Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), số lượng các doanh nghiệp vừa và nhỏ gia tăng nhanh chóng, dẫn đến môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Kế toán giữ vai trò là công cụ quản lý kinh tế, tài chính quan trọng giúp doanh nghiệp tiếp cận khách quan tình hình tài chính, tránh tình trạng "lãi giả - lỗ thật", kiểm soát chi phí và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ kỹ thuật, công tác hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là cơ sở trọng yếu phản ánh năng lực tài chính và phục vụ việc ra quyết định của ban lãnh đạo.

Công ty TNHH Công nghệ Thương mại Techcom là doanh nghiệp kết hợp hoạt động thương mại và cung cấp dịch vụ, trong đó tỷ trọng doanh thu từ dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng ô tô có xu hướng tăng trưởng qua các năm. Tuy nhiên, thực tiễn tổ chức công tác kế toán doanh thu dịch vụ tại đơn vị còn bộc lộ một số bất cập trong việc vận dụng hệ thống tài khoản, xử lý chứng từ và quy trình hạch toán giá vốn tương ứng.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán hiện hành ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức kế toán doanh thu dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng ô tô tại Công ty TNHH Công nghệ Thương mại Techcom; đối chiếu giữa quy định pháp lý với thực tế áp dụng tại doanh nghiệp.
  3. Về giải pháp: Đánh giá các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu dịch vụ tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng ô tô tại Công ty TNHH Công nghệ Thương mại Techcom.
  • Phạm vi không gian: Bộ phận kế toán tại Công ty TNHH Công nghệ Thương mại Techcom.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát và thu thập dữ liệu thực tế từ ngày 28/02/2018 đến ngày 24/04/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực và giáo trình chuyên ngành kế toán:

  • Khái niệm cơ bản: Khái niệm dịch vụ theo tiêu chuẩn ISO 8402; hoạt động cung ứng dịch vụ và hợp đồng dịch vụ theo Luật Thương mại năm 2005; khái niệm doanh thu theo Chuẩn mực kế toán số 01 (Chuẩn mực chung); khái niệm doanh thu cung cấp dịch vụ và giá vốn hàng bán trích từ Giáo trình Kế toán tài chính (Trường Đại học Thương mại, NXB Thống Kê).
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS): Chuẩn mực số 01 (các nguyên tắc dồn tích, phù hợp, nhất quán, thận trọng, trọng yếu) và Chuẩn mực số 14 (Doanh thu và thu nhập khác, quy định 4 điều kiện ghi nhận doanh thu dịch vụ, phương pháp xác định phần công việc hoàn thành và hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu).
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp: Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ (thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC), cùng các văn bản liên quan như Luật Kế toán 2003, Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp quan sát thực tế: Trực tiếp theo dõi quy trình làm việc của nhân viên phòng kế toán Công ty Techcom từ khâu lập chứng từ, luân chuyển, kiểm tra, định khoản, ghi sổ đến lập báo cáo tài chính.
  • Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn tập thể cán bộ quản lý, kế toán trưởng và kế toán viên thông qua phiếu câu hỏi chuyên sâu về quy trình hạch toán ban đầu, việc sử dụng tài khoản, hình thức ghi sổ và ảnh hưởng của số liệu kế toán đến công tác quản trị.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và đối chiếu các dữ liệu thứ cấp gồm giấy phép kinh doanh, hợp đồng kinh tế, hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, giấy báo nợ, giấy báo có, bảng thanh toán lương và các sổ kế toán liên quan.
  • Phương pháp so sánh và tổng hợp dữ liệu: Đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn áp dụng; so sánh số liệu giữa chứng từ gốc, sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết và sổ Cái các tài khoản để đánh giá tính tuân thủ pháp lý và độ chính xác của thông tin kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu dịch vụ tại doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về hoạt động dịch vụ và kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp thương mại - dịch vụ:

  • Đặc điểm kinh doanh dịch vụ: Phân tích chủ thể tham gia (bên cung ứng và bên sử dụng dịch vụ), đối tượng của dịch vụ mang tính vô hình, sự gắn liền giữa quá trình sản xuất và tiêu thụ, hình thức xác lập qua hợp đồng cung ứng dịch vụ. Phân loại phương thức cung ứng dịch vụ (nội địa: trực tiếp, nhiều kỳ, trả chậm/trả góp; ra nước ngoài) và phương thức thanh toán (trực tiếp, thanh toán chậm).
  • Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán: Đòi hỏi theo dõi chi tiết từng loại dịch vụ, từng khách hàng, từng hình thức thanh toán; kiểm soát chặt chẽ công nợ phải thu khó đòi; phản ánh kịp thời, chính xác doanh thu và kết quả kinh doanh.
  • Chuẩn mực kế toán VAS 01 và VAS 14: Làm rõ 5 nguyên tắc kế toán cơ bản tác động trực tiếp đến việc xác định doanh thu; 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung ứng dịch vụ đáng tin cậy; các phương pháp ước tính khối lượng hoàn thành (đánh giá phần công việc hoàn thành, so sánh tỷ lệ khối lượng công việc, tỷ lệ chi phí đã phát sinh so với tổng chi phí ước tính).
  • Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
    • Hệ thống chứng từ: Hóa đơn GTGT, hợp đồng kinh tế, phiếu thu, giấy báo có, bảng kê hóa đơn.
    • Hệ thống tài khoản quy chuẩn: TK 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV, gồm TK 5111, 5112, 5113, 5118), TK 154 (Chi phí SXKD dở dang - tập hợp chi phí NVL trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung), TK 632 (Giá vốn hàng bán), cùng các tài khoản liên quan (TK 111, 112, 131, 3387).
    • Trình tự hạch toán các giao dịch: Cung cấp dịch vụ thu tiền ngay, cung cấp dịch vụ chưa thu tiền, dịch vụ hoàn thành nhiều kỳ (doanh thu nhận trước qua TK 3387), cung cấp dịch vụ thu bằng ngoại tệ.
    • Hình thức sổ kế toán: 4 hình thức ghi sổ (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán trên máy vi tính); quy định mở sổ, ghi sổ, khóa sổ và các phương pháp sửa chữa sai sót sổ kế toán.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng ô tô tại Công ty TNHH Công nghệ Thương mại Techcom

Chương 2 phản ánh chi tiết bức tranh thực tế về tổ chức bộ máy kế toán và hạch toán nghiệp vụ doanh thu dịch vụ tại đơn vị:

  • Tổng quan nghiên cứu trước: Tổng thuật 2 đề tài khóa luận tham khảo (đề tài của Nguyễn Quỳnh Anh về dịch vụ vận tải tại Công ty Phú Sơn áp dụng QĐ 48/2006/QĐ-BTC và đề tài của Lê Thị Xuân Hiếu về dịch vụ tư vấn tại Công ty CP Tư vấn Xây dựng Giao thông Thanh Hóa áp dụng QĐ 15/2006/QĐ-BTC) để rút ra bài học kinh nghiệm và xác định khoảng trống nghiên cứu tại Công ty Techcom.
  • Tác động của môi trường: Đánh giá ảnh hưởng của môi trường pháp lý (sự thay đổi của các văn bản thuế, chế độ kế toán), môi trường kinh tế (áp lực cạnh tranh gay gắt ngành bảo dưỡng ô tô), sự phát triển của công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm kế toán MISA), biến động lãi suất tín dụng; cùng các nhân tố vi mô như quy mô doanh nghiệp khoảng 35 nhân sự, trình độ nhân viên và tổ chức bộ máy kế toán tập trung.
  • Đặc điểm dịch vụ và phương thức thực hiện tại Techcom: Bao gồm bảo hành, bảo dưỡng định kỳ, chẩn đoán sửa chữa, phục hồi đồng sơn, cung cấp phụ tùng thay thế và tư vấn cứu hộ. Dịch vụ cung cấp theo phương thức trực tiếp tại xưởng; thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản ngân hàng.
  • Thực trạng hệ thống chứng từ và luân chuyển: Công ty sử dụng Hóa đơn GTGT (3 liên: liên 1 lưu cuống, liên 2 giao khách hàng, liên 3 lưu nội bộ), Phiếu thu (2 bản), Phiếu chi (2 bản), Giấy báo Nợ/Có ngân hàng. Rất ít khi ký kết hợp đồng kinh tế do khách hàng chủ yếu là cá nhân và khách quen. Sơ đồ luân chuyển chứng từ phiếu thu được thiết lập qua 4 vị trí: Người nộp tiền $\rightarrow$ Kế toán thanh toán $\rightarrow$ Kế toán trưởng $\rightarrow$ Thủ quỹ.
  • Thực trạng sử dụng tài khoản và ghi chép sổ sách:
    • Công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA.
    • Sử dụng TK 511 (chi tiết TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ sửa chữa), TK 131, TK 111, TK 112, TK 33311.
    • Đơn vị sử dụng TK 156 để phản ánh phụ tùng, nguyên vật liệu mua về dùng cho sửa chữa; sử dụng TK 642 (chi tiết TK 6428) để phản ánh chi phí tiền lương nhân viên sửa chữa và chi phí vật tư xuất dùng.
    • Công ty không sử dụng TK 154 để tập hợp chi phí dịch vụ và không kết chuyển giá vốn qua TK 632.
Nghiệp vụ trích xuất Chứng từ căn cứ Hạch toán thực tế tại Công ty Techcom
Mua dầu diezel nhập kho phục vụ sửa chữa (23/03/2018) Hóa đơn số 000453 (Tổng giá thanh toán: 706.950 đồng) Nợ TK 156: 642.682 đồng
Nợ TK 1331: 64.268 đồng
Có TK 111: 706.950 đồng
Quyết toán lương nhân viên sửa chữa tháng 3/2018 (28/03/2018) Bảng tính lương tháng 03/2018 Nợ TK 6428: 34.084.750 đồng
Có TK 334: 34.084.750 đồng
Xuất kho dầu nhờn turbo bảo dưỡng xe khách hàng Nguyễn Văn Thanh (25/03/2018) Hóa đơn GTGT số 0001255 (Giá trị: 528.000 đồng) và Phiếu xuất kho Ghi nhận doanh thu:
Nợ TK 111: 528.000 đồng
Có TK 5113: 480.000 đồng
Có TK 33311: 48.000 đồng
Ghi nhận xuất kho:
Nợ TK 642: 480.000 đồng
Có TK 156: 480.000 đồng

Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán doanh thu dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng ô tô tại Công ty TNHH Công nghệ Thương mại Techcom

Chương 3 tổng kết các phát hiện nghiên cứu và đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, hoạt động theo mô hình tập trung; ứng dụng phần mềm MISA giúp giảm khối lượng tính toán; mở sổ chi tiết theo dõi công nợ khách hàng (TK 131) đầy đủ; quy trình kiểm tra chứng từ ban đầu chặt chẽ.
  • Đánh giá hạn chế và nguyên nhân:
    • Phụ thuộc vào khuôn mẫu báo cáo của phần mềm MISA, gặp khó khăn khi phát sinh yêu cầu quản trị mới hoặc khi chế độ kế toán thay đổi mà phần mềm chưa cập nhật.
    • Đội ngũ kế toán mỏng, tình trạng kiêm nhiệm nhiều vị trí gây áp lực công việc lớn vào cuối niên độ kế toán.
    • Hạn chế sử dụng hợp đồng kinh tế bằng văn bản đối với dịch vụ sửa chữa, tiềm ẩn rủi ro tranh chấp và phát sinh nợ khó đòi.
    • Chưa ban hành chính sách chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán để khuyến khích khách hàng lớn và đẩy nhanh tốc độ thu hồi nợ.
    • Hạch toán sai tài khoản: Sử dụng TK 156 để theo dõi vật tư, phụ tùng sửa chữa; hạch toán trực tiếp chi phí nhân công và vật tư vào TK 642/TK 6428 mà không qua TK 154, không xác định giá vốn dịch vụ hoàn thành qua TK 632.
Hạn chế tại đơn vị Giải pháp đề xuất hoàn thiện Hướng dẫn định khoản theo TT 133/2016/TT-BTC
Sử dụng TK 156 cho phụ tùng, vật tư sửa chữa Chuyển sang sử dụng TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu) Khi mua nhập kho: Nợ TK 152, Nợ TK 133 / Có TK 111, 112, 331
Chi phí nhân công và vật tư đưa thẳng vào TK 642/6428 Tập hợp toàn bộ chi phí trực tiếp và gián tiếp vào TK 154 - Chi phí NVLTT: Nợ TK 154 / Có TK 152
- Chi phí NCTT: Nợ TK 154 / Có TK 334, 338
- Chi phí SXC: Nợ TK 154 / Có TK 152, 153, 214, 111, 112
Không hạch toán giá vốn dịch vụ tiêu thụ qua TK 632 Kết chuyển giá thành dịch vụ hoàn thành sang giá vốn hàng bán Khi hoàn thành dịch vụ: Nợ TK 632 / Có TK 154
Chưa có chính sách chiết khấu thanh toán, thương mại Ban hành chính sách chiết khấu thanh toán 1% nếu thanh toán trong vòng 10 ngày (hạn 15 ngày) - Chiết khấu thương mại/giảm giá: Nợ TK 511, Nợ TK 333 / Có TK 131
- Chiết khấu thanh toán: Nợ TK 635 / Có TK 131, 111, 112
  • Điều kiện thực hiện giải pháp:
    • Về phía Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý tài chính - kế toán, ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể về kế toán dịch vụ và định hướng khung kế toán quản trị cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
    • Về phía Doanh nghiệp: Ban lãnh đạo cần nâng cao nhận thức về vai trò của kế toán quản trị doanh thu - chi phí; bố trí thêm nhân sự chuyên trách; nhân viên kế toán cần thường xuyên cập nhật thông tư, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ để thực hiện đúng chuẩn mực kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp các phát hiện thực tế tại Công ty TNHH Công nghệ Thương mại Techcom:

  1. Chỉ rõ các sai lệch kỹ thuật trong hạch toán kế toán:
    • Chứng minh thực trạng doanh nghiệp sử dụng tài khoản hàng hóa (TK 156) thay cho tài khoản nguyên vật liệu (TK 152) khi nhập kho linh kiện, dầu mỡ phục vụ sửa chữa (minh chứng qua hóa đơn số 000453 ngày 23/03/2018 số tiền 706.950 đồng).
    • Phản ánh việc bỏ sót quy trình tập hợp chi phí qua TK 154 và không xác định giá vốn qua TK 632; thay vào đó đơn vị hạch toán toàn bộ lương công nhân sửa chữa (34.084.750 đồng theo bảng lương tháng 3/2018) và giá vốn vật tư xuất dùng (480.000 đồng theo hóa đơn số 0001255) trực tiếp vào chi phí quản lý kinh doanh (TK 642/6428).
  2. Đề xuất mô hình hạch toán chuẩn mực:
    • Xây dựng sơ đồ tài khoản đúng quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC: Phân tách rõ ràng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung trên các tiểu khoản của TK 154 trước khi kết chuyển sang TK 632 tương ứng với doanh thu ghi nhận trên TK 5113.
    • Đề xuất chính sách chiết khấu thanh toán cụ thể: Áp dụng tỷ lệ chiết khấu 1% trên tổng nợ cho các khách hàng hoàn tất thanh toán trong vòng 10 ngày đối với các hợp đồng có kỳ hạn thanh toán 15 ngày, đồng thời hướng dẫn phương pháp hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu vào TK 511.
  3. Đóng góp so với các nghiên cứu trước:
    • So với các nghiên cứu trước đây vốn chỉ tập trung vào doanh nghiệp áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC hoặc Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, khóa luận là công trình khảo sát chuyên sâu đầu tiên tại Công ty Techcom trong giai đoạn thực thi Thông tư 133/2016/TT-BTC, giải quyết trực tiếp mâu thuẫn giữa quy trình hạch toán trên phần mềm kế toán MISA với các nguyên tắc phù hợp và cơ sở dồn tích theo chuẩn mực kế toán VAS.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Do giới hạn về thời gian thực tập (từ 28/02/2018 đến 24/04/2018), kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn của tác giả, nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở việc khảo sát quy trình kế toán tài chính phục vụ mục đích lập báo cáo tài chính và tuân thủ thuế tại một đơn vị cụ thể; chưa đi sâu xây dựng hệ thống kế toán quản trị doanh thu - chi phí chuyên biệt hay thiết kế hệ thống báo cáo phân tích hiệu quả theo từng gói dịch vụ sửa chữa.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống định mức chi phí nguyên vật liệu, nhân công cho từng loại hình dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa kỹ thuật ô tô; nghiên cứu ứng dụng kế toán quản trị trong việc lập dự toán doanh thu và xác định giá dịch vụ tối ưu tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Kinh tế: Tham khảo cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp loại hình nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp vừa và nhỏ; phương pháp thu thập chứng từ, đối chiếu số liệu và phát hiện các lỗi sai thường gặp khi áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Người làm đề tài tương tự: Cung cấp khung cơ sở lý luận chi tiết về VAS 01, VAS 14 và quy trình hạch toán các dịch vụ kỹ thuật có kết hợp xuất kho vật tư thay thế.
  • Kế toán viên và nhà quản trị tại doanh nghiệp dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng: Tham khảo hướng dẫn hạch toán chi tiết chi phí trực tiếp qua TK 154, cách khắc phục lỗi dùng sai TK 156 và TK 642, cùng phương án thiết lập quy trình kiểm soát chứng từ phiếu thu, phiếu chi và chính sách chiết khấu công nợ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Công nghệ Thương mại Techcom áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Công ty áp dụng hệ thống tài khoản và chế độ kế toán dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA.

