Tài liệu: Luận văn khó khăn và trở ngại khi học chương góc với đường tròn

Luận văn khó khăn và trở ngại khi học chương góc với đường tròn của học sinh lớp 9 bậc trung học cơ sở cho giáo dục đào tạo chuyên nghiệp

Chuyên ngành

Sư phạm Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ sư phạm

2021

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái Niệm Về Khó Khăn Và Trở Ngại Trong Học Tập

Khó khăn và trở ngại khi học là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quá trình tiếp thu kiến thức của học sinh. Theo các nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục họctâm lý học, khó khăn học tập xuất phát từ nhiều nguồn khác nhau. Đó có thể là do năng lực nhận thức, phương pháp dạy học, hay tính chất nội dung bài học. Đặc biệt, với những nội dung trừu tượng như chương góc với đường tròn, học sinh lớp 9 thường gặp phải những trở ngại nhất định. Việc xác định những khó khăn cụ thể giúp giáo viên có thể đưa ra giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả dạy học. Hiểu rõ bản chất của những khó khăn này là bước đầu tiên để tối ưu hóa quá trình học tập và tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh.

1.1. Định Nghĩa Khó Khăn Học Tập

Khó khăn học tập là những trở ngại hay chướng ngại vật mà học sinh gặp phải trong quá trình tiếp thu và lĩnh hội kiến thức. Những khó khăn này có thể là khó khăn về nhận thức, liên quan đến khả năng tư duyhiểu biết. Chúng cũng có thể là khó khăn về mặt tâm lý, như thiếu tự tin hay áp lực học tập.

1.2. Phân Loại Trở Ngại Khi Học

Trở ngại khi học được phân chia thành nhiều loại: trở ngại từ tính chất nội dung (trừu tượng, phức tạp), trở ngại từ phương pháp dạy học không phù hợp, và trở ngại từ đặc điểm cá nhân của học sinh. Mỗi loại trở ngại đòi hỏi giải pháp xử lý khác nhau.

II. Khó Khăn Cụ Thể Trong Chương Góc Với Đường Tròn Lớp 9

Chương góc với đường tròn là một phần quan trọng trong chương trình toán lớp 9 bậc trung học cơ sở, nhưng cũng là nơi tập trung những khó khăn lớn đối với học sinh. Nội dung này đòi hỏi học sinh phải có khả năng tư duy hình học mạnh mẽ và khả năng trình bày lập luận chặt chẽ. Các khái niệm như góc nội tiếp, góc ở tâm, cung tròn đều có tính trừu tượng cao. Học sinh thường gặp khó khăn trong việc hình dung các hình vẽliên hệ giữa các yếu tố hình học. Ngoài ra, sự thiếu hiểu biết sâu về các tính chất cơ bản cũng dẫn đến khó khăn trong giải toánchứng minh định lý.

2.1. Khó Khăn Về Hình Dung Hình Học

Một trong những khó khăn chínhkhả năng hình dung các hình vẽ hình học. Học sinh gặp khó khăn trong việc tưởng tượng không gian 2Dliên hệ với các khái niệm trừu tượng. Việc chuyển đổi từ hình vẽ sang ký hiệu toán học cũng là một trở ngại đáng kể.

2.2. Khó Khăn Về Lập Luận Và Chứng Minh

Khó khăn về lập luận logic là vấn đề phổ biến khi học sinh phải chứng minh các định lý. Họ thường không biết cách sắp xếp các bước chứng minh một cách hợp lý và chặt chẽ. Thiếu sự liên kết giữa giả thiết và kết luận làm cho quá trình chứng minh bị gãy đoạn.

III. Nguyên Nhân Gây Ra Những Khó Khăn Và Trở Ngại

Nguyên nhân của những khó khăn khi học là đa dạng và phức tạp. Chúng có thể xuất phát từ năng lực nhận thức của bản thân học sinh, nền tảng kiến thức không vững chắc, hoặc phương pháp giảng dạy của giáo viên. Theo nghiên cứu lý luận và phương pháp dạy học môn Toán, việc không làm rõ khái niệm cơ bản là nguyên nhân gốc rễ của nhiều khó khăn. Ngoài ra, cách trình bày nội dung trong sách giáo khoa, thiếu ví dụ minh họa cụ thể, và giờ học không đủ cũng góp phần tạo nên những trở ngại này. Yếu tố tâm lý như lo âu, tự ti cũng không thể bỏ qua.

3.1. Nguyên Nhân Từ Phía Học Sinh

Từ phía học sinh, nền tảng kiến thức yếu về hình học cơ bản là nguyên nhân chính. Học sinh thiếu khả năng tư duy trừu tượngkỹ năng hình dung không gian. Ngoài ra, thái độ học tập không đúng mực, thiếu chủ động trong quá trình học cũng là trở ngại lớn.

