Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, các ngành dịch vụ ngày càng phát triển đa dạng, chiếm tỷ trọng gia tăng trong cơ cấu kinh tế quốc dân. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ, hoạt động cung cấp dịch vụ và tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò quyết định đến sự tồn tại, khả năng cạnh tranh và hiệu quả hoạt động. Trong mô hình doanh nghiệp dịch vụ phần mềm, công tác kế toán cung cấp dịch vụ có vai trò trọng yếu: cung cấp kịp thời thông tin về nguồn thu, chi phí, quản lý quy trình luân chuyển chứng từ, từ đó hỗ trợ ban quản trị hoạch định chiến lược kinh doanh và kiểm soát tài chính.

Tại Công ty Cổ phần VACOM – một đơn vị hoạt động chuyên sâu trong mảng cung cấp phần mềm kế toán và giải pháp hóa đơn điện tử, công tác kế toán cung cấp dịch vụ về cơ bản đã vận dụng theo hệ thống chế độ kế toán hiện hành. Tuy nhiên, thực tiễn hoạt động vẫn bộc lộ một số tồn tại như: quy trình luân chuyển và lưu trữ chứng từ chưa thực sự tối ưu, phương thức cung cấp dịch vụ chưa đa dạng, chính sách thanh toán chưa linh hoạt. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài "Kế toán cung cấp dịch vụ tại Công ty Cổ Phần VACOM" được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể gồm hai nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về kế toán cung cấp dịch vụ trong các doanh nghiệp dịch vụ theo Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức kế toán cung cấp dịch vụ tại Công ty Cổ phần VACOM; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán cung cấp dịch vụ tại Công ty Cổ phần VACOM.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần VACOM (Địa chỉ: Phòng 2118, Tòa nhà Starcity, 81 Lê Văn Lương, Phường Trung Hòa, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu thực tế được thực hiện từ ngày 10/10/2018 đến ngày 04/12/2018.
  • Phạm vi dữ liệu: Số liệu minh họa thực tế được trích xuất từ kỳ kế toán Tháng 09 năm 2018 tại đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS), quy định pháp lý và tài liệu chuyên ngành kế toán:

  • Giáo trình Kế toán hoạt động thương mại và dịch vụ (Trường Đại học Thương Mại, 2014) làm cơ sở xác định các khái niệm: dịch vụ, cung cấp dịch vụ, chi phí sản xuất dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thanh toán).
  • Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) – Chuẩn mực chung (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC): Áp dụng 5 nguyên tắc kế toán cơ bản gồm cơ sở dồn tích, phù hợp, nhất quán, thận trọng và trọng yếu.
  • Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Hướng dẫn nguyên tắc tính giá trị dịch vụ dở dang, phương pháp tính giá trị xuất kho và lập dự phòng giảm giá.
  • Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và phương pháp xác định doanh thu dịch vụ nhiều kỳ theo tỷ lệ hoàn thành hoặc phương pháp bình quân.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính: Khung hướng dẫn hệ thống tài khoản, mẫu biểu chứng từ và sổ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phỏng vấn trực tiếp: Thực hiện từ 16h45 đến 17h30 ngày 22/10/2018 tại phòng họp công ty với 03 đối tượng: Ông Nguyễn Hải Đăng (Chủ tịch Hội đồng Quản trị), Bà Bùi Thị Quyến (Kế toán trưởng) và Bà Nguyễn Thị Oanh (Kế toán mảng cung cấp dịch vụ). Nội dung phỏng vấn tập trung vào chính sách kế toán áp dụng, cơ cấu nhân sự, thuận lợi, khó khăn và định hướng nâng cao chất lượng dịch vụ.
    • Nghiên cứu tài liệu: Thu thập hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng điện tử, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, ủy nhiệm chi, sổ phụ ngân hàng Vietcombank, hợp đồng kinh tế) và hệ thống sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết các tài khoản 111, 112, 131, 154, 3331, 511, 632, 6421, 6422).
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa quy định của chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành với thực tế ghi nhận chứng từ, hạch toán tài khoản và vào sổ sách tại VACOM.
    • Phương pháp tổng hợp: Tập hợp, phân loại chứng từ theo thời gian và nội dung kinh tế; tính toán số học để xác định các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, giá vốn dịch vụ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp dịch vụ

Chương này tổng kết các vấn đề lý luận cốt lõi về hoạt động cung cấp dịch vụ và kế toán cung cấp dịch vụ:

  • Làm rõ bản chất kinh tế của doanh thu cung cấp dịch vụ, chi phí sản xuất dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu theo chuẩn mực VAS 14 và VAS 02.
  • Phân tích các phương thức cung cấp dịch vụ (cung cấp trực tiếp, cung cấp nhiều kỳ, trả chậm/trả góp, cung cấp ra nước ngoài) cùng các hình thức thanh toán tương ứng (thu tiền ngay, trả chậm).
  • Trình bày hệ thống hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản TK 511 (5111, 5112, 5113, 5118), TK 131, TK 632, TK 642 (6421, 6422), TK 154, TK 3387, TK 521 (5211, 5212, 5213), TK 635, TK 515.
  • Phân tích đặc trưng, quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự ghi sổ của bốn hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán cung cấp dịch vụ phần mềm kế toán tại Công Ty Cổ Phần VACOM

Chương này tập trung phản ánh tổng quan đơn vị và thực trạng công tác hạch toán nghiệp vụ:

  • Tổng quan nghiên cứu trước: Tác giả lược khảo 3 công trình khóa luận tiêu biểu tại Đại học Thương Mại (nghiên cứu của Bùi Thị Tuyết tại Công ty CP Giáo dục và Phát triển Công nghệ Tri thức Việt; Nguyễn Thị Vần tại Công ty CP Giải pháp Truyền thông Quang Minh; Hoàng Trung Kiên tại Công ty CP Thương mại và Du lịch Bella Vita) để chỉ ra các khoảng trống và hạn chế thực tiễn trong công tác kế toán dịch vụ.
  • Tổng quan về Công ty Cổ phần VACOM:
    • Thành lập tháng 03/2003 (tiền thân là Trung tâm CNTT, sau đổi tên thành Công ty TNHH Công nghệ phần mềm Tài chính kế toán, Công ty CP Công nghệ Phần mềm Kế toán VACOM và chính thức mang tên Công ty CP VACOM từ ngày 01/04/2018).
    • Vốn điều lệ: 1.800.000.000 đồng (Một tỷ tám trăm triệu đồng).
    • Đại diện pháp luật: Ông Nguyễn Hải Đăng.
    • Quy mô nhân sự tại thời điểm giữa năm 2018: 35 nhân viên (01 Chủ tịch HĐQT, 02 Phó Giám đốc, 03 nhân viên truyền thông, 05 nhân viên kế toán, 10 nhân viên kinh doanh, 09 nhân viên triển khai, 05 nhân viên lập trình).
    • Sản phẩm dịch vụ chính: Phần mềm kế toán VACOM (VACOMs), phần mềm hóa đơn điện tử M-Invoice, dịch vụ bảo trì phần mềm theo năm, dịch vụ chỉnh sửa phần mềm theo yêu cầu đặc thù.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ VNĐ; áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng theo Thông tư 45/2013/TT-BTC (máy móc thiết bị 3-5 năm, phương tiện vận tải 6-8 năm, thiết bị dụng cụ quản lý 3-5 năm); hình thức kế toán máy vi tính dựa trên mẫu sổ Nhật ký chung của phần mềm VACOM.
  • Quy trình cung cấp dịch vụ: Gồm 8 bước phối hợp giữa phòng kinh doanh, phòng lập trình, phòng triển khai và phòng kế toán. Hóa đơn có giá trị từ 20.000.000 đồng trở lên bắt buộc chuyển khoản qua ngân hàng Vietcombank; dưới 20.000.000 đồng thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt.
  • Thực tế hạch toán qua các nghiệp vụ phát sinh tháng 09/2018:
    • Doanh thu phần mềm kế toán: Ngày 12/09/2018, bán phần mềm kế toán cho Công ty TNHH SX & TM Thủy Sản Quảng Ninh (Hợp đồng số 120918/HD_VACOMs, Hóa đơn GTGT số 0001048, Phiếu thu PT09/0015), hạch toán Nợ TK 111 / Có TK 5111: 7.000.000 đồng.
    • Doanh thu bảo trì: Ngày 14/09/2018, cung cấp dịch vụ bảo trì 1 năm (01/10/2018 - 01/10/2019) cho Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Đồng Tâm (Hợp đồng số 140918/HTBT-VACOM, Hóa đơn GTGT số 0001052, Phiếu thu PT09/0017), hạch toán Nợ TK 111 / Có TK 5112: 2.000.000 đồng.
    • Doanh thu hóa đơn điện tử: Ngày 12/09/2018, cung cấp giải pháp HĐĐT M-Invoice (6.000 số hóa đơn) cho Công ty CP Phụ Tùng Máy Công Trình RIK (Hợp đồng số 120918/HD_Minv, Hóa đơn số 00001050, Phiếu thu PT09/0016), hạch toán Nợ TK 111 / Có TK 5113: 4.000.000 đồng.
    • Chi phí dịch vụ mua ngoài: Ngày 06/09/2018, thanh toán cước viễn thông Mobifone tháng 08/2018 theo Hóa đơn số 0013742 và Phiếu chi PC09/0005, hạch toán Nợ TK 6421: 5.288.888 đồng, Nợ TK 133: 529.877 đồng. Ngày 26/10/2018 mua thiết bị phát sóng Unifi AP AC LR hạch toán Nợ TK 242: 2.182.000 đồng, Nợ TK 133: 271.000 đồng; định kỳ phân bổ vào Nợ TK 6422: 543.636,4 đồng.
    • Chi phí tiền lương: Ngày 30/09/2018, tổng chi phí lương tháng 09/2018 là 148.000.000 đồng, hạch toán Nợ TK 154 (bộ phận triển khai/lập trình): 43.725.000 đồng; Nợ TK 6421: 38.372.000 đồng; Nợ TK 6422: 65.902.000 đồng.
    • Giá vốn dịch vụ: Ngày 30/09/2018, kết chuyển toàn bộ chi phí dở dang trong kỳ sang giá vốn: Nợ TK 632 / Có TK 154: 188.000.000 đồng.

Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán cung cấp dịch vụ phần mềm kế toán tại Công Ty Cổ Phần VACOM

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ theo mô hình tập trung; 100% nhân sự kế toán có trình độ đại học; ứng dụng trực tiếp phần mềm kế toán VACOM giúp tự động hóa khâu lên Sổ Cái và Báo cáo tài chính; hệ thống tài khoản doanh thu (TK 511) và phải thu khách hàng (TK 131) được mở chi tiết theo từng nhóm dịch vụ và mã đối tượng khách hàng.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Tài khoản giá vốn (TK 632) chưa được mở sổ chi tiết theo từng loại gói dịch vụ phần mềm mà chỉ kết chuyển gộp từ TK 154; dịch vụ bảo trì thu tiền trước 1 năm (dịch vụ nhiều kỳ) vẫn ghi nhận toàn bộ vào doanh thu trong kỳ (TK 5112) mà chưa sử dụng tài khoản doanh thu chưa thực hiện (TK 3387); chưa có chính sách chiết khấu thanh toán để đẩy nhanh tốc độ thu hồi nợ; luân chuyển chứng từ giữa phòng kinh doanh, triển khai và kế toán đôi khi còn chậm.
  • Đề xuất hoàn thiện: Mở sổ chi tiết theo dõi giá vốn TK 632 theo từng loại dịch vụ (phần mềm kế toán, bảo trì, hóa đơn điện tử); tuân thủ nguyên tắc ghi nhận doanh thu nhiều kỳ qua TK 3387; ban hành quy chế chiết khấu thanh toán rõ ràng; chuẩn hóa luân chuyển chứng từ nội bộ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được các dữ liệu thực tế tại Công ty Cổ phần VACOM trong kỳ kế toán nghiên cứu:

Khoản mục nghiệp vụ Chứng từ gốc căn cứ Định khoản kế toán thực tế Giá trị (VNĐ)
Doanh thu bán phần mềm kế toán HĐ 120918/HD_VACOMs, HĐ GTGT 0001048, PT09/0015 Nợ TK 111 / Có TK 5111 7.000.000
Doanh thu bảo trì phần mềm (1 năm) HĐ 140918/HTBT-VACOM, HĐ GTGT 0001052, PT09/0017 Nợ TK 111 / Có TK 5112 2.000.000
Doanh thu phần mềm hóa đơn điện tử HĐ 120918/HD_Minv, HĐ GTGT 00001050, PT09/0016 Nợ TK 111 / Có TK 5113 4.000.000
Chi phí cước viễn thông Mobifone HĐ GTGT 0013742, PC09/0005 Nợ TK 6421: 5.288.888
Nợ TK 133: 529.877
5.818.765
Chi phí mua thiết bị Unifi AP AC LR HĐ GTGT 0034536, PC10/0018 Nợ TK 242: 2.182.000
Nợ TK 133: 271.000
2.453.000
Chi phí lương tháng 09/2018 Bảng tính lương tháng 09/2018 Nợ TK 154: 43.725.000
Nợ TK 6421: 38.372.000
Nợ TK 6422: 65.902.000
148.000.000
Kết chuyển giá vốn dịch vụ tháng 09/2018 Bảng tập hợp chi phí tháng 09/2018 Nợ TK 632 / Có TK 154 188.000.000

Các đóng góp cụ thể của đề tài:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa quy định hạch toán kế toán dịch vụ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC gắn liền với chuẩn mực VAS 01, VAS 02 và VAS 14.
  • Về mặt thực tiễn: Đánh giá chi tiết sự tương thích giữa phần mềm kế toán tự xây dựng của VACOM với chế độ kế toán nhà nước; chỉ rõ điểm bất cập trong việc ghi nhận doanh thu nhận trước đối với dịch vụ bảo trì và việc thiếu hạch toán giá vốn chi tiết; đưa ra các đề xuất điều chỉnh định khoản và mở sổ chi tiết phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Theo tự nhận định của tác giả trong phần mở đầu và kết luận, khóa luận có các hạn chế sau:

  • Thời gian nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp tương đối ngắn (từ ngày 10/10/2018 đến ngày 04/12/2018).
  • Nguồn số liệu minh họa chi tiết chủ yếu tập trung vào các chứng từ và sổ kế toán phát sinh trong phạm vi Tháng 09 năm 2018, chưa phản ánh đầy đủ biến động doanh thu, chi phí của cả niên độ tài chính.
  • Kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn của tác giả còn có giới hạn nhất định nên các giải pháp đưa ra chủ yếu tập trung vào khâu kỹ thuật hạch toán, mở sổ chi tiết và luân chuyển chứng từ nội bộ tại VACOM.

Hướng phát triển tiếp theo của đề tài có thể mở rộng nghiên cứu sang phân tích giá thành chi tiết cho từng dự án chỉnh sửa phần mềm đặc thù và xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị doanh thu - chi phí cho các kỳ kế toán năm trọn vẹn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nguồn tài liệu thực tế về phương pháp thu thập chứng từ, đối chiếu sổ kế toán tổng hợp với sổ chi tiết và quy trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Người làm công tác kế toán tại doanh nghiệp dịch vụ phần mềm: Tham khảo cách thức thiết lập danh mục tài khoản chi tiết (TK 511, TK 131), quy trình hạch toán nghiệp vụ bán phần mềm, dịch vụ bảo trì và phương pháp kết chuyển chi phí từ TK 154 sang TK 632.
  • Các nhà nghiên cứu: Dữ liệu khảo sát thực tế về sự khác biệt giữa lý luận chuẩn mực kế toán (VAS 14 về doanh thu chưa thực hiện) và việc đơn giản hóa hạch toán trong thực tiễn tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần VACOM áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng hình thức kế toán máy vi tính dựa trên mẫu biểu của hình thức Nhật ký chung tích hợp trong phần mềm VACOM.

2. Công ty VACOM phân loại và mở tài khoản chi tiết doanh thu (TK 511) như thế nào?
Công ty mở chi tiết 3 tài khoản cấp 2 gồm: TK 5111 (Doanh thu bán phần mềm kế toán), TK 5112 (Doanh thu bảo trì phần mềm) và TK 5113 (Doanh thu bán phần mềm hóa đơn điện tử).

3. Khóa luận chỉ ra điểm chưa hợp lý nào trong việc hạch toán hợp đồng bảo trì phần mềm tại VACOM?
Đối với hợp đồng bảo trì phần mềm thu tiền trước cho thời hạn 1 năm (như ví dụ hợp đồng số 140918/HTBT-VACOM trị giá 2.000.000 đồng từ 01/10/2018 đến 01/10/2019), công ty ghi nhận toàn bộ vào doanh thu trong kỳ (Có TK 5112) thay vì hạch toán qua tài khoản Doanh thu chưa thực hiện (TK 3387) để phân bổ dần theo từng kỳ theo quy định của VAS 14 và Thông tư 133/2016/TT-BTC.

4. Quy định về hạn mức thanh toán tiền mặt và chuyển khoản tại công ty được thực hiện ra sao?
Các hợp đồng hoặc hóa đơn dịch vụ có giá trị từ 20.000.000 đồng trở lên bắt buộc khách hàng phải thanh toán qua tài khoản ngân hàng của công ty mở tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank); các hóa đơn có giá trị dưới 20.000.000 đồng khách hàng có thể thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt ngay sau khi hoàn thành triển khai và đào tạo.

5. Cơ cấu nhân sự và quy mô vốn của Công ty Cổ phần VACOM tại thời điểm khảo sát năm 2018 là bao nhiêu?
Công ty có vốn điều lệ là 1.800.000.000 đồng (Một tỷ tám trăm triệu đồng) với tổng quy mô nhân sự giữa năm 2018 là 35 người, trong đó phòng kế toán có 05 nhân viên và 100% đạt trình độ đại học.

Kết luận

Khóa luận "Kế toán cung cấp dịch vụ tại Công ty Cổ Phần VACOM" của tác giả Dương Thị Thúy Hằng đã phản ánh một cách toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng hạch toán kế toán doanh thu, chi phí tại một doanh nghiệp công nghệ phần mềm theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua các số liệu và chứng từ kế toán thực tế của Tháng 09 năm 2018, công trình đã làm rõ quy trình xử lý nghiệp vụ, chỉ ra những ưu điểm về tự động hóa phần mềm cũng như các điểm tồn tại về phân bổ doanh thu nhiều kỳ và theo dõi giá vốn chi tiết. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của công ty, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác kế toán trong các doanh nghiệp dịch vụ tương tự.