đây, các nhóm khởi nghiệp sẽ được tiếp cận với đội ngũ cố vấn giàu kinh nghiệm, được tham gia các chương trình đào tạo tăng tốc, và được hỗ trợ về mặt pháp lý, kế toán. Mô hình vườn ươm doanh nghiệp cần được thiết kế linh hoạt, phù hợp với đặc thù của các dự án sinh viên. Sự hợp tác với các doanh nghiệp lớn, như mô hình BK-UP của Đại học Bách khoa Hà Nội, là một hướng đi đáng học hỏi để huy động nguồn lực và tăng tính thực tiễn cho hoạt động ươm tạo.

4.2. Kết nối sinh viên với doanh nghiệp và các nhà đầu tư

Nhà trường phải chủ động đóng vai trò cầu nối. Cần tổ chức các sự kiện kết nối định kỳ như Ngày hội việc làm và Khởi nghiệp (Startup Fair, Demo Day), nơi các dự án sinh viên có cơ hội trình bày kế hoạch kinh doanh trước các nhà đầu tư, các quỹ đầu tư mạo hiểm và doanh nghiệp. Việc xây dựng một mạng lưới cựu sinh viên thành đạt để họ trở thành những nhà đầu tư thiên thần, những người cố vấn đầu tiên cho các thế hệ sau cũng là một chiến lược quan trọng. Tăng cường hợp tác với các hiệp hội doanh nghiệp địa phương để sinh viên có cơ hội thực tập, trải nghiệm và nhận được các đơn đặt hàng thực tế từ thị trường, giúp dự án khởi nghiệp bám sát nhu cầu xã hội.

V. Hướng dẫn hoàn thiện chính sách cho sinh viên khởi nghiệp

Bên cạnh việc nâng cao nhận thức và xây dựng môi trường, việc hoàn thiện hệ thống chính sách cho sinh viên khởi nghiệp là yếu tố then chốt để đảm bảo sự phát triển bền vững. Các chính sách này cần được xây dựng một cách cụ thể, minh bạch và dễ tiếp cận, tạo ra một hành lang pháp lý an toàn và khuyến khích sinh viên dấn thân. Luận văn đề xuất Đại học Thái Nguyên và các trường thành viên cần chủ động xây dựng các quy chế, quy định riêng nhằm hỗ trợ hoạt động khởi nghiệp. Điều này không chỉ thể hiện cam kết mạnh mẽ của lãnh đạo nhà trường mà còn tạo ra sự đồng bộ trong toàn hệ thống. Các chính sách này nên bao trùm nhiều khía cạnh, từ hỗ trợ tài chính ban đầu, miễn giảm học phí, công nhận tín chỉ, cho đến việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ cho các sản phẩm, ý tưởng của sinh viên. Đặc biệt, vai trò của các đơn vị chuyên môn như Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh TNU cần được phát huy tối đa trong việc tham mưu, xây dựng và triển khai các chính sách này, đảm bảo tính khoa học và thực tiễn.

5.1. Xây dựng quỹ hỗ trợ và cơ chế tài chính linh hoạt

Thiếu vốn là một trong những khó khăn khi khởi nghiệp lớn nhất. Nhà trường cần tiên phong xây dựng “Quỹ hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp”. Nguồn vốn cho quỹ này có thể đến từ ngân sách nhà trường, nguồn xã hội hóa, sự đóng góp của doanh nghiệp và cựu sinh viên. Cơ chế giải ngân cần linh hoạt, có thể dưới dạng cấp vốn không hoàn lại (grant) cho các ý tưởng xuất sắc ở giai đoạn đầu, hoặc đầu tư vốn mồi (seed funding) đối với các dự án tiềm năng. Việc thành lập một hội đồng thẩm định uy tín bao gồm các chuyên gia, nhà quản lý và doanh nhân sẽ đảm bảo nguồn vốn được sử dụng hiệu quả, đúng đối tượng.

