Luận Văn Kế Toán Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại Dịch Vụ Tân Minh

Luận văn kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Tân Minh phân tích hiệu quả hoạt động và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu suất.

Trường đại học

Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

72
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

1.1. Một số định nghĩa và khái niệm cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh

1.1.1. Một số khái niệm

1.1.2. Khái niệm về kết quả kinh doanh

1.2. Nhóm khái niệm về doanh thu, thu nhập

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TÂN MINH

2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán kết quả kinh doanh tại công ty CP Thương mại Dịch vụ Tân Minh

2.1.1. Tổng quan nghiên cứu về đề tài

2.1.2. Tổng quan về công ty CP Thương mại Dịch vụ Tân Minh

2.1.3. Đánh giá ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hoạt động kế toán kết quả kinh doanh tại công ty CP Thương mại Dịch vụ Tân Minh

2.2. Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại công ty CP Thương mại Dịch vụ Tân Minh

2.2.1. Nghiên cứu dữ liệu sơ cấp

2.2.2. Nghiên cứu dữ liệu thứ cấp

2.2.3. Chứng từ kế toán

2.2.4. Vận dụng tài khoản kế toán

2.2.5. Tổ chức sổ kế toán

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TÂN MINH

3.1. Một số kết luận và phát hiện qua nghiên cứu

3.1.1. Những kết quả đã đạt được

3.1.2. Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân

3.2. Một số đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần TMDV Tân Minh

3.2.1. Hoàn thiện việc tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Cổ phần TMDV Tân Minh

3.2.2. Hoàn thiện việc luân chuyển chứng từ trong công ty

3.2.3. Hoàn thiện việc vận dụng tài khoản vào công tác kế toán kết quả kinh doanh

3.2.4. Hoàn thiện công tác sổ kế toán

3.3. Điều kiện thực hiện

3.3.1. Về phía Nhà nước

3.3.2. Về phía công ty Cổ phần TMDV Tân Minh

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận của kế toán kết quả kinh doanh

Kế toán kết quả kinh doanh là một phần quan trọng trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp. Nó không chỉ phản ánh tình hình tài chính mà còn là công cụ quản lý hiệu quả. Theo định nghĩa, kết quả kinh doanh là phần chênh lệch giữa doanh thuchi phí trong một kỳ kế toán. Việc xác định chính xác kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả hoạt động và đưa ra các quyết định chiến lược. Đặc biệt, trong bối cảnh cạnh tranh hiện nay, việc nắm bắt thông tin tài chính kịp thời và chính xác là rất cần thiết. Do đó, công tác kế toán cần được hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường.

1.1 Khái niệm về kế toán kết quả kinh doanh

Kế toán kết quả kinh doanh được hiểu là quá trình ghi nhận, phân tích và báo cáo các hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Theo chuẩn mực kế toán, kết quả kinh doanh được xác định dựa trên tổng hợp các hoạt động sản xuất, kinh doanh trong một kỳ. Điều này bao gồm việc theo dõi doanh thu, chi phílợi nhuận. Việc phân tích các yếu tố này giúp doanh nghiệp nhận diện được điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động kinh doanh. Hơn nữa, việc áp dụng các phương pháp kế toán hiện hành là cần thiết để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính.

1.2 Nội dung và phương pháp xác định kết quả kinh doanh

Để xác định kết quả kinh doanh, doanh nghiệp cần thực hiện các bước như thu thập chứng từ, ghi chép sổ sách và lập báo cáo tài chính. Các phương pháp như phân tích tài chínhquản lý doanh thu cũng đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động. Việc sử dụng các công cụ phân tích giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính, từ đó đưa ra các quyết định phù hợp. Đặc biệt, trong môi trường kinh doanh hiện đại, việc áp dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán là một xu hướng tất yếu, giúp nâng cao hiệu quả và độ chính xác trong công tác kế toán.

II. Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ Tân Minh

Công ty cổ phần thương mại dịch vụ Tân Minh đã áp dụng các quy định về kế toán theo chuẩn mực hiện hành. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, công ty gặp phải một số khó khăn trong việc theo dõi doanh thuchi phí. Việc ghi nhận các giao dịch phức tạp, đặc biệt là trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ, đã làm cho công tác kế toán kết quả kinh doanh trở nên khó khăn hơn. Đặc biệt, việc quản lý doanh thu từ các khách hàng truyền thống cần được cải thiện để đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính.

2.1 Tổng quan về công ty cổ phần thương mại dịch vụ Tân Minh

Công ty cổ phần thương mại dịch vụ Tân Minh hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ. Với sự đa dạng trong sản phẩm và dịch vụ, công ty đã tạo ra một lượng doanh thu đáng kể. Tuy nhiên, việc quản lý chi phílợi nhuận vẫn còn nhiều hạn chế. Công ty cần có những biện pháp cải thiện trong công tác kế toán để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Việc áp dụng các công nghệ mới trong quản lý tài chính sẽ giúp công ty tối ưu hóa quy trình và nâng cao độ chính xác trong báo cáo tài chính.

2.2 Đánh giá thực trạng kế toán kết quả kinh doanh

Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ Tân Minh cho thấy một số điểm mạnh và điểm yếu. Mặc dù công ty đã áp dụng các quy định về kế toán hiện hành, nhưng việc ghi nhận doanh thuchi phí vẫn còn gặp khó khăn. Các chứng từ kế toán cần được tổ chức và quản lý chặt chẽ hơn để đảm bảo tính chính xác. Hơn nữa, việc đào tạo nhân viên kế toán về các phương pháp mới cũng là một yếu tố quan trọng giúp nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại công ty.

III. Một số kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh

Để hoàn thiện công tác kế toán kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ Tân Minh, cần có những đề xuất cụ thể. Đầu tiên, công ty cần cải thiện quy trình ghi nhận doanh thuchi phí để đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính. Thứ hai, việc áp dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán sẽ giúp nâng cao hiệu quả và độ chính xác. Cuối cùng, công ty cần tổ chức các khóa đào tạo cho nhân viên kế toán để cập nhật kiến thức và kỹ năng mới trong lĩnh vực kế toán.

3.1 Đề xuất cải thiện quy trình kế toán

Cần thiết lập một quy trình ghi nhận doanh thuchi phí rõ ràng và minh bạch. Việc này không chỉ giúp nâng cao độ chính xác mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra và đánh giá. Công ty cũng nên xem xét việc áp dụng phần mềm kế toán hiện đại để tự động hóa quy trình và giảm thiểu sai sót. Điều này sẽ giúp công ty tiết kiệm thời gian và nguồn lực trong công tác kế toán.

3.2 Đào tạo nhân viên kế toán

Đào tạo nhân viên kế toán là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả công tác kế toán kết quả kinh doanh. Công ty nên tổ chức các khóa học định kỳ để cập nhật kiến thức mới cho nhân viên. Việc này không chỉ giúp nhân viên nắm bắt được các quy định mới mà còn nâng cao kỹ năng thực hành trong công tác kế toán. Đầu tư vào nguồn nhân lực sẽ mang lại lợi ích lâu dài cho công ty trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1. Một số định nghĩa và khái niệm cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh 1.1 Một số khái niệm 1.1 Khái niệm về kết quả kinh doanh Theo kế toán tài chính: kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định, được xác định trên cơ sở tổng hợp tất cả các kết quả của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Kế toán kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được xác định theo từng kỳ kế toán (tháng, quý, năm) là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện trong kỳ kế toán đó. Nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì doanh nghiệp có lãi, nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí thì doanh nghiệp bị lỗ.

