Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Jobstreet Việt Nam

Luận văn thạc sĩ phân tích kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại JobStreet Việt Nam, đề xuất các giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

142
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời nói đầu

1. Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

1.1. Những vấn đề chung về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

1.1.1. Khái niệm tiêu thụ

1.1.2. Khái niệm xác định kết quả kinh doanh

1.1.3. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

1.1.3.1. Vai trò của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
1.1.3.2. Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

1.2. Phương thức bán hàng qua điện thoại

1.3. Kế toán doanh thu và thu nhập khác

1.3.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.3.1.1. Đặc điểm và điều kiện ghi nhận doanh thu
1.3.1.2. Nguyên tắc hạch toán doanh thu
1.3.1.3. Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản
1.3.1.4. Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng
1.3.1.5. Sơ đồ hạch toán TK 511

1.3.2. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

1.3.2.1. Nguyên tắc hạch toán doanh thu tài chính
1.3.2.2. Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản
1.3.2.3. Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng
1.3.2.4. Sơ đồ hạch toán TK 515

1.4. Kế toán các khoản chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng

1.4.1. Giá vốn hàng bán

1.4.1.1. Nguyên tắc hạch toán giá vốn
1.4.1.2. Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản
1.4.1.3. Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng
1.4.1.4. Sơ đồ hạch toán TK 632

1.4.2. Chi phí bán hàng

1.4.2.1. Nguyên tắc hạch toán chi phí bán hàng
1.4.2.2. Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản
1.4.2.3. Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng
1.4.2.4. Sơ đồ hạch toán TK 641

1.4.3. Chi phí quản lý doanh nghiệp

1.4.3.1. Nguyên tắc hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.4.3.2. Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản
1.4.3.3. Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng
1.4.3.4. Sơ đồ hạch toán TK 642

1.4.4. Chi phí hoạt động tài chính

1.4.4.1. Nguyên tắc hạch toán chi phí hoạt động tài chính
1.4.4.2. Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản
1.4.4.3. Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng
1.4.4.4. Sơ đồ hạch toán TK 635

1.4.5. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

1.4.5.1. Nguyên tắc hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp
1.4.5.2. Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản
1.4.5.3. Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng
1.4.5.4. Sơ đồ hạch toán TK 821

1.5. Xác định kết quả kinh doanh

1.5.1. Nguyên tắc hạch toán

1.5.2. Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản

1.5.3. Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng

1.5.4. Sơ đồ hạch toán TK 911

2. Chương 2: KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH JOBSTREET VIỆT NAM

2.1. Giới thiệu chung về công ty TNHH Jobstreet Việt Nam

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty

2.1.1.1. Lịch sử hình thành
2.1.1.2. Quá trình phát triển của công ty

2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty

2.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty

2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
2.1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

2.1.4. Cơ cấu tổ chức kế toán tại công ty

2.1.4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
2.1.4.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận

2.1.5. Hệ thống thông tin kế toán tại công ty

2.1.5.1. Chế độ kế toán áp dụng
2.1.5.2. Hệ thống tài khoản và sổ kế toán áp dụng
2.1.5.3. Hình thức kế toán
2.1.5.4. Các chính sách kế toán của công ty

2.1.6. Tình hình kinh doanh của công ty trong 6 tháng đầu năm 2015

2.1.6.1. Tình hình kinh doanh của công ty trong 6 tháng đầu năm 2015
2.1.6.2. Mục tiêu của công ty
2.1.6.3. Chiến lược phát triển của công ty

2.2. Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Jobstreet Việt Nam trong Quý II/ 2015

2.2.1. Đặc điểm kinh doanh, các phương thức bán hàng và thanh toán

2.2.1.1. Đặc điểm kinh doanh
2.2.1.2. Phương thức bán hàng
2.2.1.3. Chính sách bán hàng
2.2.1.4. Các phương thức thanh toán
2.2.1.5. Chính sách quản lý công nợ

