Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần giao nhận kho vận ngoại thương. Chương 3: Các kết luận và giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần giao nhận kho vận ngoại thương. 5 CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1.Một số khái niệm cơ bản về chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp 1.
Khái niệm chi phí và phân loại chi phí trong các doanh nghiệp 1.1 Khái niệm chi phí Theo chuẩn mực 01- Chuẩn mực chung: Chi phí: Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu. Theo tác giả Ngô Thế Chi và Trương Thị Thủy (Giáo trình kế toán tài chính, NXB tài chính, 2010, trang 278) nhận định rằng: “Chi phí được nhìn nhận như những khoản phí tổn phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp để đạt được một sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định. Chi phí được xác định bằng tiền của những hao phí về lao động sống, lao động vật hóa… trên cơ sở chứng từ, tài liệu bằng chứng chắc chắn”. Chi phí bao gồm: các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác.
Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay, và những chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền,… Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc, thiết bị. 6 Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: chi phí về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị khách hàng phạt do vi phạm hợp đồng,… Đối với các doanh nghiệp dịch vụ, chi phí kinh doanh là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để thực hiện các mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Các chi phí phát sinh từ khâu mua vào dự trữ đến khâu bán ra và các chi phí có liên quan đến đầu tư vốn ra ngoài và được bù đắp bằng thu nhập hoặc doanh thu kinh doanh của doanh nghiệp thương mại trong kỳ đó.2 Phân loại chi phí Cũng như doanh thu, chi phí hoạt động kinh doanh được phân loại theo các tiêu thức khác nhau để đáp ứng nhu cầu về quản lý cho phù hợp với các loại hình doanh nghiệp khác nhau. Chi phí có thể phân loại theo các tiêu thức sau đây: a.
Phân loại theo chức năng hoạt động kinh doanh: Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh là những chi phí liên quan đến các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của DN. Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất. Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất là những chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm và cung ứng dịch vụ bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung. Chi phí ngoài sản xuất Chi phí ngoài sản xuất là các khoản chi phí phát sinh ngoài phạm vi quá trình sản xuất như chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN, chi phí tài chính.
Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với mức độ hoạt động: Theo cách phân loại này chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm: - Chi phí khả biến ( biến phí): Là những khoản chi phí có sự thay đổi về lượng tương quan tỷ lệ thuận với sự thay đổi của mức độ hoạt động trong kỳ. Thuộc loại chi phí này có: chi phí NVL trực tiếp, chi phí NC trực tiếp… 7 - Chi phí bất biến ( định phí): Là những khoản chi phí không thay đổi về lượng khi mức độ hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp. Thuộc loại chi phí này có: chi phí công cụ dụng cụ… - Chi phí hỗn hợp: Là các chi phí mang tính chất của cả định phí và biến phí. Thuộc loại chi phí này có: Chi phí tiền điện, điện thoại… c.
Phân loại theo phương pháp tập hợp chi phí và đối tượng chịu chi phí: Theo cách phân loại này chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm: - Chi phí trược tiếp: Là những chi phí có quan hệ trực tiếp đến một đối tượng chịu chi phí nhất định. Do đó kế toán có thể căn cứ số liệu từ chứng từ kế toán để ghi trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí. - Chi phí gián tiếp: Là những chi phí có liên quan đồng thời đến nhiều đối tượng chịu chi phí khác nhau. Do đó kế toán phải tập hợp lại cuối kỳ tiến hành phân bổ cho các đối tượng liên quan theo những tiêu thức phân bổ phù hợp.
Phương pháp phân loại này giúp kế toán tập hợp chi phí một cách rõ ràng, chính xác cho từng đối tượng chịu chi phí 1. Khái niệm doanh thu và phân loại doanh thu trong các doanh nghiệp 1. Khái niệm doanh thu Theo chuẩn mực kế toán quốc tế số 18 (IAS 18) định nghĩa doanh thu là “ dòng tiền đầu vào mà doanh nghiệp thu được trong quá trình hoạt động” Tại Việt Nam, khái niệm này được dùng chính thức theo nội dung trong chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14). Theo đó, “ Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được hoạc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn của chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu”.
“ Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu…Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không là doanh thu”. 8 Như vậy, có thể hiểu chung nhất doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền đã thu và sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, doanh thu phát sinh từ các hoạt động khác nhau, bao gồm: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; doanh thu hoạt động tài chính; doanh thu khác.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là tổng số tiền mà doanh nghiệp thu được hoặc sẽ thu được từ các hoạt động kinh tế phát sinh như: bán hàng, sản phẩm, cung cấp dịch vụ,… Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là nguồn tài chính quan trọng của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp chi trả các khoản chi phí phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Đây là nguồn tài chính quyết định hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ kế toán tiếp theo. Phân loại doanh thu Mỗi loại hình doanh nghiệp có một đặc trưng riêng về nội dung hoạt động, theo đó doanh thu của các doanh nghiệp cũng khác nhau, và được phân loại theo những tiêu thức khác nhau. Theo tác giả Nguyễn Tuấn Duy và Đặng Thị Hòa, 2010, Giáo trình Kế toán tài chính, Nhà xuất bản Thống kê trường Đại học Thương Mại năm 2010, các tiêu thức phân loại doanh thu gồm có: a.
Phân loại theo hoạt động kinh doanh: Doanh thu hoạt động kinh doanh được chia thành 02 loại: - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của DN trong kỳ, bao gồm: + Doanh thu bán buôn: Là doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa…bán cho các cơ quan, đơn vị khác…nhằm mục đích để tiếp tục chuyển bán hoặc gia công, sản xuất. + Doanh thu bán lẻ: Là doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa…bán cho cơ quan, đơn vị khác, cá nhân…nhằm mục địch để tiêu dùng. + Doanh thu gửi bán đại lý: Là doanh thu của khối lượng hàng gửi bán đại lý theo hợp đồng kí kết. 9 - Doanh thu hoạt động tài chính: Là toàn bộ doanh thu phát sinh từ hoạt động đầu tư tài chính như tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia.
Phân loại theo phương thức thanh toán tiền hàng: Doanh thu hoạt động kinh doanh được chia thành doanh thu thu tiền ngay, doanh thu trả chậm, doanh thu nhận trước. Cách phân loại này giúp doanh nghiệp lập dự toán số tiền thu được trong kỳ, là cơ sở để xây dựng dự toán về thanh toán các khoản công nợ và chi phí trong kỳ của doanh nghiệp. Ngoài ra, cách phân loại này còn giúp cho việc phân tích, đánh giá khả năng thanh toán của khách hàng, là căn cứ quan trọng để xác định mức dự phòng phải thu khó đòi. Phân loại theo mối quan hệ với điểm hòa vốn Doanh thu hoạt động kinh doanh được chia thành hai loại, đó là doanh thu hòa vốn và doanh thu an toàn.
Trong đó, doanh thu hòa vốn là doanh thu của khối lượng bán ở điểm hòa vốn. Doanh thu an toàn là phần chênh lệch của doanh thu thực hiện được với doanh thu hòa vốn. Cách phân loại này giúp nhà quản trị nhận thức được vấn đề cơ bản và trực quan về tình hình kết quả kinh doanh nói chung của nhóm, mặt hàng, bộ phận nói riêng; xác định được phạm vi lãi, lỗ cũng như đo lường được mức độ an toàn hay tính rủi ro trong kinh doanh của từng nhóm, mặt hàng. Phân loại theo mối quan hệ với hệ thống tổ chức kinh doanh của DN Doanh thu hoạt động kinh doanh được chia thành doanh thu từ bên ngoài và doanh thu nội bộ.