( Kế toán tài chính – Đại học Thương mại, trang 319) Theo kế toán quản trị: Kết quả kinh doanh là phần còn lại của doanh thu sau khi đã trừ các khoản chi phí tương xứng để tạo nên doanh thu. Trong đó, chi phí gắn liền với việc tạo nên doanh thu được phân loại và tính theo 2 phương pháp là phương pháp chi phí toàn bộ và phương pháp chi phí trực tiếp. (Kế toán quản trị - Đại học Thương mại, trang 56 ) Như vậy, kết quả kinh doanh dưới góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị đều được biểu hiện bằng phần chênh lệch giữa doanh thu, thu nhập và chi phí nhưng do đối tượng và tính chất cung cấp thông tin khác nhau nên có sự khác nhau cơ bản. Trong kế toán quản trị, kết quả kinh doanh thường là kết quả kinh doanh trước thuế, còn trong kế toán tài chính là kết quả kinh doanh sau thuế.

Kết quả kinh doanh trong kế toán tài chính gồm có kết quả hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt động khác. Kết quả hoạt động kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu tài chính với trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính. ( Kế toán tài chính – trường Đại học Thương mại, trang 320) SVTH: Chu Thu Hằng 5 MSV: 12D150224 GVHD: TS. Tạ Quang Bình Khóa luận tốt nghiệp Kết quả hoạt động khác: là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác ngoài dự tính của doanh nghiệp, hay những khoản thu không mang tính chất thường xuyên, hoặc những khoản thu có dự tính nhưng ít có khả năng xảy ra do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mang lại.2 Nhóm khái niệm về doanh thu, thu nhập Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 14): Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kì kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Theo chuẩn mực kế toán quốc tế ( IAS 18): Doanh thu là luồng thu nhập gộp của các lợi ích kinh tế trong kì, phát sinh trong quá trình hoạt động thông thường, làm tăng vốn chủ sở hữu chứ không phải phần đóng góp của những người tham gia góp vốn cổ phần.

Doanh thu không bao gồm những khoản thu cho bên thứ ba, ví dụ như thuế giá trị gia tăng. Tuy có sự khác nhau về cách diễn đạt nhưng về cơ bản, khái niệm doanh thu theo chuẩn mực kế toán Việt Nam khá thống nhất với chuẩn mực kế toán quốc tế về bản chất và nội dung của doanh thu. Doanh thu là các lợi ích mà công ty sẽ thu được trong một kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động thông thường và làm tăng vốn chủ sở hữu của công ty. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).

(Kế toán tài chính – Đại học thương mại, trang 290) Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: được tính bằng tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ (-) các khoản giảm trừ như: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu. Doanh thu hoạt động tài chính: là toàn bộ doanh thu phát sinh từ hoạt động đầu tư tài chính như tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia. ( Giáo trình Kế toán tài chính - Đại học Thương mại, trang 291 ) SVTH: Chu Thu Hằng 6 MSV: 12D150224 GVHD: TS. Tạ Quang Bình Khóa luận tốt nghiệp  Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: (theo VAS 14) + Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn hoặc thanh toán nhanh.

(Hệ thống CMKTVN, bộ Tài chính, NXB Thống kê – 2006, trang 56) + Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. (Hệ thống CMKTVN, bộ Tài chính, NXB Thống kê – 2006, trang 56) + Trị giá hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. (Hệ thống CMKTVN, bộ Tài chính, NXB Thống kê – 2006, trang 56) Thu nhập khác: là những khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu như: thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng. (Kế toán tài chính – Đại học thương mại, trang 321) Doanh thu phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và thường bao gồm: Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, lãi từ tiền gửi, chênh lệch tỷ giá… 1.3 Nhóm khái niệm về chi phí Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01): Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.