2.2.2. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2.2.2.1. Đặc điểm doanh thu của công ty
2.2.2.2. Tài khoản sử dụng
2.2.2.3. Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển
2.2.2.4. Định khoản một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2.2.2.5. Sổ sách kế toán

2.2.3. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

2.2.3.1. Đặc điểm doanh thu hoạt động tài chính
2.2.3.2. Tài khoản sử dụng
2.2.3.3. Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển
2.2.3.4. Định khoản một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2.2.3.5. Sổ sách kế toán

2.2.4. Kế toán giá vốn hàng bán

2.2.4.1. Đặc điểm giá vốn của công ty
2.2.4.2. Tài khoản sử dụng
2.2.4.3. Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển
2.2.4.4. Định khoản một số nghiệp vụ phát sinh
2.2.4.5. Sổ sách kế toán

2.2.5. Kế toán chi phí tài chính

2.2.5.1. Đặc điểm chi phí tài chính của công ty
2.2.5.2. Tài khoản sử dụng
2.2.5.3. Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển
2.2.5.4. Định khoản một số nghiệp vụ phát sinh
2.2.5.5. Sổ sách kế toán

2.2.6. Kế toán chi phí bán hàng

2.2.6.1. Đặc điểm chi phí bán hàng của công ty
2.2.6.2. Tài khoản sử dụng
2.2.6.3. Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển
2.2.6.4. Định khoản một số nghiệp vụ phát sinh
2.2.6.5. Sổ sách kế toán

2.2.7. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

2.2.7.1. Đặc điểm chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty
2.2.7.2. Tài khoản sử dụng
2.2.7.3. Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển
2.2.7.4. Định khoản một số nghiệp vụ phát sinh
2.2.7.5. Sổ sách kế toán

2.2.8. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

2.2.9. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

2.2.9.1. Tài khoản sử dụng
2.2.9.2. Chứng từ sử dụng và trình tự luận chuyển
2.2.9.3. Kết chuyển các tài khoản liên quan phát sinh trong quý II
2.2.9.4. Sổ sách kế toán

3. Chương 3: NHẬN XÉT VÀ ĐƯA RA KIẾN NGHỊ

3.1. Nhận xét tổng quát tình hình hoạt động của công ty

3.2. Nhận xét về công tác kế toán tại công ty

3.3. Nhược điểm

3.3.1. Về chứng từ, hệ thống tài khoản

3.3.2. Về chính sách kế toán

3.3.3. Về công tác ghi nhận doanh thu

3.3.4. Về công tác ghi nhận chi phí

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Toàn cảnh luận văn kế toán tiêu thụ KQKD tại Jobstreet

Luận văn kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh (KQKD) là một đề tài nghiên cứu chuyên sâu, đóng vai trò then chốt trong việc đánh giá sức khỏe tài chính của doanh nghiệp. Đặc biệt với các công ty trong lĩnh vực dịch vụ như Jobstreet Việt Nam, việc hạch toán chính xác doanh thu và chi phí không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là công cụ quản trị chiến lược. Nghiên cứu này tập trung làm rõ cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ, từ đó áp dụng vào bối cảnh thực tiễn của một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tuyển dụng trực tuyến hàng đầu. Mục tiêu của việc phân tích là hệ thống hóa quy trình, nhận diện các yếu tố ảnh hưởng và cung cấp cái nhìn tổng quan về mối liên hệ mật thiết giữa công tác kế toán và hiệu suất hoạt động. Qua đó, khóa luận tốt nghiệp kế toán này không chỉ là một bài tập học thuật mà còn mang giá trị thực tiễn, giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định kinh doanh hiệu quả hơn dựa trên số liệu tài chính minh bạch và đáng tin cậy. Việc hiểu rõ bản chất của kế toán trong doanh nghiệp dịch vụ là nền tảng để tối ưu hóa lợi nhuận và đảm bảo sự phát triển bền vững.