3.2. Nguyên Nhân Từ Phía Giáo Viên Và Phương Pháp Dạy

Phương pháp dạy học chưa phù hợp với đặc điểm của học sinh là nguyên nhân quan trọng. Cách giảng dạy quá lý thuyết, thiếu ví dụ thực tếhoạt động thực hành khiến học sinh khó tiếp cận nội dung. Thiếu tương tác giữa giáo viên và học sinh cũng làm giảm hiệu quả học tập.

IV. Giải Pháp Khắc Phục Những Khó Khăn Và Trở Ngại

Để khắc phục những khó khăn khi họcgiảm trở ngại trong quá trình học tập, cần có những giải pháp toàn diện. Giáo viên cần áp dụng phương pháp dạy học hiện đại, sử dụng công nghệ giáo dục để tạo hứng thú học tập. Cần xây dựng nền tảng kiến thức vững chắc từ những khái niệm cơ bản nhất. Tăng cường sử dụng hình vẽ, mô hình minh họa để giúp học sinh hình dung rõ ràng. Đồng thời, tạo môi trường học tập tích cực, khuyến khích học sinh tự khám pháhợp tác học tập. Đánh giá thường xuyên để phát hiện sớm những khó khăncan thiệp kịp thời cũng rất quan trọng.

4.1. Cải Thiện Phương Pháp Dạy Học

Phương pháp dạy học cần được cải tiến theo hướng tích cực hóa hoạt động của học sinh. Giáo viên nên sử dụng phương pháp dạy học tích cực như học tập cộng tác, giải quyết vấn đề, phát hiện và lập luận. Kết hợp sử dụng công nghệ để trực quan hóa nội dungtạo hứng thú cho học sinh.

4.2. Hỗ Trợ Học Sinh Từng Cá Nhân

Hỗ trợ từng cá nhân là cần thiết để nhắm đúng vào khó khăn cụ thể của mỗi học sinh. Giáo viên cần phát hiện những học sinh gặp khó khăncung cấp hướng dẫn cá nhân. Tạo nhóm học tập giúp các em học hỏi lẫn nhaugiảm bớt áp lực tâm lý.

28/12/2025
Luận văn khó khăn và trở ngại khi học chương góc với đường tròn của học sinh lớp 9 bậc trung học cơ sở

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương Irình từ các nguồn như sách giáo khoa, sách đành chơ giáo viên, các sách tham khảo có liên quan đến nội dung đạy học phát hiện và giải quyết vẫn đề, giải bài toán bằng cách lập phương trình. * Phương pháp điều tra xã hội học tà - Thực hiện phát phiến khảo sát, điều tra về thực trạng khó khăn và trở nai mả học sinh gặp phải trong quá trình học tập nội dung theo hướng nghiên cứu của để tài. *# Phương pháp quan sat: - Thực hiện quan sắt học sinh trong quá trình học tập, tham khảo ý kiến của các giáo viên khác để từ đó đưa ra những nhận định về khó khăn và trở ngai ma hoc sinh gap phai * Phương pháp thống kê toán học: - 8ử dụng phần mềm SP3S đề xử lí những số liệu thông kê thu thập được sau khi thực hiện điều tra bằng các phiếu khảo sát 7. Kết quả nghiên cứu " Nghiên cứu đã chỉ ra, phân Lích vả làm rõ được những khó khăn và trở nga mà học sinh thường gặp trong quả trình học tập.

"_ Nghiên cứu đã đưa ra một số phương án nhằm khắc phục, tháo gỡ những khỏ khăn và trở ngại dã nêu trong luận vấn này 8. Phạm vi nghiên cứu ® Thời pian: năm 2020 « Không gian: Trường THPT Đại Mỗ =- Nội dung: khó khăn và trở ngại mả học sinh lớp 9 thường gặp trong quá trình học tập Chương góc với đường tròn 9, Cầu trúc luận văn Ngoài phần Mở dầu và Kết luận, nội đung luận văn gồm 3 chương MỞ ĐÀU 1. Li do chọn đề tài “Trong suốt quá trình làm việc, giảng dạy, học và nghiên cứu, tác giả nhân thấy một điều rằng mọi phương pháp dạy học mà giáo viên áp dụng vào Đài giảng chỉ có thể đạt hiệu quả tốt khi có sự hợp tác của học sinh cũng như sự phù hợp với đối tượng mà mình giảng dạy. Để làm dược diễu đó, giáo viên cần phải hiểu được học sinh của mỉnh cân gỉ.

