Luận văn: Vận dụng chuẩn mực kế toán quốc tế về hợp nhất kinh doanh - Võ Thúy Hà

Luận văn thạc sĩ phân tích chuẩn mực kế toán quốc tế về hợp nhất kinh doanh, so sánh IAS, IFRS và VAS, đề xuất hoàn thiện cho kế toán Việt Nam.

Chuyên ngành

Kế Toán - Kiểm Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2009

110
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Trang phụ bìa

Lời cảm ơn

Lời cam đoan

Danh mục các từ viết tắt

Danh mục các bảng biểu

Phần mở đầu

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VỀ HỢP NHẤT KINH DOANH

1.1. Khái niệm và vai trò của hợp nhất kinh doanh

1.1.1. Khái niệm về hợp nhất kinh doanh

1.1.2. Vai trò của hợp nhất kinh doanh

1.1.3. Các loại hình hợp nhất kinh doanh

1.2. Chuẩn mực kế toán Quốc Tế về hợp nhất kinh doanh

1.2.1. Khái quát chung

1.2.1.1. Khái quát lịch sử hình thành

1.2.2. Quy định chung

1.2.3. Phương pháp kế toán

1.2.3.1. Xác định giao dịch hợp nhất kinh doanh, xác định bên mua
1.2.3.2. Xác định giá phí và phân bổ giá phí hợp nhất kinh doanh
1.2.3.3. Xác định lợi thế thương mại và lợi ích của cổ đông thiểu số
1.2.3.4. Lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất

1.3. Chuẩn mực kế toán Việt Nam về hợp nhất kinh doanh

1.3.1. Khái quát lịch sử hình thành

1.3.2. Quy định chung

1.3.3. Phương pháp kế toán

1.3.3.1. Xác định giao dịch hợp nhất kinh doanh, xác định bên mua
1.3.3.2. Xác định giá phí và phân bổ giá phí hợp nhất kinh doanh
1.3.3.3. Xác định lợi thế thương mại và lợi ích của cổ đông thiểu số
1.3.3.4. Lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất

1.4. So sánh đánh giá IAS 22 và VAS 11

1.4.1. Những điểm khác nhau giữa IAS 22 và VAS 11

1.4.2. Những điểm đổi mới của IFRS 3 so với IAS 22 liên quan đến hợp nhất kinh doanh

1.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN VÀ KẾ TOÁN HỢP NHẤT KINH DOANH TẠI VIỆT NAM

2.1. Thực trạng hướng dẫn kế toán chuẩn mực hợp nhất kinh doanh theo thông tư 21

2.1.1. Quy định chung

2.1.2. Trường hợp hợp nhất kinh doanh hình thành quan hệ công ty mẹ - con

2.1.2.1. Phương pháp kế toán
2.1.2.2. Một số trường hợp minh họa

2.1.3. Trường hợp hợp nhất kinh doanh không hình thành quan hệ công ty mẹ- con

2.1.3.1. Phương pháp kế toán
2.1.3.2. Một số trường hợp minh họa

2.2. Thực trạng kế toán hợp nhất kinh doanh ở Việt Nam

2.3. Thực tiễn hợp nhất kinh doanh ở Mỹ và bài học cho Việt Nam

2.3.1. Trường hợp mua theo giá sổ sách

2.3.2. Trường hợp xuất hiện lợi thế thương mại

2.3.3. Trường hợp xuất hiện bất lợi thương mại

2.3.4. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ VỀ HỢP NHẤT KINH DOANH ĐỂ HOÀN THIỆN CHUẨN MỰC VIỆT NAM

3.1. Phương hướng hoàn thiện

3.1.1. Đối tượng sử dụng thông tin

3.1.2. Về phương diện pháp lý

3.1.3. Xu hướng hội nhập và phát triển

3.2. Một số nội dung hoàn thiện

3.2.1. Về cách xác định quyền kiểm soát

3.2.2. Về cách xác định giá trị hợp lý

3.2.3. Về kế toán lợi thế thương mại

3.2.4. Về thời điểm lập báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ

3.2.5. Về kỹ thuật lập báo cáo tài chính hợp nhất

3.2.6. Vấn đề chuyển đổi báo cáo của các hoạt động ở nước ngoài

3.3. Một số kiến nghị khác có liên quan

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Khái niệm và vai trò của hợp nhất kinh doanh theo chuẩn mực kế toán quốc tế

Hợp nhất kinh doanh là một giao dịch quan trọng trong môi trường kinh doanh hiện đại, được định nghĩa theo chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS/IFRS) là quá trình hai hay nhiều doanh nghiệp kết hợp lại thành một đơn vị kinh tế duy nhất. Vai trò của luận văn hợp nhất kinh doanh là cung cấp hướng dẫn chi tiết về xử lý kế toán các giao dịch này, giúp các doanh nghiệp Việt Nam tuân thủ chuẩn mực kế toán quốc tế khi thực hiện những hoạt động hợp nhất. Việc áp dụng đúng các chuẩn mực kế toán không chỉ đảm bảo tính minh bạch trong báo cáo tài chính mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc hội nhập kinh tế quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài và nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thị trường toàn cầu.