2. Điểm sai lệch lớn nhất trong việc sử dụng tài khoản kế toán tại Công ty Techcom là gì?
Công ty sử dụng TK 156 (Hàng hóa) thay vì TK 152 để phản ánh vật tư, phụ tùng mua về phục vụ sửa chữa. Đồng thời, công ty không sử dụng TK 154 để tập hợp chi phí dịch vụ và không kết chuyển giá vốn qua TK 632, mà hạch toán trực tiếp chi phí nhân công và vật tư sửa chữa vào chi phí quản lý kinh doanh (TK 642/6428).

3. Khóa luận trích xuất những ví dụ nghiệp vụ kinh tế thực tế nào tại doanh nghiệp?
Khóa luận phản ánh 3 ví dụ thực tế trong tháng 03/2018:

  • Nghiệp vụ mua dầu diezel ngày 23/03/2018 theo hóa đơn 000453 trị giá 706.950 đồng.
  • Nghiệp vụ quyết toán lương nhân viên sửa chữa ngày 28/03/2018 theo bảng lương tháng 3/2018 số tiền 34.084.750 đồng.
  • Nghiệp vụ xuất kho dầu nhờn turbo bảo dưỡng xe khách hàng Nguyễn Văn Thanh ngày 25/03/2018 theo hóa đơn 0001255 trị giá 528.000 đồng (doanh thu 480.000 đồng, thuế GTGT 48.000 đồng).

4. Tác giả đề xuất tỷ lệ chiết khấu thanh toán cụ thể như thế nào cho công ty?
Tác giả đề xuất mức chiết khấu thanh toán 1% trên tổng số tiền nợ đối với các khách hàng thanh toán sớm trong vòng 10 ngày khi thời hạn thanh toán quy định của công ty là 15 ngày.

5. Vì sao công ty rất ít khi sử dụng hợp đồng kinh tế bằng văn bản đối với hoạt động dịch vụ?
Do đặc thù khách hàng của công ty chủ yếu là các cá nhân, khách hàng nhỏ lẻ và khách hàng thân quen, quy trình sửa chữa được thực hiện và bàn giao thanh toán trực tiếp tại chỗ nên công ty ít khi xác lập hợp đồng kinh tế bằng văn bản.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Thu Hương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu dịch vụ theo Chuẩn mực kế toán VAS và Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh khách quan thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH Công nghệ Thương mại Techcom. Nghiên cứu đã phát hiện chính xác các tồn tại về việc sử dụng sai hệ thống tài khoản chi phí (TK 156, TK 642) và thiếu vắng quy trình xác định giá vốn qua TK 154 và TK 632. Các giải pháp kỹ thuật và kiến nghị do tác giả đưa ra có tính thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy trình ghi sổ, tuân thủ đúng chuẩn mực kế toán và nâng cao chất lượng thông tin tài chính phục vụ công tác quản trị.