muốn gì và gặp phải những trở ngại khó khăn gỉ trong quá trình học tập. Dởi lẽ, tác giả cho răng nếu không biết được rõ những khó khăn và trở ngai mà học sinh gặp phải, giáo viên sẽ khó có thể đưa ra được những kê hoạch dạy học phủ hợp, khó có thể tỗ chức đượo một buổi học hiệu quả khi mà những khó khăn và trở ngại vẫn còn hiện hữu làm việc học tập của học sinh bị cản trở, Khi những khó khăn và trở ngại của học sinh vẫn còn hiện hữu, kết quả của buổi học sẽ không được như ý muốn của người dạy và người học. Do đó, tác giá cho rằng, mình cần phải di tìm hiểu xem những khó khăn và trở ngại nao ma hoe sinh thường gặp phải trong quá trình học tập, làm sao để có thế gỡ bỏ những khó khăn đó, giúp học sinh học tập dược tốt hơn. Vi vậy, tác giả dã quyết định di tìm hiểu và nghiên cứu đề tài "Khó khăn và trở ngại khi học chương góc với đường tròn của học sinh lớp 9 bậc trưng học cơ sở” 2.

Mục đích nghiên cứu Tác giả muốn nghiên cứu và tìm hiểu về những khó khăn và trở ngại ma hoc sinh thường gặp trong quá trình học tập, dãc biết là khi học chương, góc với đường tròn ở lớp 9. Lừ đó, tác giả đưa ra một số để xuất về phương án dạy học, giáo án giảng dạy vả các dạng bài tận bam sat theo chương trình giáo dục phổ thông mới nhằm gỡ bô những khó khăn của học sinh khi học chương chương góc với đường tròn cho học sinh lớp 9. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VÁN ĐÈ NGIHÊX CỬU 1. Cơ sở lí luận về sự tư duy ở học sinh 1.

Xhúi niệm về tr dụ a. Dinh nghĩa ‘Tw duy lả giai đoạn sau cùng của một quá trình nhận thức. Khi ta tư đuy tức là ta dang di sâu vào tìm hiểu bản chất của vấn để, nhằm phát hiện ra tính quy luật của một hay nhiều sự vật hiện tượng nảo dó bằng những hình thức khác nhau như khải niêm, biểu tượng. suy lí và phán đoán [3] Còn theo góc nhìn tâm lí học, tư duy là một quá trình diễn biến tâm lí của con người.

Nó phản ánh những thuộc tính về mặt bản chất, những mồi quan hệ và sự liên hệ cỏ tính quy luật giữa các hiện tượng hay sự vật mả con người chưa biết tới. Do đó, tư duy thuộc phạm trủ nhận thức lí tính, là một cấp độ nhận thức khác về vật chất so với tri giác và cảm giác. Những đặc điểm nhận dạng bên ngoài, những sự liên hệ bên ngoài của các sự vật hiện tượng đễ đảng được trí giác và cảm giác phan ánh. Những hiểu biết bạn dầu của con người vẻ đối tượng nhận thức được nhận thức câm tính cung cấp, nhưng chứng cũng chỉ đừng lại ở vẻ bể ngoài của đối tượng.

Với những cảm tính bên ngoài củng những trí thức trực quan, người ta chưa thể xác dịnh hay phân biệt rõ ràng được cái gi là bản chất hay không phải bản chất của sự vật, cái gì là ngẫu nhiên cái gì lả tắt nhiên, hay cải gì là phổ biến hoặc cá biệt không những thể, sự nhận thức cảm tính luôn luôn có những giới hạn nhất định nào đó, bởi các giác quan nhận biết không thể hoạt động vượt ra ngoài phạm vi của ngưỡng cảm giác. Ngoài ra, con người không thể nào nhin rõ được mọi không gian, mọi mảu sắc, cũng không thể nghe được hết các âm thanh xung quanh, cũng như không thể ngữi và nếm được hết các mùi vị, cảng không thể tiếp xúc được với những vật chất có khối lượng cực nhỏ hay cực lớn. Miặt khác, nhận thức có nhiệm vụ năm bắt bản chất của đổi tượng trong cả tính quy luật và tính tất yếu của nó. Để có thể thực hiện được điều 4 - Thực hiện phát phiến khảo sát, điều tra về thực trạng khó khăn và trở nai mả học sinh gặp phải trong quá trình học tập nội dung theo hướng nghiên cứu của để tài.

