Luận văn: Kế toán bán hàng, xác định kết quả tại Công ty Glamor - Nguyễn Thị Bảo Yến

Luận văn phân tích thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thời trang Quốc tế Glamor. Đề xuất giải pháp hoàn thiện công

Trường đại học

Học Viện Tài Chính

Chuyên ngành

Kế Toán Doanh Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

2021

110
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán bán hàng và xác định kết quả tại Glamor

Công ty Cổ phần Thời trang Quốc tế Glamor là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh thời trang. Công tác kế toán bán hàng tại Glamor đóng vai trò quan trọng trong việc ghi nhận doanh thu, xác định giá vốn hàng bán và tính toán kết quả kinh doanh cuối kỳ. Hệ thống kế toán tại Glamor áp dụng hình thức kế toán tập trung theo chế độ kế toán hiện hành. Phòng kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm thu thập, kiểm tra chứng từ, ghi sổ tổng hợp và lập báo cáo tài chính. Các chứng từ phát sinh tại từng bộ phận được gửi về phòng kế toán định kỳ để xử lý. Việc xác định kết quả bán hàng dựa trên nguyên tắc so sánh doanh thu thuần với giá vốn hàng bán và các chi phí phát sinh trong kỳ. Phương pháp tính giá vốn được áp dụng bao gồm phương pháp bình quân gia quyền và phương pháp đích danh tùy theo đặc điểm từng loại hàng hóa.

1.1. Khái niệm kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Kế toán bán hàng là quá trình ghi nhận, theo dõi và kiểm soát toàn bộ hoạt động bán hàng của doanh nghiệp. Kế toán bán hàng có nhiệm vụ hạch toán doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng. Xác định kết quả bán hàng là việc tính toán lợi nhuận hoặc lỗ từ hoạt động bán hàng bằng cách lấy doanh thu thuần trừ đi giá vốn hàng bán và các chi phí liên quan. Kết quả này phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế toán, là cơ sở để ban lãnh đạo đưa ra quyết định điều chỉnh chiến lược kinh doanh phù hợp.

1.2. Vai trò của kế toán bán hàng trong quản lý doanh nghiệp

Kế toán bán hàng đảm nhận nhiều vai trò thiết yếu trong quản lý doanh nghiệp thời trang. Thứ nhất, kế toán bán hàng cung cấp thông tin chính xác về doanh thu, giá vốn và lợi nhuận cho ban lãnh đạo. Thứ hai, công tác này giúp kiểm soát hàng hóa xuất kho, theo dõi công nợ khách hàng và quản lý dòng tiền hiệu quả. Thứ ba, kế toán bán hàng đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật về thuế và chế độ kế toán hiện hành. Tại Glamor, kế toán bán hàng còn hỗ trợ đánh giá hiệu quả từng kênh phân phối, từng dòng sản phẩm thời trang, từ đó tối ưu hóa chiến lược kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

II. Phân tích thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Glamor

Thực trạng kế toán bán hàng tại Glamor được đánh giá qua ba khía cạnh chính: hạch toán doanh thu, hạch toán chi phí và xác định kết quả bán hàng. Về doanh thu, Glamor ghi nhận doanh thu bán hàng khi đáp ứng đủ điều kiện theo chuẩn mực kế toán, bao gồm việc chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa cho khách hàng. Các khoản giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại được hạch toán riêng để tính doanh thu thuần. Về giá vốn, công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính giá trị hàng xuất kho. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được phân bổ theo từng khoản mục cụ thể. Tuy nhiên, thực tế triển khai vẫn tồn tại một số hạn chế trong việc kiểm soát chứng từ, phân loại chi phí và đối chiếu công nợ khách hàng. Việc áp dụng phần mềm kế toán hỗ trợ đáng kể nhưng vẫn cần cải tiến quy trình để tăng tính chính xác và kịp thời.

2.1. Thực trạng hạch toán doanh thu và giá vốn hàng bán

Tại Glamor, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi hàng hóa được giao cho khách hàng và quyền sở hữu được chuyển giao. Hóa đơn bán hàng là chứng từ gốc để ghi sổ kế toán. Doanh thu bán hàng được phân loại theo kênh bán hàng bao gồm bán buôn, bán lẻ tại showroom và bán hàng online. Các khoản giảm trừ doanh thu gồm chiết khấu thanh toán và hàng bán trả lại. Giá vốn hàng bán được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ. Đối với hàng hóa mua về bán ngay, giá vốn bao gồm giá mua thực tế và các chi phí liên quan. Việc hạch toán được thực hiện trên phần mềm kế toán, giúp giảm sai sót và tăng tốc độ xử lý thông tin.