1.1. Tầm quan trọng của kế toán trong doanh nghiệp dịch vụ

Trong bối cảnh kinh tế hiện đại, các doanh nghiệp dịch vụ như Jobstreet Việt Nam chiếm một tỷ trọng ngày càng lớn. Khác với doanh nghiệp sản xuất, tài sản lớn nhất của họ là dịch vụ cung cấp và mối quan hệ với khách hàng. Do đó, vai trò của kế toán trở nên đặc biệt quan trọng. Công tác kế toán doanh thu dịch vụ giúp ghi nhận chính xác thời điểm và giá trị của dịch vụ đã hoàn thành, đảm bảo dòng tiền và phản ánh đúng hiệu quả hoạt động. Hơn nữa, việc phân tích chi phí giúp doanh nghiệp xác định giá thành dịch vụ, xây dựng chính sách giá cạnh tranh và kiểm soát ngân sách hiệu quả. Các thông tin do bộ phận kế toán cung cấp là cơ sở để ban lãnh đạo hoạch định chiến lược, từ mở rộng thị trường, đầu tư công nghệ đến phát triển nhân sự. Một hệ thống kế toán vững mạnh đảm bảo tính minh bạch, tuân thủ pháp luật và tạo dựng niềm tin với các bên liên quan như nhà đầu tư và cơ quan thuế.

1.2. Cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định KQKD

Nền tảng của luận văn được xây dựng dựa trên cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS). Kế toán tiêu thụ (hay kế toán bán hàng) là quá trình ghi chép, phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ liên quan đến việc bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Quá trình này bao gồm việc ghi nhận doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu, giảm giá), giá vốn hàng bán và các chi phí liên quan. Việc xác định kết quả kinh doanh là bước cuối cùng, tổng hợp doanh thu và chi phí để tính toán lợi nhuận sau thuế. Các tài khoản chính được sử dụng bao gồm TK 511 (Doanh thu), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh). Nguyên tắc cốt lõi là nguyên tắc phù hợp, tức là chi phí phải được ghi nhận tương ứng với doanh thu mà nó tạo ra trong kỳ.

II. Khám phá thực trạng kế toán tiêu thụ tại Jobstreet Việt Nam

Qua phân tích tài liệu khóa luận tốt nghiệp kế toán của Lương Thị Hoàng Yến (2015), thực trạng kế toán tại Jobstreet Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu đã được làm rõ. Về cơ bản, công ty đã xây dựng được một bộ máy kế toán có tổ chức, áp dụng hình thức kế toán trên máy với phần mềm GP, tuân thủ các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam. Công ty thực hiện hạch toán chi tiết các nghiệp vụ phát sinh, từ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ tuyển dụng đến tập hợp các loại chi phí. Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm, công tác kế toán vẫn còn tồn tại một số hạn chế cần khắc phục. Việc nhận diện chính xác những nhược điểm này là bước đầu tiên để đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán, giúp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và tối ưu hóa kết quả kinh doanh. Những thách thức này không chỉ là vấn đề riêng của Jobstreet Việt Nam mà còn là bài học kinh nghiệm cho các kế toán trong doanh nghiệp dịch vụ khác.

2.1. Quy trình kế toán tiêu thụ dịch vụ tuyển dụng trực tuyến

Tại Jobstreet Việt Nam, quy trình kế toán tiêu thụ bắt đầu khi bộ phận kinh doanh (Sales) ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ với khách hàng. Các dịch vụ chủ yếu là các gói đăng tin tuyển dụng, tiếp cận hồ sơ ứng viên. Doanh thu được ghi nhận trên tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ. Chứng từ gốc là hóa đơn GTGT và hợp đồng. Kế toán bán hàng có nhiệm vụ theo dõi công nợ chi tiết cho từng khách hàng, đôn đốc thu hồi nợ. Chi phí liên quan trực tiếp được hạch toán vào các tài khoản chi phí tương ứng như TK 641 và TK 642. Cuối kỳ, kế toán tiến hành kết chuyển toàn bộ doanh thu và chi phí sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. Quy trình này cho thấy sự liên kết chặt chẽ giữa các phòng ban Sales, Chăm sóc khách hàng và Tài chính - Kế toán, đòi hỏi sự luân chuyển chứng từ kịp thời và chính xác.

