Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất chịu sự cạnh tranh gay gắt từ cả đối thủ trong nước lẫn quốc tế. Để duy trì vị thế và nâng cao hiệu quả hoạt động, doanh nghiệp buộc phải chủ động quản lý quá trình sản xuất kinh doanh, kiểm soát và tiết kiệm chi phí nhằm hạ giá thành nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là công đoạn trọng tâm trong toàn bộ công tác kế toán doanh nghiệp sản xuất, cung cấp thông tin giúp nhà quản trị đưa ra các quyết định điều hành ngắn hạn và dài hạn, đồng thời đánh giá việc thực hiện kế hoạch sản xuất.

Công ty TNHH Regina Miracle International Việt Nam là doanh nghiệp chế xuất quy mô lớn, chuyên sản xuất đồ nội y, trang phục và giày thể thao cho các thương hiệu quốc tế. Với mô hình gồm nhiều nhà xưởng hoạt động song song, công tác kiểm soát nguyên vật liệu ở khâu sản xuất tại công ty còn gặp khó khăn, dẫn đến hiện tượng thất thoát hoặc sử dụng vật tư chưa đúng định mức. Bên cạnh đó, việc phân tách trách nhiệm giữa bộ phận kiểm soát nội bộ và bộ phận sản xuất chưa triệt để, làm tăng chi phí sản xuất và tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh. Xuất phát từ thực trạng trên, tác giả đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất theo Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán hiện hành.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Regina Miracle International Việt Nam; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Regina Miracle International Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dưới góc độ kế toán tài chính.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Regina Miracle International Việt Nam (Khu đô thị, công nghiệp và dịch vụ VSIP Hải Phòng, xã Dương Quan, huyện Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế thu thập trong năm tài chính 2019 (tập trung vào số liệu tháng 12/2019).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) - "Chuẩn mực chung": Áp dụng 7 nguyên tắc kế toán cơ bản bao gồm cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng và trọng yếu trong việc ghi nhận chi phí và xác định giá thành.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) - "Hàng tồn kho": Quy định nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho, phương pháp tính giá trị xuất kho (nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước, thực tế đích danh, bình quân gia quyền) và cách phân bổ chi phí chế biến (chi phí sản xuất chung cố định phân bổ theo công suất bình thường, chi phí sản xuất chung biến đổi phân bổ theo chi phí thực tế phát sinh).
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 (VAS 16) - "Chi phí đi vay": Quy định điều kiện ghi nhận và vốn hóa chi phí đi vay vào giá trị tài sản dở dang.
  • Thông tư 200/2014/TT-BTC: Quy định chế độ kế toán doanh nghiệp, danh mục hệ thống tài khoản tập hợp chi phí sản xuất (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154) và tính giá thành thành phẩm (TK 155, TK 632, TK 157).
  • Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS): Được công ty vận dụng trên hệ thống phần mềm SAP để lập báo cáo tài chính hợp nhất gửi về Tập đoàn tại Hồng Kông.

Phương pháp nghiên cứu, thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Lập kế hoạch và tiến hành phỏng vấn Ban lãnh đạo, Kế toán trưởng, kế toán viên các phần hành và nhân sự quản lý sản xuất tại các nhà xưởng thông qua hệ thống câu hỏi khảo sát được thiết kế trước.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và nghiên cứu chứng từ gốc (phiếu xuất kho, bảng cấp vật tư, bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành), sổ sách kế toán chi tiết, sổ Cái, Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2019 và các quy định pháp luật liên quan.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa số liệu trên chứng từ thực tế với sổ sách kế toán; so sánh giữa quy định của chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp; so sánh chi phí dự toán với chi phí thực tế phát sinh.
    • Phương pháp phân tích: Phân tích số liệu tổng hợp và chi tiết của từng khoản mục chi phí nhằm đánh giá mức độ hiệu quả của quy trình hạch toán và quản trị chi phí.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:

  • Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất: Phân loại theo nội dung kinh tế (5 yếu tố: chi phí nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); phân loại theo công dụng kinh tế (3 khoản mục: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung); phân loại theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm (chi phí cố định, chi phí biến đổi).
  • Khái niệm và phân loại giá thành: Phân loại theo thời gian và cơ sở số liệu (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế); phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí (giá thành sản xuất/phân xưởng, giá thành tiêu thụ/toàn bộ).
  • Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: Chi phí sản xuất mang tính thời kỳ (phản ánh hao phí phát sinh trong kỳ), trong khi giá thành mang tính thời điểm (phản ánh kết quả sản xuất gắn liền với khối lượng sản phẩm đã hoàn thành).
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Trình bày 3 phương pháp gồm đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, đánh giá theo sản lượng hoàn thành tương đương, và đánh giá theo chi phí sản xuất định mức.
  • Phương pháp tính giá thành sản phẩm: Trình bày chi tiết các phương pháp tính giá thành phổ biến gồm phương pháp giản đơn, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ, phương pháp đơn đặt hàng, và phương pháp phân bước (kết chuyển tuần tự có tính giá thành nửa thành phẩm hoặc kết chuyển song song không tính giá thành nửa thành phẩm).