2.2. Thực trạng xác định kết quả bán hàng và đánh giá

Kết quả bán hàng tại Glamor được xác định bằng công thức: Lợi nhuận gộp bằng doanh thu thuần trừ giá vốn hàng bán. Kết quả kinh doanh thuần được tính bằng lợi nhuận gộp cộng thu nhập hoạt động khác, trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp cũng được xác định đầy đủ theo quy trình chuẩn. Đánh giá chung cho thấy hệ thống kế toán tại Glamor cơ bản đáp ứng yêu cầu quản lý. Tuy nhiên, một số vấn đề cần cải thiện bao gồm: thời gian đối chiếu công nợ chưa thường xuyên, phân bổ chi phí chưa chi tiết theo từng dòng sản phẩm, và việc phân tích kết quả kinh doanh theo kênh bán hàng còn hạn chế.

III. Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Glamor

Để hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại Glamor, nhiều giải pháp được đề xuất nhằm nâng cao chất lượng thông tin kế toán và hiệu quả quản lý. Giải pháp đầu tiên tập trung vào việc chuẩn hóa quy trình hạch toán doanh thu, đảm bảo mọi giao dịch bán hàng đều được ghi nhận đầy đủ, kịp thời và đúng kỳ kế toán. Giải pháp thứ hai liên quan đến việc cải tiến hệ thống quản lý giá vốn, áp dụng phương pháp tính giá phù hợp với từng loại hàng hóa thời trang. Giải pháp thứ ba nhấn mạnh vai trò của công nghệ thông tin trong việc tích hợp hệ thống bán hàng với hệ thống kế toán. Việc nâng cấp phần mềm kế toán giúp tự động hóa nhiều khâu xử lý, giảm thiểu sai sót thủ công. Ngoài ra, công ty cần tăng cường công tác đào tạo nhân viên kế toán, xây dựng quy trình kiểm soát nội bộ chặt chẽ và thường xuyên đối chiếu sổ sách để đảm bảo tính chính xác của dữ liệu tài chính.

3.1. Hoàn thiện quy trình hạch toán doanh thu và giá vốn

Quy trình hạch toán doanh thu cần được chuẩn hóa theo từng bước cụ thể. Trước hết, mọi giao dịch bán hàng phải có hóa đơn, phiếu xuất kho và hợp đồng mua bán đầy đủ. Thứ hai, doanh thu cần được ghi nhận đúng thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, không ghi nhận sớm hoặc muộn. Thứ ba, các khoản giảm trừ doanh thu phải được hạch toán tách biệt để phản ánh chính xác doanh thu thuần. Về giá vốn, Glamor nên áp dụng phương pháp bình quân gia quyền di động để cập nhật giá xuất kho thường xuyên hơn. Việc phân loại chi phí theo từng dòng sản phẩm thời trang giúp đánh giá hiệu quả kinh doanh chi tiết và chính xác hơn.

3.2. Ứng dụng công nghệ thông tin và nâng cao năng lực nhân sự

Ứng dụng công nghệ thông tin là giải pháp then chốt để hiện đại hóa công tác kế toán bán hàng. Glamor nên đầu tư hệ thống phần mềm kế toán tích hợp với hệ thống quản lý bán hàng POS và phần mềm quản lý kho. Sự tích hợp này giúp dữ liệu bán hàng tự động chuyển sang hệ thống kế toán, giảm thời gian nhập liệu và sai sót. Đồng thời, công ty cần tổ chức đào tạo định kỳ cho nhân viên kế toán về chế độ kế toán mới, quy định thuế và kỹ năng sử dụng phần mềm. Xây dựng quy trình kiểm soát nội bộ với phân công trách nhiệm rõ ràng giữa các bộ phận cũng là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính minh bạch và chính xác của thông tin tài chính.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của kế toán bán hàng tại Glamor

Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thời trang Quốc tế Glamor là công tác có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động quản lý kinh doanh. Qua quá trình nghiên cứu, hệ thống kế toán tại Glamor cơ bản đáp ứng được yêu cầu ghi nhận doanh thu, tính giá vốn và xác định kết quả kinh doanh theo quy định hiện hành. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế cần khắc phục về quy trình kiểm soát, phân tích thông tin và ứng dụng công nghệ. Các giải pháp đề xuất tập trung vào chuẩn hóa quy trình hạch toán, ứng dụng phần mềm kế toán tích hợp và nâng cao trình độ nhân viên. Việc triển khai đồng bộ các giải pháp này sẽ giúp Glamor cải thiện chất lượng thông tin kế toán, tăng cường khả năng kiểm soát tài chính và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Kết quả nghiên cứu cũng có thể áp dụng cho các doanh nghiệp thời trang khác có mô hình kinh doanh tương tự.

