Luận văn: Thực trạng và giải pháp kinh doanh tại Trung tâm Bán lẻ Viettel

Chuyên khảo phân tích Luận văn hv chính sách và phát triển thực trạng và giải pháp cải thiện kết quả hoạt động kinh doanh, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

77
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do và tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

0.2. Đối tượng và mục đích nghiên cứu

0.3. Phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Kết cấu của khóa luận

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ BÁN LẺ CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Tổng quan về hiệu quả hoạt động kinh doanh

1.1.1. Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh

1.1.2. Ý nghĩa và sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh

1.1.3. Phân loại hiệu quả hoạt động kinh doanh

1.1.3.1. Căn cứ vào đối tượng cần đánh giá hiệu quả
1.1.3.2. Căn cứ vào phạm vi xác định hiệu quả
1.1.3.3. Căn cứ vào chỉ tiêu phản ánh hiệu quả

1.1.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh

1.1.4.1. Phân tích chỉ tiêu về doanh thu và lợi nhuận
1.1.4.1.1. Chỉ tiêu doanh thu
1.1.4.1.2. Chỉ tiêu lợi nhuận

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI TRUNG TÂM BÁN LẺ VIETTEL

2.1. Giới thiệu chung về Trung Tâm Bán Lẻ Viettel – Công ty Thương Mại Và Xuất Nhập Khẩu Viettel

2.1.1. Khái quát chung về công ty

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.3. Chức năng và lĩnh vực hoạt động

2.1.4. Sứ mệnh và triết lý kinh doanh

2.1.5. Mối quan hệ với các đơn vị khác trong hoạt động của cơ quan, đơn vị

2.1.6. Cơ cấu tổ chức

2.1.7. Tình hình hoạt động của cơ quan, đơn vị, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.8. Thành tựu đạt được

2.2. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Trung Tâm Bán Lẻ Viettel giai đoạn 2018-2020

2.2.1. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Trung tâm bán lẻ Viettel

2.2.1.1. Phân tích chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận và chi phí
2.2.1.2. Chỉ tiêu về tài sản
2.2.1.3. Chỉ tiêu về nguồn vốn
2.2.1.4. Phân tích chỉ tiêu tài chính
2.2.1.5. Phân tích chỉ tiêu phi tài chính

2.2.2. Đánh giá chung về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Trung Tâm Bán Lẻ Viettel

2.2.2.1. Những kết quả đạt được
2.2.2.2. Những hạn chế còn tồn tại

2.3. Phân tích ma trận Swot

2.3.1. Điểm mạnh và điểm yếu
2.3.2. Cơ hội và thách thức

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA TRUNG TÂM BÁN LẺ VIETTEL

3.1. Định hướng phát triển của Trung Tâm Bán Lẻ Viettel

3.2. Giải pháp nhằm nâng cao kết quả hoạt động của Trung Tâm Bán Lẻ Viettel

3.2.1. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

3.2.2. Sử dụng chi phí hợp lý, tối đa hóa lợi nhuận

3.2.3. Giảm lượng hàng tồn kho

3.2.4. Cải thiện khả năng thanh toán

3.2.5. Cải thiện khả năng sinh lời

3.2.6. Mở rộng thị trường, tìm điểm bán mới làm tăng doanh thu, lợi nhuận

3.2.7. Tăng cường hoạt động quảng bá, tiếp thị để thu hút khách hàng mới

3.2.8. Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động

3.2.9. Gia tăng thị phần trong ngành bán lẻ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về thực trạng hoạt động kinh doanh của trung tâm bán lẻ Viettel

Trung tâm bán lẻ Viettel là một trong những đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực bán lẻ thiết bị công nghệ tại Việt Nam. Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ, nhu cầu tiêu dùng của người dân ngày càng tăng cao. Trung tâm đã có những bước tiến đáng kể trong việc mở rộng mạng lưới cửa hàng và cải thiện chất lượng dịch vụ. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

1.1. Giới thiệu về trung tâm bán lẻ Viettel và mô hình kinh doanh

Trung tâm bán lẻ Viettel được thành lập với mục tiêu cung cấp các sản phẩm công nghệ chất lượng cao. Mô hình kinh doanh của trung tâm tập trung vào việc cung cấp dịch vụ khách hàng tốt nhất và tạo ra trải nghiệm mua sắm thú vị cho khách hàng.

