Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản chiếm khoảng 25% đến 30% tổng chi ngân sách nhà nước hằng năm, đóng vai trò đòn bẩy thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội. Trong chu trình quản lý dự án công, đấu thầu là phương thức then chốt nhằm tối ưu hóa nguồn lực tài chính công, hạn chế thất thoát và chống độc quyền tiêu cực. Tuy nhiên, tại các đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh, việc thực hiện quy trình này vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn về năng lực lập hồ sơ, thẩm định và giám sát sau đấu thầu.

Đề tài nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Thanh Hóa (trụ sở tại số 272 Lê Thánh Tông, phường Đông Sơn, thành phố Thanh Hóa). Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá toàn diện bức tranh thực trạng tổ chức đấu thầu giai đoạn 2018 - 2020, làm rõ các hạn chế trong từng khâu và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ định hướng đến năm 2025.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình nghiên cứu được xác lập qua các chỉ số định lượng rõ ràng: hướng tới mục tiêu nâng cao tỷ lệ tiết kiệm ngân sách qua đấu thầu từ mức bình quân 2,35% lên trên 5,50%, giảm thiểu từ 15% đến 20% thời gian thực hiện quy trình lựa chọn nhà thầu, đồng thời chuẩn hóa 100% hoạt động lựa chọn nhà thầu theo Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết kinh tế học thể chế và lý thuyết đại diện trong quản trị chi tiêu công. Mô hình nghiên cứu vận dụng lý thuyết chu trình quản lý dự án theo 3 giai đoạn cốt lõi: lập kế hoạch, điều phối thực hiện và giám sát đánh giá. Hệ thống khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: Bên mời thầu (BMT), Chủ đầu tư (CĐT), Hồ sơ mời thầu (HSMT), Hồ sơ dự thầu (HSDT) và Tỷ lệ tiết kiệm ngân sách.

Khung phân tích gắn liền với các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động mua sắm công: bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế. Hệ thống pháp lý làm chuẩn mực đối chiếu gồm: Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP, Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu xây lắp, và Quyết định số 4099/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc thành lập Ban Quản lý dự án.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ 85 gói thầu với tổng giá trị dự toán trên 1.200 tỷ đồng do Ban Quản lý dự án triển khai trong giai đoạn 2018 - 2020. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp chọn mẫu có chủ đích kết hợp điều tra bảng hỏi đối với 45 chuyên gia, cán bộ kỹ thuật và đại diện các nhà thầu tham gia thi công công trình trên địa bàn tỉnh.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh định lượng đa biến. Việc lựa chọn phương pháp này xuất phát từ yêu cầu phải đối chiếu chính xác giữa giá trị dự toán gói thầu được duyệt với giá trúng thầu thực tế qua từng năm, từ đó đo lường chuẩn xác tỷ lệ tiết kiệm vốn ngân sách và đánh giá mức độ biến động của từng hình thức lựa chọn nhà thầu qua các giai đoạn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tỷ lệ tiết kiệm vốn ngân sách nhà nước qua công tác đấu thầu tại Ban Quản lý dự án trong giai đoạn 2018 - 2020 đạt mức bình quân 2,35%. Cụ thể, tỷ lệ này đạt 1,82% vào năm 2018, tăng nhẹ lên 2,41% vào năm 2019 và đạt 2,82% trong năm 2020. Mặc dù có sự cải thiện qua từng năm nhưng con số này vẫn thấp hơn mức trung bình 4,50% đến 6,00% của nhiều ban quản lý dự án chuyên ngành khác trong cả nước.

Thứ hai, cơ cấu hình thức lựa chọn nhà thầu còn mất cân đối lớn. Hình thức chỉ định thầu chiếm tỷ trọng áp đảo về số lượng với hơn 65% tổng số gói thầu, tập trung chủ yếu vào các gói tư vấn thiết kế và khảo sát quy mô nhỏ. Trong khi đó, hình thức đấu thầu rộng rãi chỉ chiếm khoảng 35% về số lượng nhưng nắm giữ hơn 88% tổng giá trị vốn đầu tư xây lắp.

Thứ ba, công tác công khai thông tin có nhiều chuyển biến tích cực khi tỷ lệ đăng tải thông báo mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu đạt 94,2%. Tuy nhiên, tỷ lệ thực hiện đấu thầu qua mạng đối với các gói thầu xây lắp quy mô nhỏ trong năm 2020 mới chỉ đạt khoảng 38,5%, chưa đáp ứng đúng lộ trình chuyển đổi số của ngành.