*# Phương pháp quan sat: - Thực hiện quan sắt học sinh trong quá trình học tập, tham khảo ý kiến của các giáo viên khác để từ đó đưa ra những nhận định về khó khăn và trở ngai ma hoc sinh gap phai * Phương pháp thống kê toán học: - 8ử dụng phần mềm SP3S đề xử lí những số liệu thông kê thu thập được sau khi thực hiện điều tra bằng các phiếu khảo sát 7. Kết quả nghiên cứu " Nghiên cứu đã chỉ ra, phân Lích vả làm rõ được những khó khăn và trở nga mà học sinh thường gặp trong quả trình học tập. "_ Nghiên cứu đã đưa ra một số phương án nhằm khắc phục, tháo gỡ những khỏ khăn và trở ngại dã nêu trong luận vấn này 8. Phạm vi nghiên cứu ® Thời pian: năm 2020 « Không gian: Trường THPT Đại Mỗ =- Nội dung: khó khăn và trở ngại mả học sinh lớp 9 thường gặp trong quá trình học tập Chương góc với đường tròn 9, Cầu trúc luận văn Ngoài phần Mở dầu và Kết luận, nội đung luận văn gồm 3 chương 3.

Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiễn cứu xem dân lả những khó khăn va trở ngại mà học sinh thường gặp phải trong quá trình học tập - Nghiên cứu cách thức mà học sinh giải quyết những khó ngai trong quá trình học tập - Để xuất những phương án để giải quyết khỏ khăn và trở ngại mà học sinh gấp phải 4. Giả thuyết khoa học Nếu có thể nhận diện được những khó khăn và trở ngại mà học sinh gặp phải trong quá trình học chương góc với đường tròn ở lớp 9, giáo viên cớ thé dua ra những giải pháp đễ khắc phục và hạn chế chúng, nhằm tạo điêu kiện cho học sinh có thể học lập, rèn luyện, lĩnh hội và kiến lạo trì thức được tốt hơn 5. Dối tượng và khách thể nghiên cứu %1. Déi trưng nghiên cửa Khó khăn và trở ngại khi học chương góc với đường tròn của học sinh lớp 9 bậc trung học cơ sở.

Khách thê nghiên cứu lọc sinh lớp 9 bậc trung học cơ sở vả học sinh lớp 10 bậc trung học phể thông, 6. Phương pháp nghiên cứu * Phương pháp nghiên cứu tải liệu: - Nghiên cứu các tài liệu lý luận gồm có giáo dục học, triết học, tâm lý học, lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Toán. - Nghiên cứu chương Irình từ các nguồn như sách giáo khoa, sách đành chơ giáo viên, các sách tham khảo có liên quan đến nội dung đạy học phát hiện và giải quyết vẫn đề, giải bài toán bằng cách lập phương trình. * Phương pháp điều tra xã hội học tà CIIVONG 1.

CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VÁN ĐÈ NGIHÊX CỬU 1. Cơ sở lí luận về sự tư duy ở học sinh 1. Xhúi niệm về tr dụ a. Dinh nghĩa ‘Tw duy lả giai đoạn sau cùng của một quá trình nhận thức.

Khi ta tư đuy tức là ta dang di sâu vào tìm hiểu bản chất của vấn để, nhằm phát hiện ra tính quy luật của một hay nhiều sự vật hiện tượng nảo dó bằng những hình thức khác nhau như khải niêm, biểu tượng. suy lí và phán đoán [3] Còn theo góc nhìn tâm lí học, tư duy là một quá trình diễn biến tâm lí của con người. Nó phản ánh những thuộc tính về mặt bản chất, những mồi quan hệ và sự liên hệ cỏ tính quy luật giữa các hiện tượng hay sự vật mả con người chưa biết tới. Do đó, tư duy thuộc phạm trủ nhận thức lí tính, là một cấp độ nhận thức khác về vật chất so với tri giác và cảm giác.

Những đặc điểm nhận dạng bên ngoài, những sự liên hệ bên ngoài của các sự vật hiện tượng đễ đảng được trí giác và cảm giác phan ánh. Những hiểu biết bạn dầu của con người vẻ đối tượng nhận thức được nhận thức câm tính cung cấp, nhưng chứng cũng chỉ đừng lại ở vẻ bể ngoài của đối tượng. Với những cảm tính bên ngoài củng những trí thức trực quan, người ta chưa thể xác dịnh hay phân biệt rõ ràng được cái gi là bản chất hay không phải bản chất của sự vật, cái gì là ngẫu nhiên cái gì lả tắt nhiên, hay cải gì là phổ biến hoặc cá biệt không những thể, sự nhận thức cảm tính luôn luôn có những giới hạn nhất định nào đó, bởi các giác quan nhận biết không thể hoạt động vượt ra ngoài phạm vi của ngưỡng cảm giác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