1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 2020

Giai đoạn 2018-2020, trung tâm đã ghi nhận sự tăng trưởng doanh thu ổn định. Tuy nhiên, sự cạnh tranh từ các đối thủ trong ngành bán lẻ cũng ngày càng gia tăng, đòi hỏi trung tâm phải có những chiến lược phù hợp để duy trì vị thế.

II. Những thách thức trong hoạt động kinh doanh của trung tâm bán lẻ Viettel

Mặc dù trung tâm bán lẻ Viettel đã đạt được nhiều thành công, nhưng vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức. Các yếu tố như sự thay đổi nhanh chóng của thị trường, nhu cầu của khách hàng và áp lực cạnh tranh từ các đối thủ là những vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Áp lực cạnh tranh từ các đối thủ trong ngành

Sự gia tăng số lượng các cửa hàng bán lẻ và các thương hiệu mới xuất hiện đã tạo ra áp lực lớn cho trung tâm. Việc duy trì và phát triển thị phần là một thách thức không nhỏ.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu và hành vi tiêu dùng của khách hàng

Khách hàng ngày càng có nhiều lựa chọn và yêu cầu cao hơn về chất lượng sản phẩm và dịch vụ. Trung tâm cần phải nắm bắt kịp thời những xu hướng này để đáp ứng nhu cầu của thị trường.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của trung tâm bán lẻ Viettel

Để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, trung tâm cần áp dụng một số giải pháp chiến lược. Những giải pháp này không chỉ giúp cải thiện doanh thu mà còn nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

3.1. Tăng cường hoạt động marketing và quảng bá thương hiệu

Việc đầu tư vào các chiến dịch marketing hiệu quả sẽ giúp trung tâm thu hút nhiều khách hàng hơn. Các kênh truyền thông xã hội và quảng cáo trực tuyến là những công cụ hữu ích để tiếp cận khách hàng.

3.2. Cải thiện chất lượng dịch vụ khách hàng

Đào tạo nhân viên để nâng cao kỹ năng phục vụ khách hàng là một trong những yếu tố quan trọng. Khách hàng sẽ cảm thấy hài lòng hơn khi được phục vụ tận tình và chuyên nghiệp.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại trung tâm bán lẻ Viettel

Nghiên cứu thực tiễn tại trung tâm bán lẻ Viettel cho thấy rằng việc áp dụng các giải pháp đã đề xuất có thể mang lại hiệu quả tích cực. Các chỉ số về doanh thu và lợi nhuận đã có sự cải thiện đáng kể.

4.1. Phân tích kết quả kinh doanh sau khi áp dụng giải pháp

Sau khi thực hiện các giải pháp, trung tâm đã ghi nhận sự tăng trưởng doanh thu lên đến 20% trong năm 2021. Điều này cho thấy rằng các chiến lược đã được thực hiện đúng hướng.

4.2. Đánh giá sự hài lòng của khách hàng

Khảo sát cho thấy mức độ hài lòng của khách hàng đã tăng lên đáng kể, với 85% khách hàng cho biết họ sẽ quay lại mua sắm tại trung tâm.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của trung tâm bán lẻ Viettel

Trung tâm bán lẻ Viettel có tiềm năng phát triển mạnh mẽ trong tương lai. Việc áp dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh sẽ giúp trung tâm duy trì vị thế cạnh tranh và phát triển bền vững.

5.1. Tầm nhìn phát triển trong những năm tới

Trung tâm sẽ tiếp tục mở rộng mạng lưới cửa hàng và cải thiện chất lượng dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

5.2. Định hướng chiến lược trong bối cảnh thị trường thay đổi

Trung tâm cần linh hoạt trong việc điều chỉnh chiến lược kinh doanh để phù hợp với những thay đổi của thị trường và nhu cầu của khách hàng.

25/07/2025
Luận văn hv chính sách và phát triển thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của trung tâm bán lẻ viettel

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ BÁN LẺ CỦA DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan về hiệu quả hoạt động kinh doanh 1.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh Theo PGS. Trương Bá Thanh (2009): “Kinh doanh là việc thực hiện một số hoặc thực hiện tất cả các công đoạn của quá trình từ đầu tư sản xuất đến tiêu thụ hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời. Các doanh nghiệp quan tâm nhất chính là vấn đề hiệu quả kinh doanh.