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Regina Miracle International Việt Nam

Chương 2 tập trung phân tích thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Regina Miracle International Việt Nam (thuộc Tập đoàn Regina Miracle International Hồng Kông) được thành lập ngày 01/07/2014 tại KCN VSIP Hải Phòng với vốn điều lệ 4.000.000.000.000 đồng (tương đương 200.696.000 USD). Công ty là doanh nghiệp chế xuất, sản xuất theo hợp đồng cho công ty mẹ và xuất khẩu sản phẩm nội y, quần áo, giày dép thể thao cho các nhãn hàng như Victoria's Secret, Adidas, Nike, Under Armour, Uniqlo.
  • Quy trình sản xuất: Quy trình công nghệ gồm 8 giai đoạn liên hoàn: Kiểm định vải -> Cắt -> Là ép -> Ghép các chi tiết -> May -> Kiểm định thành phẩm -> Đóng gói -> Giao hàng.
  • Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán:
    • Mô hình tổ chức kế toán tập trung kết hợp nhân viên phụ trách tại 5 nhà xưởng (A, B, C, D, E).
    • Niên độ kế toán từ 01/04 đến 31/03 năm sau; đơn vị tiền tệ ghi sổ là VNĐ.
    • Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền di động; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
    • Sử dụng phần mềm SAP theo mã tài khoản nội bộ (gửi báo cáo cho Tập đoàn) và trích xuất dữ liệu chuyển đổi sang phần mềm BRAVO theo hệ thống tài khoản Thông tư 200/2014/TT-BTC (phục vụ báo cáo thuế tại Việt Nam).
  • Thực tế hạch toán chi phí:
    • Đối tượng tập hợp chi phí: Từng nhà xưởng (A, B, C, D, E) và chi tiết theo mã hàng cụ thể (mã SIC như 2322 cho đồ lót/đồ ngủ nam, 2341 cho đồ lót/đồ ngủ nữ).
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Sử dụng TK SAP 53120 (quy đổi sang TK 621). Nguyên vật liệu xuất kho theo định mức được phòng Kế hoạch - Vật tư xây dựng; phát sinh vượt định mức phải lập giải trình đề nghị cấp thêm.
    • Chi phí nhân công trực tiếp: Sử dụng TK SAP 61100 (quy đổi sang TK 622). Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất được tính theo lương sản phẩm dựa trên số lượng thành phẩm đạt tiêu chuẩn nhân đơn giá tiền lương, kết hợp bảng chấm công thời gian.
    • Chi phí sản xuất chung: Tập hợp theo các nhà xưởng và phân bổ gián tiếp cho các đối tượng tính giá thành theo tiêu thức tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Regina Miracle International Việt Nam

Chương 3 xây dựng các giải pháp nhằm khắc phục các hạn chế đã chỉ ra ở Chương 2:

  • Hoàn thiện tổ chức bộ máy và quản lý vật tư: Phân định rõ ràng trách nhiệm giữa bộ phận kiểm soát nội bộ và các phân xưởng sản xuất; đưa vào áp dụng biểu mẫu "Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ" tại các nhà xưởng nhằm kiểm soát chính xác lượng nguyên vật liệu chưa sử dụng hết, tránh tình trạng phản ánh sai lệch chi phí nguyên vật liệu vào giá thành trong kỳ.
  • Hoàn thiện kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Tăng cường giám sát việc xây dựng và thực hiện định mức tiêu hao nguyên vật liệu; kiểm soát chặt chẽ quy trình lập và duyệt đề nghị cấp thêm vật tư ngoài định mức.
  • Hoàn thiện kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Rà soát lại việc xây dựng đơn giá tiền lương sản phẩm và quy trình nghiệm thu sản phẩm hoàn thành nhằm đảm bảo tính chính xác của chi phí nhân công trực tiếp.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp: Đưa ra các kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước trong việc hoàn thiện chính sách kế toán - thuế và các giải pháp nội bộ tại công ty về nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, đào tạo nhân sự kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã khái quát và làm rõ các thông số tổ chức quản lý và kế toán thực tế tại Công ty TNHH Regina Miracle International Việt Nam:

Chỉ tiêu / Tiêu thức Thông tin ghi nhận tại doanh nghiệp nghiên cứu
Tên doanh nghiệp Công ty TNHH Regina Miracle International Việt Nam (RMIV)
Địa chỉ trụ sở Số 9, đường Đông Tây, KĐT, CN và DV VSIP Hải Phòng, Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng
Vốn điều lệ 4.000.000.000.000 VNĐ (tương đương 200.696.000 USD)
Mã số thuế 0201420068
Ngày bắt đầu hoạt động 01/07/2014
Loại hình hoạt động Doanh nghiệp chế xuất, sản xuất gia công theo hợp đồng
Quy mô sản xuất 5 nhà xưởng/nhà máy: Nhà xưởng A, B, C, D, E
Niên độ kế toán Bắt đầu từ 01/04 và kết thúc vào 31/03 năm sau
Phương pháp hạch toán HTK Kê khai thường xuyên; tính giá xuất theo bình quân gia quyền di động
Hệ thống phần mềm áp dụng Phần mềm SAP (báo cáo IFRS cho Tập đoàn) song song phần mềm BRAVO (báo cáo Thông tư 200)
Đối tượng tập hợp chi phí Theo từng nhà xưởng (A, B, C, D, E) và theo mã sản phẩm (mã SIC)