2.2. Các nhược điểm trong hệ thống chứng từ và chính sách kế toán

Nghiên cứu chỉ ra một số nhược điểm trong công tác kế toán bán hàng tại công ty. Về hệ thống chứng từ, đôi khi việc luân chuyển giữa các bộ phận còn chậm trễ, ảnh hưởng đến thời gian ghi sổ và lập báo cáo. Về chính sách kế toán, việc ghi nhận doanh thu đối với các gói dịch vụ kéo dài nhiều kỳ cần được xem xét lại để đảm bảo tuân thủ chặt chẽ hơn nguyên tắc phù hợp. Cụ thể, doanh thu nên được phân bổ theo thời gian thực hiện dịch vụ thay vì ghi nhận toàn bộ tại thời điểm xuất hóa đơn. Ngoài ra, việc phân loại một số chi phí giữa chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đôi lúc chưa thực sự rõ ràng, có thể ảnh hưởng đến việc phân tích báo cáo kết quả kinh doanh một cách chi tiết và chính xác. Đây là những điểm mà công ty cần cải thiện để hoàn thiện công tác kế toán bán hàng.

III. Phương pháp phân tích kế toán tiêu thụ và KQKD Jobstreet

Để hiểu rõ ảnh hưởng của kế toán tiêu thụ đến KQKD, luận văn đã áp dụng các phương pháp phân tích chuyên sâu dựa trên số liệu thực tế tại Jobstreet Việt Nam. Trọng tâm của chương này là mô tả chi tiết cách thức công ty hạch toán các khoản mục doanh thu và chi phí, từ đó tổng hợp thành bức tranh tài chính toàn cảnh. Việc phân tích không chỉ dừng lại ở các bút toán định khoản mà còn đi sâu vào quy trình luân chuyển chứng từ, cách sử dụng các tài khoản cấp 2 và cách lập các sổ sách kế toán liên quan. Bằng cách đối chiếu giữa lý thuyết đã học và thực tiễn tại doanh nghiệp, nghiên cứu cung cấp một cái nhìn đa chiều về công tác kế toán bán hàng. Các số liệu được thu thập trong Quý II/2015 là cơ sở dữ liệu chính để minh họa cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, giúp người đọc hình dung rõ nét về hoạt động kế toán hàng ngày tại một công ty dịch vụ công nghệ.

3.1. Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh và các chỉ tiêu

Trọng tâm của phân tích là báo cáo tài chính Jobstreet Việt Nam, đặc biệt là Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Luận văn tiến hành phân tích báo cáo kết quả kinh doanh thông qua việc bóc tách các chỉ tiêu quan trọng. Các chỉ tiêu này bao gồm: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán, lợi nhuận gộp, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, và cuối cùng là lợi nhuận sau thuế. Bằng cách so sánh số liệu giữa các kỳ, nghiên cứu đánh giá tốc độ tăng trưởng, cơ cấu doanh thu, chi phí và khả năng sinh lời của công ty. Việc phân tích này giúp nhận diện các yếu tố chính ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh, ví dụ như hiệu quả của các chiến dịch marketing (phản ánh qua chi phí bán hàng) hay hiệu quả quản lý nội bộ (phản ánh qua chi phí quản lý doanh nghiệp).

3.2. Quy trình hạch toán doanh thu và chi phí đặc thù

Luận văn mô tả chi tiết quy trình kế toán tiêu thụ tại Jobstreet Việt Nam. Đối với doanh thu, công ty chủ yếu sử dụng TK 5113 để hạch toán doanh thu từ việc bán các gói dịch vụ tuyển dụng. Các nghiệp vụ được minh họa bằng các định khoản cụ thể, ví dụ: Nợ TK 112/131, Có TK 5113, Có TK 3331. Đối với chi phí, các khoản mục như lương nhân viên sales (TK 6411), chi phí quảng cáo (TK 6418), chi phí thuê văn phòng (TK 6427) được tập hợp và hạch toán. Đặc biệt, chi phí giá vốn (TK 632) trong doanh nghiệp dịch vụ không rõ ràng như doanh nghiệp sản xuất, chủ yếu bao gồm các chi phí trực tiếp để cung cấp dịch vụ. Cuối kỳ, toàn bộ các tài khoản từ loại 5 đến loại 8 được kết chuyển sang TK 911 để xác định lãi/lỗ, hoàn thành chu trình kế toán.