Sản xuất kinh doanh có hiệu quả giúp cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển.” Theo Giáo trình Quản trị kinh doanh, NXB Đại học Kinh tế quốc dân: “Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu kinh doanh xác định. Chỉ các doanh nghiệp kinh doanh mới nhằm vào mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và vì thế mới cần đánh giá hiệu quả kinh doanh.” Hiệu quả hoạt động kinh doanh biểu hiện mối tương quan giữa kết quả thu được và những chi phí bỏ ra để có kết quả đó, độ chênh lệch giữa hai đại lượng này càng lớn thì hiệu quả càng cao. Có thể thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh là phạm trù kinh tế, gắn với cơ chế thị trường có quan hệ với tất cả các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh như: lao động, vốn, máy móc, nguyên vật liệu… nên doanh nghiệp chỉ có thể đạt hiệu quả cao khi việc sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh có hiệu quả. Khi đề cập đến hiệu quả kinh doanh nhà kinh tế dựa vào từng góc độ xem xét để đưa ra các định nghĩa khác nhau.

Như vậy ta có thể hiểu hiệu quả trong hoạt động kinh doanh là “Hiệu quả là sự so sánh kết quả đầu ra và yếu tố nguồn lực đầu vào”. Sự so sánh đó có thể là sự so sánh tương đối và so sánh tuyệt đối. Kết quả đầu ra thường được biểu hiện bằng doanh thu, lợi nhuận. Yếu tố nguồn lực đầu vào là lao động, chi phí, tài sản và nguồn vốn.” 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Ý nghĩa và sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường để có kết quả tốt nhất là rất cần thiết.

Đòi hỏi các doanh nghiệp phải thường xuyên áp dụng các tiến bộ khoa học, cải tiến phương thức hoạt động, cải tiến tổ chức quản lý sản xuất và kinh doanh nhằm nâng cao năng suất chất lượng và hiệu quả. Nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và tiến bộ trong kinh doanh. Chính việc thúc đẩy cạnh tranh yêu cầu các doanh nghiệp phải tự tìm tòi, đầu tư tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh. Chấp nhận cơ chế thị trường là chấp nhận sự cạnh tranh.

Song khi thị trường ngày càng phát triển thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn. Sự cạnh tranh lúc này không còn là sự cạnh tranh về mặt hàng, cạnh tranh về mặt chất lượng, giá cả mà còn phải cạnh tranh nhiều yếu tố khác nữa, mục tiêu của doanh nghiệp là phát triển thì cạnh tranh là yếu tố làm cho doanh nghiệp mạnh lên nhưng ngược lại cũng có thể làm cho doanh nghiệp không tồn tại được trên thị trường. Đối với nền kinh tế quốc dân: hiệu quả hoạt động kinh doanh là phạm trù kinh tế quan trọng, phản ánh yêu cầu quy luật tiết kiệm thời gian phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực, trình độ sản xuất và mức độ hoàn thiện của quan hệ sản xuất trong cơ chế thị trường. Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất ngày càng cao, quan hệ sản xuất càng hoàn thiện, càng nâng cao hiệu quả.

Tóm lại hiệu quả sản xuất kinh doanh đem lại cho quốc gia sự phân bố, sử dụng các nguồn lực ngày càng hợp lý và đem lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp: Hiệu quả hoạt động kinh doanh xét về mặt tuyệt đối chính là lợi nhuận thu được. Nó là cơ sở để tái sản xuất mở rộng, cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên. Đối với mỗi doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại và sự phát triển của doanh nghiệp.

Ngoài ra nó còn giúp doanh nghiệp cạnh tranh trên thị trường, đầu tư, mở rộng, 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cải tạo, hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh. Đối với người lao động: Hiệu quả hoạt động kinh doanh là động lực thúc đẩy kích thích người lao động hăng say sản xuất, luôn quan tâm đến kết quả lao động của mình. Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đồng nghĩa với việc nâng cao đời sống lao động thúc đẩy tăng năng suất lao động và góp phần hiệu quả cho việc kinh doanh của doanh nghiệp.3 Phân loại hiệu quả hoạt động kinh doanh 1.1 Căn cứ vào đối tượng cần đánh giá hiệu quả Hiệu quả kinh doanh cá biệt: là hiệu quả kinh doanh thu được từ các hoạt động thương mại của từng doanh nghiệp kinh doanh. Biểu hiện chung của hiệu quả kinh doanh cá biệt là lợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp đạt được.