Thứ tư, chất lượng lập hồ sơ mời thầu chưa đồng đều. Thống kê cho thấy có khoảng 22% gói thầu phải phát hành văn bản làm rõ hoặc sửa đổi hồ sơ do các tiêu chí đánh giá kỹ thuật chưa sát thực tế, dẫn đến thời gian phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu bị kéo dài từ 12 đến 20 ngày so với kế hoạch ban đầu.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện trên phản ánh rõ những điểm nghẽn trong công tác quản lý dự án đầu tư công tại địa phương. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ khâu khảo sát giá thị trường và lập dự toán chưa sát với biến động giá vật liệu xây dựng thực tế. Năng lực của một bộ phận cán bộ tổ chuyên gia còn hạn chế, chưa được đào tạo chuyên sâu về kỹ năng phân tích tài chính phức tạp. Sự phối hợp giữa Ban Quản lý dự án với các phòng ban chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh còn phát sinh độ trễ hành chính từ 10 đến 15 ngày.

Về mặt học thuật, kết quả nghiên cứu tương thích với các phân tích thực nghiệm về hiệu quả đầu tư công tại các tỉnh khu vực Bắc Trung Bộ. Toàn bộ diễn biến dữ liệu có thể được mô hình hóa trực quan qua biểu đồ cột kép so sánh giá gói thầu với giá trúng thầu, kết hợp bảng ma trận phân loại rủi ro trong từng giai đoạn mở thầu và chấm thầu. Điều này làm rõ mối tương quan nghịch giữa tỷ lệ chỉ định thầu và tỷ lệ tiết kiệm ngân sách, chứng minh rằng mở rộng đấu thầu cạnh tranh rộng rãi là yếu tố quyết định để bảo toàn vốn nhà nước.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tăng cường triển khai đấu thầu qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Ban Quản lý dự án cần chủ trì phối hợp cùng Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa đặt mục tiêu nâng tỷ lệ gói thầu áp dụng đấu thầu điện tử lên tối thiểu 70% trong năm 2022 và đạt 100% đối với toàn bộ các gói thầu mua sắm, xây lắp quy mô nhỏ trước năm 2025.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình xây dựng và thẩm định hồ sơ mời thầu. Tổ chuyên gia và Phòng Kỹ thuật - Thẩm định phải áp dụng bộ tiêu chí đánh giá kỹ thuật định lượng theo đúng quy định tại Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT, phấn đấu giảm tỷ lệ hồ sơ mời thầu phải chỉnh sửa xuống dưới mức 5% trong giai đoạn 2021 - 2023.

Thứ ba, nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ làm công tác đấu thầu. Ban Giám đốc cần tổ chức các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ và sát hạch chuyên sâu, đảm bảo 100% cán bộ tham gia tổ chuyên gia và tổ thẩm định đều sở hữu chứng chỉ hành nghề đấu thầu chuyên nghiệp trong thời hạn 12 tháng.

Thứ tư, thiết lập cơ chế giám sát sau đấu thầu và rút ngắn thời gian xử lý thủ tục. Đơn vị cần xây dựng phần mềm cơ sở dữ liệu nội bộ để theo dõi tiến độ thi công thực tế của nhà thầu trúng thầu định kỳ 6 tháng một lần, đồng thời cắt giảm thời gian lập và gửi báo cáo định kỳ từ 15 ngày xuống còn dưới 5 ngày làm việc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là cán bộ lãnh đạo và chuyên viên nghiệp vụ tại các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp tỉnh và cấp huyện. Luận văn cung cấp khung hướng dẫn chuẩn mực và các bảng biểu đối chiếu thực tế giúp tối ưu hóa quy trình lập hồ sơ mời thầu và tổ chức chấm thầu minh bạch.

Nhóm thứ hai là các doanh nghiệp xây lắp và đơn vị tư vấn tham gia dự thầu. Tài liệu giúp nhà thầu nắm vững các tiêu chí đánh giá về năng lực kỹ thuật và tài chính theo luật định, từ đó hoàn thiện hồ sơ dự thầu chính xác, hạn chế tối đa nguy cơ bị loại do lỗi hình thức.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên các khối ngành Kinh tế đầu tư, Quản lý công và Đấu thầu. Luận văn đóng vai trò là nguồn tài liệu tham khảo giàu tính thực chứng với bộ số liệu chi tiết từ 85 gói thầu thực tế.

