Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng hội nhập quốc tế, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp diễn ra với tính chất ngày càng đa dạng và cạnh tranh gay gắt. Mục tiêu cốt lõi của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, mở rộng thị phần và sử dụng hiệu quả các nguồn lực. Để đạt được mục tiêu này, doanh nghiệp cần quản lý chặt chẽ chi phí, đối chiếu chi phí bỏ ra với doanh thu tạo ra nhằm đánh giá đúng hiệu quả kinh tế. Trong cơ chế quản lý đó, kế toán giữ vai trò là công cụ giám sát thường xuyên, liên tục, cung cấp thông tin tài chính trung thực và kịp thời phục vụ quá trình ra quyết định của ban lãnh đạo.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thắm (sinh viên lớp K47D6, dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Thị Nhinh) tập trung nghiên cứu công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ nhà ở và khu đô thị (gọi tắt là HUDS) – đơn vị thành viên trực thuộc Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị (HUD) thuộc Bộ Xây dựng. HUDS là doanh nghiệp quy mô lớn hoạt động đa lĩnh vực, kết hợp giữa cung cấp dịch vụ quản lý vận hành đô thị, nhà chung cư cao tầng và thi công xây lắp các công trình hạ tầng kỹ thuật, dân dụng.

Khảo sát thực tiễn tại công ty cho thấy công tác kế toán kết quả kinh doanh vẫn còn tồn tại một số hạn chế:

  1. Thời điểm ghi nhận doanh thu ở một số nghiệp vụ chưa chuẩn xác, có trường hợp doanh thu chưa đủ điều kiện đã ghi nhận hoặc bị phản ánh sai kỳ kế toán.
  2. Công tác hạch toán chi phí chưa thực sự chi tiết và bóc tách rõ ràng giữa chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí nhân công trực tiếp.

Từ bối cảnh đó, nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Về mặt lý thuyết: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh theo Luật Kế toán, các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và các chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, phân tích thực trạng hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại HUDS; đối chiếu giữa quy định lý thuyết với thực tế áp dụng tại doanh nghiệp để chỉ ra ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Về mặt giải pháp: Đề xuất các quan điểm, biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán kết quả kinh doanh tại đơn vị, đồng thời đón đầu việc chuyển đổi chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán kết quả kinh doanh (bao gồm kế toán doanh thu, chi phí và quy trình xác định kết quả kinh doanh).
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH một thành viên Dịch vụ nhà ở và khu đô thị (HUDS), trụ sở chính tại đường Nguyễn Hữu Thọ, phường Đại Kim, quận Hoàng Mai, Hà Nội cùng các chi nhánh, xí nghiệp trực thuộc.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu và thực tế chứng từ phát sinh trong năm tài chính 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng trên hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp, các văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) - Chuẩn mực chung: Áp dụng các nguyên tắc kế toán cơ bản gồm cơ sở dồn tích (ghi nhận doanh thu, chi phí tại thời điểm phát sinh), nguyên tắc phù hợp (chi phí phải tương ứng với doanh thu tạo ra trong kỳ) và nguyên tắc thận trọng (không đánh giá cao hơn giá trị tài sản/thu nhập và không đánh giá thấp hơn giá trị nợ phải trả/chi phí).
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) - Doanh thu và thu nhập khác: Quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, không còn nắm quyền quản lý, doanh thu xác định đáng tin cậy, thu được lợi ích kinh tế, xác định được chi phí liên quan) cùng các tiêu chuẩn ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ và doanh thu hoạt động tài chính.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17) - Thuế thu nhập doanh nghiệp: Phân định rõ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.
  • Hệ thống văn bản chế độ kế toán: Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính (đang áp dụng tại công ty) và đối chiếu với các nội dung cải tổ của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính thay thế Quyết định 15. Ngoài ra, tác giả liên hệ các quy định của Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn, Thông tư 26/2015/TT-BTC về thuế GTGT và quản lý thuế, Thông tư 03/2015/TT-BLĐTBXH về tiền lương đóng BHXH.