IV. Top giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại Jobstreet

Dựa trên những phân tích về thực trạng kế toán tại Jobstreet, chương cuối của luận văn tập trung đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán một cách cụ thể và khả thi. Các giải pháp này không chỉ nhằm khắc phục các nhược điểm đã chỉ ra mà còn hướng tới việc nâng cao hiệu quả quản trị, tối ưu hóa quy trình và đảm bảo hệ thống kế toán hoạt động trơn tru, minh bạch hơn. Việc áp dụng các kiến nghị này sẽ giúp Jobstreet Việt Nam tăng cường khả năng kiểm soát tài chính, cung cấp thông tin kịp thời và chính xác cho ban lãnh đạo, từ đó hỗ trợ ra quyết định chiến lược hiệu quả. Đây là phần mang giá trị ứng dụng cao nhất của đề tài, thể hiện sự kết nối giữa lý luận học thuật và thực tiễn doanh nghiệp, đặc biệt trong việc hoàn thiện công tác kế toán bán hàng để gia tăng lợi thế cạnh tranh.

4.1. Cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ và hệ thống tài khoản

Một trong những giải pháp trọng tâm là cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ. Đề tài kiến nghị công ty nên ứng dụng công nghệ để số hóa và tự động hóa quy trình này, giảm thiểu sự chậm trễ và sai sót do yếu tố con người. Ví dụ, xây dựng một hệ thống phần mềm nội bộ nơi phòng Sales có thể cập nhật hợp đồng và yêu cầu xuất hóa đơn trực tuyến, phòng kế toán sẽ nhận được thông tin ngay lập tức. Về hệ thống tài khoản, kiến nghị nên chi tiết hóa hơn nữa các tài khoản chi phí cấp 2 (ví dụ TK 641, 642) để theo dõi rõ ràng từng loại chi phí như chi phí quảng cáo trên Google, Facebook, chi phí tổ chức sự kiện... Điều này giúp việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh trở nên sâu sắc và chính xác hơn.

4.2. Đề xuất hoàn thiện chính sách ghi nhận doanh thu chi phí

Giải pháp quan trọng thứ hai là hoàn thiện công tác kế toán bán hàng thông qua việc điều chỉnh chính sách ghi nhận doanh thu. Đối với các hợp đồng dịch vụ dài hạn (ví dụ gói 6 tháng, 12 tháng), công ty nên áp dụng phương pháp ghi nhận doanh thu chưa thực hiện (TK 3387) và phân bổ đều doanh thu theo từng tháng cung cấp dịch vụ. Điều này đảm bảo tuân thủ nguyên tắc phù hợp và phản ánh kết quả kinh doanh của từng kỳ một cách trung thực hơn. Về chi phí, cần xây dựng một quy chế phân bổ chi phí rõ ràng, đặc biệt là các chi phí chung, để xác định chính xác chi phí cho từng bộ phận, từng mảng dịch vụ, hỗ trợ việc đánh giá hiệu quả hoạt động chi tiết.