Khóa luận đóng góp về mặt thực tiễn khi phản ánh mô hình quản lý chi phí đặc thù của doanh nghiệp FDI ngành may mặc quy mô lớn; đồng thời đề xuất công cụ quản lý cụ thể ("Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ") để giải quyết tình trạng chênh lệch và thất thoát vật tư giữa các khâu sản xuất.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định theo phạm vi thực hiện:

  • Phạm vi không gian: Đề tài chỉ khảo sát dữ liệu tại 5 nhà xưởng của Công ty TNHH Regina Miracle International Việt Nam tại Hải Phòng, chưa mở rộng so sánh với các doanh nghiệp sản xuất may mặc cùng ngành khác.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu thực nghiệm được giới hạn trong năm tài chính 2019 (trọng tâm tháng 12/2019), chưa bao quát sự biến động chi phí qua nhiều năm liên tiếp.
  • Nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung phân tích dưới góc độ kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo và tính giá thành sản phẩm, chưa đi sâu vào việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí chuyên sâu (như phân tích biến phí, định phí phục vụ định giá bán linh hoạt hoặc phân tích điểm hòa vốn chi tiết theo từng đơn hàng).

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu thực tế về phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại doanh nghiệp may mặc có quy trình gia công nhiều bước (cắt, là ép, ghép, may, hoàn thiện).
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp FDI / Doanh nghiệp chế xuất: Tham khảo cách thức tổ chức song song hai hệ thống tài khoản và phần mềm (sử dụng SAP cho báo cáo quản trị IFRS của tập đoàn mẹ và BRAVO cho báo cáo tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC).
  • Bộ phận quản lý vật tư và chi phí: Tham khảo quy trình lập định mức, xuất kho theo dõi qua mã SIC và giải pháp kiểm soát nguyên vật liệu thừa cuối kỳ tại các phân xưởng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Regina Miracle International Việt Nam sử dụng các hệ thống phần mềm và tài khoản kế toán nào để theo dõi chi phí?
Công ty áp dụng phần mềm kế toán SAP với hệ thống tài khoản riêng (ví dụ TK 53120 theo dõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, TK 61100 theo dõi chi phí nhân công trực tiếp) để lập báo cáo tài chính theo chuẩn mực IFRS gửi cho Tập đoàn tại Hồng Kông. Đồng thời, công ty trích xuất dữ liệu và quy đổi sang phần mềm BRAVO theo hệ thống tài khoản của Thông tư 200/2014/TT-BTC (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154) để lập báo cáo gửi cơ quan thuế Việt Nam.

2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp phân bổ chi phí tại công ty được xác định như thế nào?
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được xác định theo từng nhà xưởng (gồm 5 nhà xưởng A, B, C, D, E) và theo mã sản phẩm cụ thể (mã SIC như 2322, 2341). Về phương pháp, công ty áp dụng phương pháp tập hợp trực tiếp đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và phương pháp phân bổ gián tiếp theo tỷ lệ tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất đối với chi phí sản xuất chung.

3. Niên độ kế toán và phương pháp đánh giá hàng tồn kho xuất kho tại đơn vị có đặc điểm gì?
Niên độ kế toán của công ty không trùng với năm dương lịch mà bắt đầu từ ngày 01/04 và kết thúc vào ngày 31/03 năm sau. Hàng tồn kho được theo dõi theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền di động.

4. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại Công ty Regina Miracle gồm những công đoạn nào?
Quy trình sản xuất hoàn chỉnh gồm 8 bước liên hoàn: (1) Kiểm định vải -> (2) Cắt -> (3) Là ép -> (4) Ghép các chi tiết -> (5) May -> (6) Kiểm định thành phẩm -> (7) Đóng gói -> (8) Giao hàng.

5. Tác giả đề xuất biện pháp gì để xử lý vấn đề thất thoát và kiểm soát nguyên vật liệu chưa sử dụng hết tại các nhà xưởng?
Tác giả đề xuất đưa vào sử dụng biểu mẫu "Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ" tại từng nhà xưởng để theo dõi lượng vật tư xuất dùng nhưng chưa đưa vào chế biến hết trong tháng, từ đó giúp kế toán điều chỉnh giảm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ một cách chính xác trước khi tính giá thành.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Ánh Nguyệt đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất theo chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán chi phí tại Công ty TNHH Regina Miracle International Việt Nam với đặc thù vận hành song song phần mềm SAP và BRAVO trên quy mô 5 nhà xưởng may mặc xuất khẩu. Các giải pháp do tác giả đề xuất tập trung vào hoàn thiện tổ chức bộ máy kiểm soát nội bộ, quản lý định mức vật tư và biểu mẫu theo dõi vật liệu cuối kỳ, mang tính ứng dụng thực tế cho công tác quản trị chi phí tại doanh nghiệp.