Tác giả đã phối hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:

  • Phương pháp điều tra, khảo sát: Thiết kế phiếu điều tra (Phụ lục 0.1) về cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán, chính sách hạch toán, phần mềm ứng dụng, gửi tới Kế toán trưởng và các kế toán viên phòng Tài chính - Kế toán. Kết quả điều tra được lập thành Bảng tổng hợp kết quả điều tra (Phụ lục 0.2).
  • Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu: Thu thập dữ liệu sơ cấp trực tiếp từ phòng Tài chính - Kế toán gồm hệ thống chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi, biên bản quyết toán, bảng kê chi phí), hệ thống sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản) và Báo cáo tài chính năm 2013 (Bảng cân đối kế toán - Phụ lục 0.3, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Phụ lục 0.4, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Phụ lục 0.5). Thu thập tài liệu thứ cấp về lịch sử hình thành, điều lệ hoạt động của HUDS qua tài liệu lưu trữ nội bộ và ấn phẩm thống kê.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán; tổng hợp số liệu phát sinh trên các tài khoản doanh thu, chi phí; so sánh phương pháp hạch toán thực tế tại HUDS với Chuẩn mực VAS, đồng thời so sánh sự khác biệt giữa Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Phương pháp tham vấn chuyên gia: Tiếp nhận ý kiến chỉ đạo chuyên môn từ giáo viên hướng dẫn (Th.S Nguyễn Thị Nhinh) và ý kiến trao đổi nghiệp vụ từ Kế toán trưởng (Đào Thị Lan) cùng các chuyên viên phòng Tài chính - Kế toán công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý luận nền tảng về xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp:

  • Nhóm khái niệm chỉ tiêu kinh tế: Định nghĩa chuẩn xác về doanh thu, doanh thu thuần, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác; phân loại các nhóm chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác); xác định các tầng chỉ tiêu lợi nhuận (lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận kế toán trước thuế, lợi nhuận sau thuế).
  • Nội dung và phương pháp xác định kết quả kinh doanh: Công thức tính toán kết quả hoạt động kinh doanh được tổng hợp từ ba bộ phận: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Kết quả hoạt động tài chính và Kết quả hoạt động khác.
  • Quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC: Tác giả phân tích chi tiết các điểm đổi mới lớn về tài khoản và báo cáo:
    • Bỏ tài khoản Doanh thu nội bộ (TK 512), toàn bộ doanh thu phản ánh vào TK 511.
    • Bỏ các tài khoản Giảm giá hàng bán (TK 532), Hàng bán bị trả lại (TK 531); gom chung vào tài khoản Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521).
    • Đổi tên TK 411 thành "Vốn đầu tư của chủ sở hữu" (trước đây là "Nguồn vốn kinh doanh") và TK 421 thành "Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối" (trước đây là "Lợi nhuận chưa phân phối").
    • Quy định chặt chẽ về doanh thu kinh doanh bất động sản của chủ đầu tư: cấm ghi nhận doanh thu theo tiến độ thu tiền hoặc theo chuẩn mực hợp đồng xây dựng; bắt buộc thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau khi hoàn thành bàn giao toàn bộ, hoặc ghi nhận doanh thu phần thô nếu khách hàng tự hoàn thiện nội thất.
    • Sửa đổi kết cấu Bảng cân đối kế toán (Mã số 120, 130, 150, 200) và yêu cầu bắt buộc lập Báo cáo tài chính giữa niên độ cho cả quý IV.
  • Hệ thống tài khoản và kỹ thuật hạch toán: Mô tả kết cấu Tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh" (bên Nợ tập hợp giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí QLDN, chi phí tài chính, chi phí khác, thuế TNDN và kết chuyển lãi; bên Có tập hợp doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác và kết chuyển lỗ; TK 911 không có số dư cuối kỳ).
  • Các hình thức sổ kế toán: Trình bày nguyên tắc tổ chức sổ kế toán tổng hợp và chi tiết theo 4 hình thức: Nhật ký - Chứng từ, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ và Nhật ký - Sổ cái.