5.2. Hoàn thiện cơ chế phối hợp và giám sát đánh giá

Một chính sách tốt cần có cơ chế thực thi và giám sát hiệu quả. Luận văn đề xuất cần hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa các lực lượng trong và ngoài nhà trường, từ Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên, các phòng ban chức năng đến các doanh nghiệp đối tác. Cần có một bộ phận chuyên trách hoặc một trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp đóng vai trò điều phối chung. Song song đó, phải xây dựng bộ tiêu chí để kiểm tra, đánh giá định kỳ hiệu quả của các hoạt động hỗ trợ. Việc tổng kết, rút kinh nghiệm thường xuyên sẽ giúp điều chỉnh các giải pháp thúc đẩy khởi nghiệp kịp thời, đảm bảo các nguồn lực được đầu tư mang lại kết quả tốt nhất, góp phần vào sự phát triển chung của hệ sinh thái khởi nghiệp.

01/10/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động khởi nghiệp cho sinh viên ở các trường đại học thuộc đại học thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHỞI NGHIỆP CHO SINH VIÊN CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1. Các nghiên cứu trên thế giới Khởi nghiệp (tiếng anh Startup), đã xuất hiện từ khá lâu với ý nghĩa là một khái niệm không mới trên thế giới. Startup với nghĩa là ý tưởng khởi nghiệp bắt đầu xuất hiện từ Israel một đất nước của người Do Thái, dân tộc được mệnh danh là dân tộc thông minh nhất thế giới.

Đây là nơi sản sinh ra những ý tưởng độc đáo, những ý tưởng này đã đóng góp vào sự phát triển chung của nhân loại và đây cũng là nơi gieo mầm cho những ý tưởng kinh doanh mới lạ, phát triển và lan tỏa trên khắp thế giới. Ngay từ khi xuất hiên, khởi nghiệp đã phát triển không ngừng, Không chỉ dừng lại ở Israel mà khởi nghiệp đã trở thành một phong trào chung, một ý tưởng tuyệt vời được các quốc gia phát triển như Mỹ, Canada, Úc đón nhận và khuyến khích phát triển, người trẻ khởi nghiệp có ý nghĩa lớn trong sự phát triển cá nhân nói riêng, vừa để đất nước giàu có thịnh vượng nói chung. Tiêu biểu cho phong trào khởi nghiệp trên thế giới có thể nói đến Singapore - đất nước đã và đang phát triển, lan tỏa phong trào khởi nghiệp một cách mạnh mẽ. Phong trào Startup đã biến cải một đất nước Singapore nghèo nàn, lạc hậu trở thành quốc gia có mức sống hàng đầu trên thế giới.

Hiện nay, Singapore được mệnh danh là một trong bốn con rồng Châu Á mà cả thế giới phải ngưỡng mộ, nể phục. Theo tác giả Viễn Thông (2018) từ bài báo “Lý do Singapore hấp dẫn startup thế giới” đã cho biết qua nhiều khảo sát khác nhau, báo cáo năm 2017 từ Startup Genome (Mỹ), đã xếp Singapore hạng nhất thế giới về tài năng khởi nghiệp và hạng ba về kết nối toàn cầu trong số 20 hệ sinh thái khởi nghiệp lớn trên thế giới. Qua đó chứng minh được hệ thống tổ chức và quản lý khởi nghiệp 6 download by : skknchat@gmail.com ở quốc gia này là một hệ thống tương đối hoàn chỉnh. Singapore cũng được xếp hạng là thành phố sáng tạo nhất ở châu Á-Thái Bình Dương.

Có thể nhận thấy ở đây có những đặc điểm phát triển một hệ sinh thái khởi nghiệp đa dạng và giàu tiềm năng như: Đa dạng mô hình với hơn 130 cơ sở gồm vườn ươm khởi nghiệp (Incubator), nôi khởi nghiệp (Venture Builder) giúp tăng tốc khởi nghiệp (Accelerator) tại Singapore. Nhà nước này đã và đang khuyến khích nhiều công ty thành lập và đồng phát triển các mô hình vườn ươm khởi nghiệp (Incubator), bên cạnh đó, họ ưu tiên tính quốc tế trong phát triển khởi nghiệp, yếu tố đặc biệt giúp hệ sinh thái startup phát triển mạnh tại Singapore chính là sự đa dạng quốc tế. Cùng với đó Singapore luôn ưu tiên cho các chính sách phát triển khởi nghiệp, tạo những hành lang pháp lý chặt chẽ trong cấu trúc nhưng lại mở rộng cho nhiều phạm vi, lĩnh vực, tạo mọi điều kiện cho các công dân khởi nghiệp [16]. Đối với các quốc gia phát triển, hình thức khởi nghiệp và hệ sinh thái khởi nghiệp cũng có rất nhiều yếu tố đặc biệt, tập trung phát triển khởi nghiệp công nghệ nhiều hơn.