Nhóm thứ tư là các cơ quan quản lý nhà nước như Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng và Thanh tra tỉnh. Công trình là cơ sở dữ liệu hữu ích để tham mưu hoàn thiện cơ chế quản lý vốn đầu tư công và nâng cao hiệu lực thanh kiểm tra tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Việc áp dụng đấu thầu qua mạng mang lại lợi ích cụ thể gì cho Ban Quản lý dự án? Đấu thầu qua mạng giúp loại bỏ rủi ro cản trở mua hồ sơ trực tiếp, giảm chi phí in ấn hành chính khoảng 40% và rút ngắn thời gian phát hành hồ sơ từ 20 ngày xuống 10 ngày. Tính cạnh tranh tăng lên rõ rệt khi thu hút từ 4 đến 6 nhà thầu tham dự mỗi gói, nâng tỷ lệ tiết kiệm ngân sách bình quân lên trên 5,50%.

Tại sao tỷ lệ tiết kiệm ngân sách giai đoạn 2018 - 2020 tại đơn vị chỉ đạt bình quân 2,35%? Nguyên nhân chủ yếu do tỷ lệ áp dụng hình thức chỉ định thầu còn chiếm trên 65% số lượng gói thầu, làm giảm tính cạnh tranh về giá. Thêm vào đó, công tác lập dự toán ban đầu chưa cập nhật kịp thời biến động giá thị trường của vật liệu xây lắp.

Quy trình đánh giá hồ sơ dự thầu tại đơn vị tuân thủ theo các bước tiêu chuẩn nào? Tổ chuyên gia thực hiện đánh giá nghiêm ngặt qua 4 bước theo Nghị định số 63/2014/NĐ-CP: kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu, đánh giá năng lực kinh nghiệm, chấm điểm đề xuất kỹ thuật và đánh giá đề xuất tài chính để xác định nhà thầu có giá đánh giá thấp nhất.

Cán bộ tham gia tổ chuyên gia đấu thầu cần thỏa mãn những tiêu chuẩn chuyên môn gì? Thành viên tổ chuyên gia bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu, trình độ đại học chuyên ngành kỹ thuật hoặc kinh tế, có tối thiểu 3 năm kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực xây lắp và không có mối quan hệ thân nhân với đại diện các nhà thầu tham dự.

Làm thế nào để hạn chế tình trạng hồ sơ mời thầu bị khiếu nại hoặc phải sửa đổi? Đơn vị cần áp dụng tiêu chí đánh giá đạt hoặc không đạt minh bạch theo Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT, tuyệt đối không đưa vào các tiêu chí mang tính định hướng hoặc hạn chế sự tham gia của nhà thầu, đồng thời công khai toàn bộ tài liệu trên cổng thông tin quốc gia đúng hạn định.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý luận về quản lý đấu thầu và đánh giá hiệu quả kinh tế trong các dự án xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp.
  • Phân tích chi tiết thực trạng triển khai 85 gói thầu với quy mô vốn hơn 1.200 tỷ đồng tại Ban Quản lý dự án tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2018 - 2020.
  • Nhận diện chính xác 4 hạn chế then chốt về tỷ lệ tiết kiệm ngân sách thấp (2,35%), khâu lập hồ sơ mời thầu còn 22% sai sót và tỷ lệ đấu thầu mạng chưa cao.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao gắn với lộ trình hành động cụ thể từ năm 2021 đến năm 2025.
  • Cung cấp mô hình tham chiếu thực tiễn giúp nâng cao năng lực chuyển đổi số và chuẩn hóa đội ngũ nhân sự trong quản lý chi tiêu công.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã lượng hóa các tiêu chí đánh giá hiệu quả đấu thầu, cung cấp cơ sở khoa học để Ban Quản lý dự án tái cấu trúc quy trình nội bộ. Trong giai đoạn tiếp theo từ quý 3/2021 đến hết năm 2025, đơn vị cần ưu tiên chuyển đổi số toàn diện hoạt động đấu thầu. Các nhà quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể ứng dụng ngay bộ giải pháp này để hoàn thiện công tác quản lý đấu thầu tại đơn vị của mình.