4.1. Ý nghĩa của kế toán bán hàng đối với quản lý doanh nghiệp thời trang

Kế toán bán hàng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong ngành thời trang do đặc thù sản phẩm đa dạng, vòng đời ngắn và xu hướng thay đổi nhanh. Thông tin kế toán bán hàng giúp ban lãnh đạo Glamor đánh giá hiệu quả từng dòng sản phẩm, xác định sản phẩm bán chạy và sản phẩm tồn kho lâu. Dữ liệu doanh thu theo thời gian, theo kênh bán hàng hỗ trợ ra quyết định về chiến lược giá, chương trình khuyến mãi và kế hoạch sản xuất. Hệ thống kế toán bán hàng hiệu quả còn giúp doanh nghiệp kiểm soát công nợ phải thu, quản lý dòng tiền và đảm bảo khả năng thanh toán, từ đó duy trì hoạt động kinh doanh ổn định và bền vững.

4.2. Khả năng áp dụng mô hình kế toán bán hàng cho doanh nghiệp tương tự

Mô hình kế toán bán hàng được nghiên cứu tại Glamor có khả năng áp dụng cho các doanh nghiệp thời trang vừa và nhỏ có cùng đặc điểm kinh doanh. Các nguyên tắc hạch toán doanh thu, tính giá vốn và xác định kết quả bán hàng đều tuân thủ chuẩn mực kế toán Việt Nam, đảm bảo tính pháp lý và thống nhất. Doanh nghiệp có thể tham khảo quy trình phân loại doanh thu theo kênh bán hàng, phương pháp bình quân gia quyền để tính giá vốn và hệ thống sổ kế toán chi tiết. Tuy nhiên, mỗi doanh nghiệp cần điều chỉnh phù hợp với quy mô, loại hình kinh doanh và hệ thống công nghệ đang sử dụng để đạt hiệu quả quản lý tối ưu nhất.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

29/05/2026
Kế toán bán hàng và xác định kế quả bán hàng tại công ty cổ phần thời trang quốc tế glamor luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận, luận văn đƣợc chia làm 3 chƣơng :  Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thƣơng mại.  Chƣơng 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thời trang Quốc tế Glamor.  Chƣơng 3: Một số giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thời trang Quốc tế Glamor. SV: Nguyễn Thị Bảo Yến 3 Lớp:CQ55/21.08 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.

Khái quát chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp 1. Khái niệm và một số vấn đề liên quan đến kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng Bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn với phần lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời đƣợc khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, đây là quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái hàng hóa sang hình thái vốn tiền tệ hoặc vốn trong thanh toán. Vì vậy, đẩy nhanh quá trình bán hàng đồng nghĩa với việc rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh, tăng nhanh vòng quay của vốn, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Đặc điểm của quá trình bán hàng:  Có sự thỏa thuận trao đổi giữa ngƣời mua và ngƣời bán. Ngƣời bán đồng ý bán, ngƣời mua đồng ý mua, chấp nhận thanh toán và thanh toán.  Có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hóa: ngƣời bán mất quyền sở hữu, ngƣời mua có quyền sở hữu hàng hóa đƣợc đem ra trao đổi.  Trong quá trình tiêu thụ hàng hóa các đơn vị kinh tế cung cấp cho khách hàng một khối lƣợng hàng hóa nhất định và nhận lại từ khách hàng một khoản tiền gọi là doanh thu bán hàng.

Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền sẽ thu đƣợc từ các hoạt động giao dịch nhƣ bán sản phẩm hàng hoá cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán. Các khoản giảm trừ doanh thu: Các khoản giảm trừ doanh thu theo quy định bao gồm: Chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại trong đó: SV: Nguyễn Thị Bảo Yến 4 Lớp:CQ55/21.08 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Chiết khấu thƣơng mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua với số lƣợng lớn Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho ngƣời mua do hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu Giá trị hàng bán bị trả lại :là giá trị khối lƣọng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dƣới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu. Chi phí bao gồm: giá vốn, CP BH,CP QLDN, chi phí thuế TNDN) + Giá vốn hàng bán: Đối với doanh nghiệp thƣơng mại thì giá vốn hàng bán đƣợc xác định Giá vốn hàng bán = giá mua hàng hóa + Thuế ( không bao gồm thuế đƣợc hoàn lại) + Chi phí phát sinh trong khâu mua bán – giảm giá hàng mua, chiết khấu thƣơng mại đƣợc hƣởng, hàng mua trả lại. + Chi phí bán hàng: là toàn bộ các chi phí liên quan đến việc tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp bao gồm: chi phí bảo quản, đóng gói, chi phí hoa hồng,.