4.3. Nâng cao hiệu quả phân tích và đánh giá kết quả kinh doanh

Để tối ưu hóa các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh, luận văn đề xuất bộ phận kế toán nên tăng cường vai trò tư vấn cho ban giám đốc. Thay vì chỉ cung cấp số liệu, kế toán cần thực hiện các báo cáo phân tích chuyên sâu định kỳ. Ví dụ, phân tích tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của từng gói dịch vụ, phân tích điểm hòa vốn, hay phân tích hiệu quả đầu tư của các chiến dịch marketing (ROI). Việc này đòi hỏi kế toán viên không chỉ vững về chuyên môn hạch toán mà còn phải có kỹ năng phân tích tài chính và hiểu biết về hoạt động kinh doanh của công ty. Qua đó, các quyết định sẽ được đưa ra dựa trên cơ sở dữ liệu và phân tích khoa học, giảm thiểu rủi ro và tối đa hóa lợi nhuận.

03/10/2025
Luận văn thạc sĩ kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh jobstreet việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1. Những vấn đề chung về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 1. Khái niệm tiêu thụ Tiêu thụ hay còn gọi là bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu về sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ đã thực hiện cho khách hàng, đồng thời thu được tiền bán hàng hoặc được quyền thu tiền. Số tiền thu được đó được gọi là doanh thu.

Doanh thu có thể được ghi nhân trước hoặc trong khi thu tiền. Có hai hình thức bán hàng: - Bán hàng thu tiền trực tiếp - Bán hàng thu tiền sau (bán chịu) 1. Khái niệm xác định kết quả kinh doanh Xác định kết quả kinh doanh là việc tính toán, so sánh tổng thu nhập thuần từ các hoạt động với tổng chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác trong kỳ. Nếu tổng thu nhập thuần lớn hơn tỏng chi phí trong kỳ thì doanh nghiệp có kết quả lãi, ngược lại thì lỗ.

Vai trò, nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 1. Vai trò của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh Đối với một doanh nghiệp nói chung, tổ chức công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng có vai trò quan trong từng bước hạn chế được sự thất thoát hàng hoá, phát hiện được những hàng hoá chậm luân chuyển để có biện pháp xử lý thích hợp nhằm thúc đẩy quá trình tuần hoàn vốn. Các số liệu mà kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cung cấp cho doanh nghiệp giúp doanh nghiệp nắm bắt được mức độ hoàn chỉnh về kế toán bán hàng và xác định kết qủa bán hàng từ đó tìm những biện pháp thiếu sót mất cân đối giữa khâu mua- khâu dự trữ và khâu bán để có biện pháp khắc phục kịp thời. Từ các số liệu trên báo cáo tài chính mà kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cung cấp, nhà nước nắm được tình hình kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp,từ đó thực hiện chức năng quản lý kiểm soát vĩ mô nền kinh tế,đồng thời nhà nước có thể kiểm tra việc chấp hành về kinh tế tài chính và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước.

3 download by : skknchat@gmail.com Ngoài ra thông qua số liệu mà kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cung cấp, các bạn hàng của doanh nghiệp biết được khả năng mua-dự trữ-bán các mặt hàng của doanh nghiệp để từ đó có quyết định đầu tư,cho vay vốn hoặc có quan hệ làm ăn với doanh nghiệp bạn. Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh. - Ghi chép đầy đủ kịp thời khối lượng thành phẩm hàng hóa dịch vụ bán ra và tiêu thụ nội bộ, tính toán đúng đắn trị giá vốn hàng đã bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp và các khoản chi phí khác nhằm xác định kết quả kinh doanh - Kiểm tra giám sát liên tục tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận, phân phối lợi nhuận và tỷ lệ thanh toán, làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước. - Cung cấp thông tin chính xác, trung thực đầy đủ về tình hình bán hàng, xác định kết quả và phân phối kết quả phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp.

Phương thức bán hàng qua điện thoại (Telemarketing ). Telemarketing là một phương pháp marketing trực tiếp mà thông qua đó một người bán hàng sử dụng điện thoại để thuyết phục và quảng cáo sản phẩm, hàng hóa hay dịch vụ của công ty hay của mình đến với khách hàng tiềm năng thông qua điện thoại. - Tìm kiếm khách hàng và bán hàng – output. Là hoạt động gọi diện đến từng đối tượng mục tiêu chào bán các sản phẩm, dịch vụ theo một kịch bản định trước.