Chương 2: Thực trạng về kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH một thành viên Dịch vụ nhà ở và khu đô thị

Chương 2 đi sâu phân tích hồ sơ thực tế tại HUDS trên các khía cạnh:

  • Lịch sử phát triển và quy mô tổ chức:
    • Tiền thân là Xí nghiệp Dịch vụ tổng hợp vui chơi giải trí (thành lập theo Quyết định 1125/QĐ-BXD ngày 05/11/1998, hoạt động từ tháng 01/1999).
    • Đổi tên thành Công ty Dịch vụ tổng hợp vui chơi giải trí theo Quyết định 823/QĐ-BXD ngày 19/06/2000.
    • Chuyển thành Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích với tên gọi Công ty Dịch vụ nhà ở và khu đô thị theo Quyết định 1678/QĐ-BXD ngày 16/10/2001.
    • Sắp xếp lại DNNN năm 2005 nâng vốn điều lệ lên 43,4 tỷ đồng; năm 2008 đạt 47 tỷ đồng.
    • Chuyển đổi mô hình thành Công ty TNHH MTV Dịch vụ nhà ở và khu đô thị theo Quyết định 275/HUD-HDTV ngày 06/08/2010.
    • Quyết định 892/NQ-HUD ngày 09/11/2011 phê duyệt vốn điều lệ công ty là 255,752 tỷ đồng (vốn chủ sở hữu thời điểm 31/12/2010 là 49,106 tỷ đồng và vốn bằng tài sản do Tập đoàn giao là 206,646 tỷ đồng). Quy mô lao động phát triển từ 70 người (1999) lên 2.000 người.
  • Cơ cấu bộ máy quản trị và sản xuất kinh doanh: Gồm Chủ tịch công ty, Ban Giám đốc (Giám đốc và các Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật/đầu tư/dịch vụ đô thị/BQL dự án), 06 phòng chức năng (Tổ chức hành chính, Tài chính kế toán, Kinh tế kế hoạch, Quản lý kỹ thuật, Dịch vụ đô thị, Đầu tư), 08 chi nhánh (Xí nghiệp 1, 2, 3, 4, Trung tâm dịch vụ Linh Đàm, Chi nhánh TP.HCM, Xí nghiệp xây lắp số 5, Xí nghiệp xây lắp số 6), 04 đội xây lắp, 05 bộ phận chủ nhiệm công trình và 01 Ban Quản lý dự án.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán phân tán. Nhân sự phòng Tài chính - Kế toán gồm: Kế toán trưởng, 01 Phó phòng, 01 Kế toán tổng hợp, 04 Kế toán viên phụ trách từng phần hành (tiền mặt/thuế/chi phí; vật tư/tài sản; giá thành/xây lắp/công nợ; dịch vụ chi nhánh/tiền lương) và 01 Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán: Áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, kê khai hàng tồn kho thường xuyên, tính giá tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền, khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung vận hành trên phần mềm Fast Accounting.
  • Thực tiễn chứng từ và hạch toán tài khoản năm 2013:
    • Chứng từ sử dụng thực tế: Các hóa đơn GTGT bán hàng số 0003352, 0003356, 0003357, 0003359; Hóa đơn bán hàng số 0002361, 0002362, 0002363; Chứng từ thu tiền dịch vụ Tổ chăm sóc sức khỏe Linh Đàm và Văn Quán; Chứng từ chi phí SXKD Tổ vui chơi giải trí Pháp Vân; Hóa đơn tiền điện, dịch vụ viễn thông, hóa đơn mua xăng số 0060701, Ủy nhiệm chi tiền lương quý III/2013.
    • Hệ thống tài khoản hạch toán: Công ty mở chi tiết TK 511 (5111, 5112, 5113), TK 512 (5121, 5123), TK 641 (6411 đến 6418), TK 642 (6421 đến 6428), TK 627 (6271 đến 6278), TK 623 (6232, 6233, 6237), TK 621, TK 622, TK 821 (8211, 8212), TK 911.

Bảng tổng hợp các bút toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh năm 2013 tại HUDS (đơn vị tính: VNĐ):