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những chi phí chung liên quan đến toàn bộ hoạt động quản lý và điều hành của doanh nghiệp nhƣ: tiền lƣơng nhân viên quản lý, chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận QLDN, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác Kết quả kinh doanh Kết quả kinh doanh dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác. SV: Nguyễn Thị Bảo Yến 5 Lớp:CQ55/21.08 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính + Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tƣ và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tƣ nhƣ: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý nhƣợng bán bất động sản đầu tƣ), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. + Kết quả hoạt động tài chính: là số chêch lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính.

+ Kết quả hoạt động khác: Là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Công thức xác định kết quả kinh doanh: Tổng doanh Kết quả từ thu thuần về Giá vốn của CPBH và hoạt động = BH và - hàng xuất - CPQLDN SXKD CCDV bán Trong đó: Doanh thu thuần Tổng doanh thu Các khoản về BH và = BH và CCDV - giảm trừ doanh CCDV thu Kết quả từ hoạt Tổng doanh thu Chi phí hoạt động tài chính = thuần từ hoạt - động tài chính trƣớc thuế TNDN động tài chính Kết quả hoạt Thu nhập thuần SV: Nguyễn Thị Bảo Yến 6 Lớp:CQ55/21.08 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính động khác trƣớc = khác - Chi phí khác thuế TNDN Kết quả hoạt KQHĐ trƣớc Chi phí thuế động sau thuế = thuế - TNDN TNDN Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Thuế TNDN là loại thuế trực thu, đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác theo quy định của pháp luật. Thuế TNDN = Thu nhập chịu X Thuế suất phải nộp thuế thuế TNDN Trong đó: Lợi Các Các Thu nhuận khoản khoản Lỗ các nhập = kế toán + điều chỉnh - điều chỉnh - kỳ trƣớc chịu trƣớc tăng lợi giảm lợi chuyển thuế thuế nhuận nhuận sang tính thuế tính thuế 1. Vai trò kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Quá trình bán hàng là một trong những khâu rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Công tác bán hàng đƣợc thực hiện tốt sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp thu hồi vốn, tái sản xuất kinh SV: Nguyễn Thị Bảo Yến 7 Lớp:CQ55/21.08 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính doanh, bù đắp đƣợc các khoản chi phí đã bỏ ra, thực hiện nghĩa vụ với Nhà Nƣớc, nâng cao đời sống của ngƣời lao động. Việc xác định kết quả bán hàng giúp doanh nghiệp đánh giá đƣợc hiệu quả của hoạt động bán hàng, từ đó đƣa ra đƣợc các chiến lƣợc kinh doanh hiệu quả, nâng cao hiệu suất sử dụng vốn. Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp là rất quan trọng: + Cung cấp các thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời giúp các nhà quản lý nắm đƣợc tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng bao gồm số lƣợng, chất lƣợng, giá cả, chiết khấu; tình hình thực hiện các dự toán về giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và xác định kết quả bán hàng tại đơn vị. Từ đó đƣa ra chiến lƣợc phát triển trong tƣơng lai.

+ Cung cấp các thông tin cho các đối tƣợng ngoài đơn vị nhƣ: cơ quan Nhà Nƣớc, chủ đầu tƣ, khách hàng, chủ nợ,. để các đối tƣợng này nắm đƣợc tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, kịp thời đƣa ra các quyết định kinh tế phù hợp. Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng Quá trình bán hàng có vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, vì vậy cần có những yêu cầu quản lý chung trong quá trình bán hàng. Các yêu cầu này có thể thay đổi linh hoạt để phù hợp với thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp: + Quản lý theo dõi từng phƣơng thức bán hàng, từng khách hàng, tình hình thanh toán của khách hàng, yêu cầu thanh toán đúng hình thức, đúng hạn để tránh hiện tƣợng mất mát, thất thoát, ứ đọng vốn.

+ Quản lý chặt chẽ các khoản chi phí bán hàng, chi phí QLDN và các khoản chi phí khác nhằm tối đa hóa lợi nhuận. + Tính toán xác định đúng KQKD của từng hoạt động thực hiện tốt nghĩa vụ đối với nhà nƣớc. SV: Nguyễn Thị Bảo Yến 8 Lớp:CQ55/21.08 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính + Nâng cao chất lƣợng sản phẩm, đổi mới mẫu mã, nâng cao uy tín trên thị trƣờng, xây dựng thƣơng hiệu là mục tiêu cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Nhiệm vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng  Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp.

Đồng thời theo dõi, đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng.  Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời,chính xác tình hình hiện có và sự biến động của từng loại hàng hoá theo chỉ tiêu số lƣợng, chất lƣợng, chủng loại và giá trị.  Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nƣớc và tình hình phân phối kết quả các hoạt động.  Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định kết quả và phân phối kết quả.2 Nội dung cơ bản của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 1.1 CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN THEO VAS01: Cơ sở dồn tích Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải đƣợc ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tƣơng đƣơng tiền.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