Cách thức tổ chức quản lý cũng được xiết chặt hơn do có nhiều sự xuất hiện của tội phạm công nghệ cao, liên quan đến việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ… Hiện nay, các quốc gia trên thế giới nghiên cứu đề tài khởi nghiệp rất nhiều. Các quốc gia này có tầm nhìn hướng về một xã hội, đất nước tốt đẹp, giàu mạnh khi có những doanh nghiệp mới được thành lập để cung cấp các giá trị mới cho toàn xã hội. Đối tượng nghiên cứu khởi nghiệp đặc trưng là thanh niên - sinh viên. Vì đối tượng này là thành phần có nhiều tiềm năng khi có các tính cách đặc trưng về sự năng động và sáng tạo.

Tuy nhiên có 02 trường phái nghiên cứu về khởi nghiệp. Một trường phái chỉ tập trung nghiên cứu tiềm năng khởi nghiệp đối với thanh niên - sinh viên thuộc chuyên ngành kinh tế và trường phái còn lại thì nghiên cứu cả tổng thể những các nhân và tập thể, tổ chức có khả năng khởi nghiệp ở tất cả các khối ngành. Theo Hynes (1996) thì các nghiên cứu khoa học 7 download by : skknchat@gmail.com cũng như các lý thuyết khởi nghiệp cần được thực hiện ở tất cả các tầng lớp thanh niên - sinh viên chứ không nên chỉ tập trung vào sinh viên chuyên ngành kinh tế [15]. Theo ý kiến của giáo sư Hynes, “khi thực hiện các nghiên cứu đánh giá chung cho cả sinh viên kinh tế và sinh viên khối ngành kỹ thuật đã thấy rõ sự những điểm tương đồng và khác biệt giữa 02 nhóm đối tượng đó về tiềm năng cũng như xu hướng khởi nghiệp của mỗi nhóm đối tượng” [15].

Theo mô hình khởi nghiệp ĐMST của Founder Institute, trường đại học đóng vai trò quan trọng trong cả ba giai đoạn chính: Hình thành ý tưởng; phát triển sản phẩm và tăng trưởng. Trong giai đoạn đầu tiên, nhà trường mà cụ thể là giảng viên và các đơn vị hỗ trợ đóng vai trò là những người truyền cảm hứng, cung cấp thông tin, giới thiệu những thành công, điển hình, kinh nghiệm, hỗ trợ phát triển đội nhóm thông qua thúc đẩy hợp tác liên ngành trong sinh viên. Khi doanh nghiệp có sản phẩm, dịch vụ, nhà trường cung cấp những kiến thức cần thiết về kinh doanh như luật pháp, thuế, kế toán cho đến những hỗ trợ về nơi làm việc cho các nhà sáng lập doanh nghiệp. Đối với giai đoạn thứ ba khi hệ sinh thái có nhiều doanh nghiệp khởi nghiệp phát triển tốt, trường đại học cần đóng vai trò tiên phong cung cấp những tài năng kinh doanh, nguồn lực chất lượng tốt với tư duy, kỹ năng và trải nghiệm hữu ích để doanh nghiệp tăng trưởng bền vững.

Như vậy, trường đại học vừa trang bị cho người học những kỹ năng, kiến thức và trải nghiệm để sẵn sàng khởi nghiệp khi có hướng đi ĐMST thực sự vừa thực thi tốt vai trò của mình trong cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội. Nếu cách tiếp cận về vai trò trường đại học trong nền kinh tế nhấn vào yếu tố nội lực của trường đại học để ĐMST, thì cách tiếp cận về vai trò của trường đại học trong hệ sinh thái khởi nghiệp cho thấy tính hiệu quả khi đưa sản phẩm dịch vụ từ trường đại học ra bên ngoài và thương mại hóa. Trong khi cách tiếp cận thứ nhất chỉ rõ, để chuyển giao tốt sản phẩm của mình ra bên ngoài, các trường đại học cần thúc đẩy đổi mới sáng tạo mạnh mẽ và hợp tác với khu vực tư nhân, cách tiếp cận thứ hai nhấn mạnh vai trò của trường đại học rất lớn trong truyền cảm hứng, hỗ trợ thẩm định ý tưởng và phát triển đội nhóm trong các 8 download by : skknchat@gmail.com trường đại học. Cả hai cách tiếp cận đều toát lên những điểm chính về vai trò của trường đại học trong đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp: (1) Tinh thần doanh nhân và truyền cảm hứng; cung cấp nhân lực chất lượng cao (2) Hợp tác với doanh nghiệp và nắm bắt nhu cầu thị trường.