STT Nội dung bút toán kết chuyển Định khoản kế toán Số tiền ghi nhận (VNĐ) Căn cứ chứng từ / Sổ kế toán
1 Doanh thu bán hàng và CCDV phát sinh Tổng Có TK 511 390.006 Sổ cái TK 511 (Phụ lục 2.4)
2 Kết chuyển giảm trừ doanh thu Nợ TK 511 / Có TK 532 148 Sổ cái TK 532 (Phụ lục 2.5)
3 Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 Nợ TK 511 / Có TK 911 389.858 Sổ cái TK 511
4 Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính Nợ TK 515 / Có TK 911 489.883 Sổ cái TK 515 (Phụ lục 2.6)
5 Kết chuyển thu nhập khác Nợ TK 711 / Có TK 911 Có phát sinh Sổ cái TK 711 (Phụ lục 2.7)
6 Tập hợp chi phí sản xuất xây lắp Nợ TK 154 / Có TK 621, 622, 623, 627 15.276 Sổ cái TK 621, 622, 623, 627
7 Kết chuyển giá vốn hàng bán Nợ TK 911 / Có TK 632 343.418 Sổ cái TK 632 (Phụ lục 3.1)
8 Kết chuyển chi phí tài chính và chi phí khác Nợ TK 911 / Có TK 635, 811 9.183 Sổ cái TK 635, 811
9 Kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí QLDN Nợ TK 911 / Có TK 641, 642 Có phát sinh Sổ cái TK 641, 642
10 Tổng phát sinh bên Nợ TK 911 Tập hợp chi phí 374.292 Sổ cái TK 911 (Phụ lục 4.6)
11 Tổng phát sinh bên Có TK 911 Tập hợp doanh thu, thu nhập 395.741 Sổ cái TK 911 (Phụ lục 4.6)
12 Lợi nhuận kế toán trước thuế (LNTT) DTT + DTTC + TNK - Chi phí 389.449 Bút toán tính toán
13 Chi phí thuế TNDN hiện hành Nợ TK 8211 / Có TK 3334 3.844 Sổ hạch toán thuế
14 Kết chuyển chi phí thuế TNDN Nợ TK 911 / Có TK 8211 3.844 Sổ cái TK 911
15 Kết chuyển lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Nợ TK 911 / Có TK 421 16.605 Sổ cái TK 911 (Phụ lục 4.6)

Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH một thành viên Dịch vụ nhà ở và khu đô thị

Trên cơ sở khảo sát thực trạng, tác giả trình bày các kết luận và nhóm kiến nghị:

  • Đánh giá kết quả đạt được: Tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình phân tán là phù hợp với quy mô hoạt động đa địa bàn và nhiều đơn vị phụ thuộc; hệ thống chứng từ được lưu chuyển và kiểm soát qua nhiều bước chặt chẽ; việc triển khai phần mềm Fast Accounting giúp giảm thiểu thời gian tính toán và hỗ trợ lập báo cáo kịp thời.
  • Những tồn tại và nguyên nhân:
    • Về doanh thu: Một số nghiệp vụ cung ứng dịch vụ và hoàn thành khối lượng xây lắp ghi nhận sai kỳ kế toán; một số khoản doanh thu chưa đủ điều kiện theo VAS 14 vẫn được ghi nhận trước hoặc dồn lại ghi nhận muộn.
    • Về chi phí: Chưa tách bạch triệt để giữa chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí nhân công trực tiếp tại các tổ, đội dịch vụ; việc tập hợp chi phí thi công xây lắp đôi khi bị chậm trễ so với tiến độ thực tế ngoài hiện trường.
    • Về chế độ kế toán: Đơn vị vẫn sử dụng danh mục tài khoản của Quyết định 15/2006/QĐ-BTC (vẫn dùng TK 512, TK 532), chưa cập nhật danh mục và mẫu biểu báo cáo tài chính mới theo tinh thần của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Các giải pháp và kiến nghị hoàn thiện:
    1. Về chứng từ và luân chuyển chứng từ: Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán giữa các xí nghiệp, đội dịch vụ cơ sở về phòng Tài chính - Kế toán; rút ngắn thời gian bàn giao hóa đơn mua hàng và phiếu chi; tăng cường kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ gốc trước khi nhập liệu phần mềm.
    2. Về hệ thống tài khoản kế toán: Thực hiện chuyển đổi tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: xóa bỏ TK 512 và TK 532, chuyển việc phản ánh giảm giá hàng bán sang TK 521; đổi tên TK 411 sang Vốn đầu tư của chủ sở hữu và TK 421 sang Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
    3. Về mẫu biểu và báo cáo tài chính: Cập nhật hệ thống Báo cáo tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, sửa đổi các mã số 120, 130, 150, 200 trên Bảng cân đối kế toán, bổ sung chỉ tiêu nợ xấu, tài sản dở dang dài hạn trong Thuyết minh BCTC và thực hiện lập Báo cáo tài chính quý IV đầy đủ.
    4. Về kế toán doanh thu: Xác định chính xác thời điểm ghi nhận doanh thu dịch vụ và xây lắp theo đúng nguyên tắc chuyển giao quyền sở hữu/rủi ro và biên bản nghiệm thu bàn giao; không ghi nhận doanh thu kinh doanh bất động sản theo tiến độ thanh toán mà phải thỏa mãn 5 điều kiện luật định.
    5. Về biện pháp giảm bớt chi phí: Phân định rành mạch chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) với chi phí nhân viên quản lý (TK 642); thắt chặt định mức tiêu hao nguyên vật liệu thi công (TK 621), kiểm soát chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) và lập dự toán thi công chặt chẽ để hạ giá thành sản phẩm.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp:
    • Về phía Nhà nước: Ổn định các chính sách thuế, ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết việc chuyển đổi giữa Quyết định 15 và Thông tư 200 để doanh nghiệp dễ thực hiện.
    • Về phía Doanh nghiệp: Ban Giám đốc cần chỉ đạo nâng cấp hệ thống phần mềm Fast Accounting để tương thích danh mục tài khoản Thông tư 200; thường xuyên bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên tại các chi nhánh trực thuộc.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực tế:
    • Khóa luận đã phản ánh trung thực toàn bộ chu trình kế toán kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp nhà nước đặc thù hoạt động trong lĩnh vực công ích đô thị và đầu tư xây lắp.
    • Trích xuất hệ thống số liệu kế toán năm tài chính 2013 của HUDS: Tổng phát sinh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511) là 390.006 đồng; giảm trừ doanh thu (TK 532) là 148 đồng; doanh thu thuần kết chuyển là 389.858 đồng; doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) là 489.883 đồng; chi phí sản xuất xây lắp dở dang (TK 154) tập hợp 15.276 đồng; giá vốn hàng bán (TK 632) kết chuyển 343.418 đồng; chi phí tài chính và chi phí khác kết chuyển 9.183 đồng. Tổng phát sinh Nợ TK 911 là 374.292 đồng; tổng phát sinh Có TK 911 là 395.741 đồng; lợi nhuận kế toán trước thuế xác định 389.449 đồng; chi phí thuế TNDN hiện hành là 3.844 đồng; kết chuyển lợi nhuận sau thuế sang TK 421 là 16.605 đồng.
  • Giải pháp và đóng góp học thuật, thực tiễn:
    • Tác giả đã hệ thống hóa việc đối chiếu giữa Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC, xây dựng lộ trình cụ thể về xóa bỏ tài khoản 512, 532, tích hợp tài khoản 521 và tái cấu trúc hệ thống báo cáo tài chính cho đơn vị.
    • Đưa ra giải pháp trực diện cho hai hạn chế tồn tại của công ty: chuẩn hóa thời điểm ghi nhận doanh thu dịch vụ theo VAS 14 và phân tách rõ ràng tài khoản chi phí nhân công trực tiếp với chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Khóa luận mang tính đóng góp thực tế đối với loại hình doanh nghiệp vừa quản lý dịch vụ khu đô thị, vừa thực hiện thi công xây lắp – một mô hình có cơ cấu chi phí và doanh thu phức tạp hơn so với doanh nghiệp thương mại thuần túy.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phạm vi số liệu thực tế của đề tài bị giới hạn trong năm tài chính 2013, chưa phân tích chuỗi thời gian so sánh nhiều năm liên tiếp để đánh giá xu hướng biến động doanh thu và chi phí dài hạn.
    • Do Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành cuối năm 2014 và bắt đầu áp dụng từ năm tài chính 2015, nên các đề xuất chuyển đổi tài khoản và mẫu biểu báo cáo tài chính trong khóa luận mang tính lý luận định hướng đón đầu, chưa có dữ liệu kiểm chứng sau khi chuyển đổi thực tế tại công ty.
    • Các phân tích định lượng chủ yếu dựa trên tổng hợp số liệu sổ cái và mẫu khảo sát nội bộ trong phạm vi phòng kế toán, chưa mở rộng khảo sát đánh giá tác động chi phí từ các xí nghiệp, đội xây lắp ở địa bàn xa (như chi nhánh TP.HCM).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Nghiên cứu thực tế việc vận hành toàn diện hệ thống tài khoản và mẫu biểu BCTC theo Thông tư 200/2014/TT-BTC tại công ty qua các năm tài chính tiếp theo (từ năm 2015 trở đi).
    • Xây dựng mô hình kế toán quản trị doanh thu - chi phí chuyên sâu, bóc tách riêng biệt kết quả kinh doanh mảng dịch vụ đô thị với mảng thi công xây lắp để phục vụ công tác điều hành nội bộ của ban giám đốc.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học khối kinh tế đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán kết quả kinh doanh.
    • Kế toán viên, chuyên viên tài chính tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ đô thị, quản lý nhà cao tầng hoặc các công ty xây dựng có tổ chức bộ máy phân tán.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao:
    • Quy trình ghi sổ và sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán thực tế đối với mô hình công ty mẹ - chi nhánh (Phụ lục 1.9 và Phụ lục 3.2).
    • Bảng đối chiếu so sánh danh mục tài khoản và chỉ tiêu Báo cáo tài chính giữa Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Kỹ thuật hạch toán kết chuyển số liệu cuối kỳ trên Tài khoản 911 áp dụng cho mô hình doanh nghiệp kinh doanh hỗn hợp cả dịch vụ và xây lắp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị nào và phạm vi dữ liệu tài chính thuộc năm nào?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH một thành viên Dịch vụ nhà ở và khu đô thị (HUDS) – đơn vị trực thuộc Tổng công ty HUD, Bộ Xây dựng. Dữ liệu chứng từ, sổ sách kế toán và báo cáo tài chính được tác giả thu thập và phân tích trong năm tài chính 2013.