Theo quan điểm của các trường đại học khối kinh tế: Chi phí của doanh nghiệp được hiểu là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình hoạt động kinh doanh, biểu hiện bằng tiền và tính cho một thời kì nhất định. (Kế toán doanh nghiệp, Học viện Tài chính, trang 30.) Các khái niệm trên tuy có khác nhau về cách diễn đạt, mức độ khái quát nhưng đều thể hiện bản chất của chi phí là những hao phí phải bỏ ra trong quá trình tiến hành các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để đổi lấy sự thu về lượng sản phẩm được tạo ra hoặc dịch vụ được phục vụ. SVTH: Chu Thu Hằng 7 MSV: 12D150224 GVHD: TS. Tạ Quang Bình Khóa luận tốt nghiệp Giá vốn hàng bán: là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kì (đối với doanh nghiệp thương mại) hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kì.

(Kế toán tài chính-Đại học Thương Mại, trang 250) Chi phí bán hàng: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ. (Kế toán tài chính – Đại học thương mại, trang 258) Chi phí quản lý doanh nghiệp: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình quản lý doanh nghiệp. (Kế toán tài chính – Đại học thương mại, trang 258) Chi phí hoạt động tài chính: là các chi phí, các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ do chuyển nhượng các khoản đầu tư. (Kế toán tài chính – Đại học thương mại, trang 254) Chi phí khác: là các khoản chi phí thực tế phát sinh các khoản lỗ do các sự kiện hoặc các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp mang lại.

Ngoài ra, còn bao gồm các khoản chi phí kinh doanh bị bỏ sót từ những năm trước nay phát hiện ghi bổ sung. (Kế toán tài chính – Đại học thương mại, trang 321)  Thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí thuế thu nhập doanh ngiệp: - Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 17): Thuế TNDN bao gồm toàn bộ số thuế thu nhập tính trên thu nhập chịu thuế TNDN, kể cả các khoản thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ tại nước ngoài mà Việt Nam chưa ký hiệp định về tránh đánh thuế hai lần. Thuế TNDN bao gồm các loại thuế liên quan khác được khấu trừ tại nguồn đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam không có cơ sở thường trú tại Việt Nam được thanh toán bởi công ty liên doanh, liên kết hay công ty con tính trên khoản phân phối cổ tức, lợi nhuận (nếu có) hoặc thanh toán dịch vụ cung cấp cho đối tác cung cấp dịch vụ nước ngoài theo quy định của luật thuế TNDN hiện hành. SVTH: Chu Thu Hằng 8 MSV: 12D150224 GVHD: TS.

Tạ Quang Bình Khóa luận tốt nghiệp - Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 17): Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại (hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại) khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ. Thuế thu nhập hiện hành: Là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc thu hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của năm hiện hành. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: Là thuế TNDN sẽ phải nộp trong năm tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện hành.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này không có tiêu đề cụ thể, nhưng có thể cung cấp những thông tin hữu ích về các vấn đề liên quan đến kiểm tra thuế và marketing trực tuyến. Đặc biệt, việc tăng cường công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp là một chủ đề quan trọng, giúp các cơ quan thuế nâng cao hiệu quả quản lý và đảm bảo sự công bằng trong việc thu thuế. Độc giả có thể tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này qua tài liệu Luận văn tăng cường công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại chi cục thuế thành phố phủ lý tỉnh hà nam.

Ngoài ra, trong bối cảnh hiện đại, marketing trực tuyến cũng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của doanh nghiệp. Tài liệu Luận văn giải pháp phát triển các hoạt động marketing trực tuyến của công ty cổ phần phát triển dịch vụ học tập và giải trí trực tuyến net2e sẽ cung cấp cho bạn những giải pháp cụ thể để tối ưu hóa các hoạt động marketing trong môi trường số.

Cuối cùng, nếu bạn quan tâm đến việc cải tiến công cụ SEO, tài liệu Luận văn thạc sĩ cải tiến công cụ seo panel luận văn ths hệ thống thông tin 60480104 sẽ là một nguồn tài liệu quý giá giúp bạn nắm bắt các kỹ thuật và công cụ mới nhất trong lĩnh vực SEO. Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức của bạn mà còn giúp bạn áp dụng vào thực tiễn một cách hiệu quả.