Hiệu quả kinh tế – xã hội mà hoạt động kinh doanh đem lại cho nền kinh tế quốc dân là sự đóng góp của nó vào việc phát triển sản xuất, đổi mới cơ cấu kinh tế, tăng năng suất lao động xã hội, tích luỹ ngoại tệ, tăng thu cho ngân sách, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống nhân dân. Giữa hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế xã hội có quan hệ nhân quả và tác động qua lại với nhau. Hiệu quả kinh tế quốc dân chỉ có thể đạt được trên cơ sở hoạt động có hiệu quả của các doanh nghiêp. Mỗi doanh nghiệp như một tế bào của nền kinh tế, doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả sẽ đóng góp vào hiệu quả chung của nền kinh tế.

Ngược lại, tính hiệu quả của bộ máy kinh tế sẽ là tiền đề tích cực, là khung cơ sở cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt kết quả cao. Đó chính là mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng, giữa lợi ích bộ phận với lợi ích tổng thể. Tính hiệu quả của nền kinh tế xuất phát từ chính hiệu quả của mỗi doanh nghiệp và một nền kinh tế vận hành tốt là môi trường thuận lợi để doanh nghiệp hoạt động và ngày một phát triển.2 Căn cứ vào phạm vi xác định hiệu quả Hiệu quả của chi phí tổng hợp Hiệu quả của chi phí bộ phận 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Căn cứ vào chỉ tiêu phản ánh hiệu quả Hiệu quả tuyệt đối: là lượng hiệu quả được xác định cho từng phương án kinh doanh trong từng kỳ kinh doanh. Hiệu quả tuyệt đối chính là phần chênh lệch giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra để có được kết quả đó.

Hiệu quả tương đối: Được xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối của các phương án kinh doanh khác nhau trong một kỳ kinh doanh hoặc giữa các kỳ kinh doanh với nhau, hay chính là mức chênh lệch về hiệu quả tuyệt đối của các phương án. Căn cứ vào lợi ích nhận được trong các khoảng thời gian dài hay ngắn mà người ta phân chia thành hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài. Hiệu quả trước mắt là hiệu quả được xem xét trong một thời gian ngắn. Hiệu quả lâu dài là hiệu quả được xem xét trong một thời gian dài.

Doanh nghiệp cần phải tiến hành các hoạt động kinh doanh sao cho nó mang lại cả lợi ích trước mắt cũng như lâu dài cho doanh nghiệp. Phải kết hợp hài hoà lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài, không được chỉ vì lợi ích trước mắt mà làm thiệt hại đến lợi ích lâu dài của doanh nghiệp.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh 1.1 Phân tích chỉ tiêu về doanh thu và lợi nhuận 1. Chỉ tiêu doanh thu Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kì kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu. Doanh thu là phần giá trị mà công ty thu được trong quá trình hoạt động kinh doanh bằng việc bán sản phẩm hàng hóa của mình.

Là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh quá trình hoạt động kinh doanh của đơn vị ở một thời điểm cần phân tích. Thông qua nó chúng ta có thể đánh giá được hiện trạng của doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Công thức: Doanh thu = (Tổng sản phẩm bán ra * đơn giá mỗi sản phẩm) + các khoản thu phí phụ khác Doanh thu từ hoạt động kinh doanh bao gồm có: Doanh thu thuần là khoản thu được sau khi đã khấu trừ tất cả các khoản giảm trừ như: thuế xuất nhập khẩu, giảm giá bán hàng, thuế tiêu thụ đặc biệt, doanh thu bán hàng bị trả lại, các khoản chiết khấu thương mại và đây còn là khoản doanh thu của doanh nghiệp thu trước thuế thu nhập. Công thức: Doanh thu thuần = Doanh thu – Các khoản giảm trừ Doanh thu cung cấp dịch vụ: Là doanh thu thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một hay nhiều kỳ kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê tài sản cố định theo phương thức cho thuê hoạt động… Doanh thu bán hàng: Là doanh thu bán sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào và bán bất động sản đầu tư.

Các khoản giảm trừ bao gồm các khoản: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt. Doanh thu hoạt động tài chính: là doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp. Thu nhập khác: là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, bao gồm các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên có thể do chủ quan của doanh nghiệp hay khách quan đưa đến.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