2. Bộ máy kế toán của HUDS được tổ chức theo hình thức nào và sử dụng phần mềm kế toán gì?
HUDS tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình phân tán, phù hợp với cơ cấu có nhiều xí nghiệp, chi nhánh trực thuộc trên các địa bàn khác nhau. Công tác hạch toán tại phòng Tài chính - Kế toán sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung và ứng dụng phần mềm kế toán Fast Accounting trên hệ thống máy tính.

3. Tác giả phát hiện những hạn chế then chốt nào trong công tác kế toán kết quả kinh doanh tại HUDS?
Tác giả chỉ ra hai tồn tại lớn: thứ nhất, thời điểm ghi nhận doanh thu ở một số nghiệp vụ dịch vụ và xây lắp chưa chuẩn xác (doanh thu chưa đủ điều kiện đã ghi nhận hoặc ghi nhận sai kỳ); thứ hai, việc phân loại chi phí chưa rõ ràng, chưa bóc tách cụ thể giữa chi phí nhân công trực tiếp tại tổ đội và chi phí quản lý doanh nghiệp.

4. Khóa luận nêu những thay đổi căn bản nào trong Thông tư 200/2014/TT-BTC đối với tài khoản doanh thu và chi phí?
Thông tư 200 bãi bỏ tài khoản Doanh thu nội bộ (TK 512) và chuyển về TK 511; bãi bỏ TK 531, 532 và gom thành TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu); đổi tên TK 411 thành Vốn đầu tư của chủ sở hữu và TK 421 thành Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối; quy định chặt chẽ 5 điều kiện bắt buộc trước khi ghi nhận doanh thu bán bất động sản của chủ đầu tư.

5. Kết quả xác định lãi sau thuế năm 2013 của công ty được kết chuyển với các số liệu cụ thể nào?
Theo số liệu sổ cái TK 911 năm 2013 được khóa luận trích xuất: Tổng phát sinh Nợ TK 911 là 374.292 đồng; Tổng phát sinh Có TK 911 là 395.741 đồng; Lợi nhuận trước thuế xác định là 389.449 đồng; Chi phí thuế TNDN hiện hành là 3.844 đồng; Lợi nhuận sau thuế được kết chuyển sang bên Có TK 421 là 16.605 đồng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thắm đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp. Đề tài phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán doanh thu, chi phí, quy trình ghi sổ Nhật ký chung và bút toán kết chuyển trên Tài khoản 911 năm 2013 tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ nhà ở và khu đô thị (HUDS). Những giải pháp tác giả đề xuất – đặc biệt là việc chuẩn hóa thời điểm ghi nhận doanh thu, tách bạch chi phí nhân công với chi phí quản lý và định hướng chuyển đổi danh mục tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC – mang giá trị ứng dụng thiết thực cho đơn vị thực tập cũng như cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị cho sinh viên ngành Kế toán.