Từ đó có thể thấy, một số yếu điểm rõ nhất của các trường đại học Việt Nam hiện nay như sau: - Nguồn nhân lực và khoảng cách giữa nhà trường và thị trường: sinh viên ra trường vừa thiếu vừa yếu kỹ năng, kinh nghiệm, ngoại ngữ, thực hành không đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp. Việc cải tiến giáo trình giảng dạy diễn ra chậm chạp, đang đẩy nhà trường, giảng viên vào thế “không nói chung một ngôn ngữ với thị trường”. - Động lực ĐMST từ giảng viên: vì thiếu sự tương tác thực tiễn và thu nhập “theo quy định” nên việc giảng viên truyền cảm hứng để sinh viên khởi nghiệp và hỗ trợ kết nối các nguồn lực để các ý tưởng kinh doanh trong sinh viên có thể phát triển vươn xa thường kém hiệu quả. - Hợp tác với doanh nghiệp còn hạn chế: chi phí khởi nghiệp ở nhiều thành phố lớn trên thế giới thấp và có tính cạnh tranh do các trường đại học mạnh dạn hợp tác với doanh nghiệp nhằm ươm mầm cho các dự án tiềm năng đồng thời tăng kinh nghiệm cọ xát trong môi trường kinh doanh thực tiễn cho sinh viên.

Việc đặt hàng và hợp tác từ phía các doanh nghiệp khó có thể diễn ra suôn sẻ nếu không có cơ chế thuận lợi cho thúc đẩy cho việc hợp tác này. Trong cuốn sách Innovation 2.0 - Reinventing University Roles in a Knowledge Economy (Đổi mới sáng tạo 2.0 - Sáng tạo lại vai trò của trường đại học trong nền kinh tế tri thức) nghiên cứu về 12 trường hợp là những trường đại học đổi mới sáng tạo về công nghệ hàng đầu của Mỹ, hai tác giả Louis G. Tornatzky và Elaine C. Rideout đã chỉ ra năm vấn đề mà các trường đại học muốn đổi mới sáng tạo phải đối mặt.

Nó cũng lý giải tại sao một số trường đại học đổi mới sáng tạo thành công, còn một số trường lại gặp khó khăn trong đổi mới sáng tạo. Năm vấn đề đó là (1) Văn hóa của trường đại học, (2) Vai trò của 9 download by : skknchat@gmail.com lãnh đạo, (3) Tinh thần khởi nghiệp, (4) Thiết lập mối quan hệ đối tác với doanh nghiệp và cộng đồng, (5) Chuyển giao công nghệ. Những nghiên cứu ở nước ngoài là căn cứ quan trọng, là những nền tảng giúp khởi nghiệp ở Việt Nam sẽ đi tắt đón đầu trong việc hình thành hệ sinh thái khởi nghiệp của riêng mình. Các nghiên cứu ở Việt Nam Khởi nghiệp ĐMST đã và đang là một trong những vấn đề thời sự của đất nước trong vài năm gần đây, ngày càng được đẩy mạnh theo hướng thiết thực, hiệu quả với sự tham gia sâu rộng của các Bộ/Ngành Trung ương và địa phương cũng như nhiều cơ quan, đơn vị trong cả nước.

Ngày 18/5/2016, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 844/QĐ-TTg về việc phê duyệt Dự án "Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025". Trường đại học, một chủ thể quan trọng của khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo sẽ phát huy được mạnh mẽ thế mạnh và thực thi sứ mệnh của mình hiệu quả khi ở tầm vĩ mô, các nhà quản lý nhìn nhận ra vấn đề đổi mới sáng tạo và cơ chế chính sách cho đổi mới sáng tạo ở trường đại học là nhân tố sống còn cho phát triển một xã hội đổi mới sáng tạo và chủ động sáng tạo giá trị.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