TeleSales còn được sử dụng trong các chiến dịch đưa sản phẩm mới vào thị trường và mở rộng mạng lưới phân phối. - Điều tra thị tường qua điện thoại – output. Là động tác thực hiện các cuộc gọi để điều tra, nghiên cứu chi tiết về thị trường hoặc một vị trí địa lý nào đó nhằm thu thập các dữ liệu về thái độ, ấn tượng, quan điểm, mức độ thỏa mãn của đối tượng cư trú. Điểm nổi bật của phương thức điều tra này là khả năng phản hồi của khách hàng khá cao, từ 30%- 40%.

- Truyền thông cho các chiến dịch, sự kiện – output. Chỉ chiến dịch dùng điện thoại khuếch trương và truyền thông nhanh chóng đến các đối tượng cụ thể về các sự kiện:  Khuyến mãi, giảm giá …  Hội nghị, seminar (gọi để giới thiệu, đặt chỗ, nhắc hẹn ) 4 download by : skknchat@gmail.com - Khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng – output. Là hoạt động thực hiện các cuộc gọi đến đối tượng khách hàng quen thuộc để đo lường và phân tích sự thỏa mãn của họ. Đây là yếu tố cần thiết để các công ty có thể cung cấp dịch vụ khách hàng hoàn hảo.

- Chăm sóc và bán hàng cho các khách hàng cũ – output. Khác với cách chăm sóc khách hàng thụ động, sales chỉ việc thực hiện các cuộc gọi đến đối tượng khách hàng cũ để chăm sóc, thăm hỏi, xây dựng mối quan hệ, đôi khi là giới thiệu về sản phẩm mới, những chiến dịch ưu đãi. Mục đích là mở rộng doanh số bán hàng với các khách hàng này. - Tư vấn hỗ trợ, giúp đỡ (input).

Dành cho mọi sản phẩm, dịch vụ. Ta vẫn hay thấy có một số điện thoại được in trên bao bì hoặc tờ rơi, các thông tin quảng cáo. Khi khách hàng tìm năng có nhu cầu hay có bất kỳ thắc mắc gì về sản phẩm có thể gọi để gặp nhân viên kinh doanh nhận cuộc gọi và tư vấn cho khách hàng. - Ưu điểm:  Thông tin dịch vụ, sản phẩm nhanh được khách hàng tiềm năng biết đến.

 Hiểu rõ nhu cầu của khách hàng.  Nhanh chóng nhận được phản hồi. - Nhược điểm:  Sức nặng tâm lý.  Phiền đến khách hàng khi khách hàng đang có việc bận.

Kế toán doanh thu và thu nhập khác 1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1. Khái niệm Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). Đặc điểm và điều kiện ghi nhận doanh thu - Doanh thu gồm:  Doanh thu bán hàng  Doanh thu cung cấp dịch vụ.

 Doanh thu khác 5 download by : skknchat@gmail.com - Doanh thu chỉ được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả 5 điều kiện sau:  Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua.  Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc kiểm soát hàng hoá.  Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.  Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

 Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Nguyên tắc hạch toán doanh thu - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu được tiền, hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (Nếu có). - Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế phát sinh hoặc tỷ giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế. - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần mà doanh nghiệp thực hiện được trong kỳ kế toán có thể thấp hơn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi nhận ban đầu do các nguyên nhân: Doanh nghiệp chiết khấu thương mại, giảm giá hàng đã bán cho khách hàng hoặc hàng đã bán bị trả lại (do không đảm bảo điều kiện về quy cách, phẩm chất ghi trong hợp đồng kinh tế), và doanh nghiệp phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp được tính trên doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế mà doanh nghiệp đã thực hiện trong một kỳ kế toán.

- Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” chỉ phản ánh doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư đã bán; dịch vụ đã cung cấp được xác định là tiêu thụ trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu được tiền. - Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT. 6 download by : skknchat@gmail.com - Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán. - Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (Bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu).

- Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hoá thì chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hoá nhận gia công. - Đối với hàng hoá nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