1.1. Định nghĩa hợp nhất kinh doanh và các yếu tố cấu thành

Theo chuẩn mực kế toán quốc tế, hợp nhất kinh doanh được xác định khi một bên mua (acquirer) có quyền kiểm soát một hay nhiều doanh nghiệp khác. Các yếu tố cấu thành bao gồm: xác định bên mua, xác định ngày hợp nhất, tính toán giá trị hợp lý của các tài sản và nợ phải trả, cũng như xác định lợi thế thương mại (goodwill). Quá trình này đòi hỏi sự chính xác cao trong việc đo lường và ghi nhận các khoản mục tài chính.

1.2. Tầm quan trọng của chuẩn mực kế toán quốc tế đối với hợp nhất kinh doanh

Chuẩn mực kế toán quốc tế cung cấp khung pháp lý thống nhất giúp các doanh nghiệp từ các quốc gia khác nhau có thể so sánh và hiểu rõ thông tin tài chính. Điều này đặc biệt quan trọng khi thực hiện hợp nhất kinh doanh vì giúp đảm bảo tính nhất quán trong cách ghi nhận, đo lường và báo cáo các giao dịch này trên phạm vi toàn cầu.

II. Các phương pháp kế toán theo chuẩn mực kế toán quốc tế IFRS 3

Chuẩn mực kế toán quốc tế IFRS 3 về hợp nhất kinh doanh quy định các phương pháp kế toán chi tiết để xử lý những giao dịch phức tạp này. Phương pháp chính là phương pháp giá trị hợp lý (fair value method), yêu cầu đo lường giá trị hợp lý của tất cả các tài sản, nợ phải trả và quyền sở hữu tại ngày hợp nhất. Bên cạnh đó, luận văn hợp nhất kinh doanh cũng phân tích chi tiết cách xác định lợi thế thương mại (goodwill) và xử lý lợi ích của cổ đông thiểu số. Các phương pháp này giúp đảm bảo rằng báo cáo tài chính hợp nhất phản ánh chính xác giá trị thực của các doanh nghiệp sau khi hợp nhất, cung cấp thông tin đáng tin cậy cho các nhà đầu tư và các bên liên quan.

2.1. Phương pháp giá trị hợp lý và xác định giá phí hợp nhất

Phương pháp giá trị hợp lý yêu cầu đo lường tất cả các tài sản, nợ phải trả của bên được mua dựa trên giá trị hợp lý tại ngày hợp nhất. Giá phí hợp nhất được tính bằng tổng các khoản thanh toán chuyển giao cộng với giá trị hợp lý của quyền sở hữu trước đó. Quá trình này yêu cầu đánh giá kỹ lưỡng và sử dụng các phương pháp định giá chuyên nghiệp để đảm bảo độ chính xác cao nhất.

2.2. Xác định lợi thế thương mại và xử lý cổ đông thiểu số

Lợi thế thương mại (goodwill) được xác định là phần vượt quá giá trị hợp lý của các tài sản ròng được mua. Theo chuẩn mực kế toán quốc tế, goodwill được ghi nhận là một tài sản và phải được kiểm tra giảm giá hàng năm. Lợi ích của cổ đông thiểu số cũng được xác định dựa trên giá trị hợp lý của các khoản mục tài chính, đảm bảo công bằng cho tất cả các bên sở hữu.

III. Thực trạng áp dụng chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS và những hạn chế

Tại Việt Nam, chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 11) được ban hành dựa trên nền tảng của chuẩn mực kế toán quốc tế, nhưng vẫn tồn tại những khác biệt đáng kể. Qua phân tích luận văn hợp nhất kinh doanh, cho thấy rằng chuẩn mực kế toán Việt Nam chưa hoàn toàn tiếp cận được tính linh hoạt và toàn diện của chuẩn mực kế toán quốc tế. Một số hạn chế bao gồm: cách xác định giá trị hợp lý chưa rõ ràng, hướng dẫn về xử lý lợi thế thương mại còn chưa chi tiết, và các trường hợp đặc biệt trong hợp nhất kinh doanh chưa được quy định đầy đủ. Những hạn chế này ảnh hưởng đến chất lượng báo cáo tài chính hợp nhất và khả năng so sánh quốc tế của doanh nghiệp Việt Nam.

3.1. Sự khác biệt giữa VAS 11 và IFRS 3

Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 11) dựa trên IAS 22 cũ hơn, trong khi IFRS 3 là phiên bản mới nhất của chuẩn mực kế toán quốc tế. Sự khác biệt chính bao gồm cách xác định quyền kiểm soát, định nghĩa giá trị hợp lý, và phương pháp xử lý các khoản bất lợi thương mại. VAS 11 còn cứng nhắc hơn trong việc áp dụng các nguyên tắc này, không để lại nhiều không gian cho các xử lý linh hoạt.

3.2. Những vấn đề thực tiễn khi áp dụng chuẩn mực kế toán Việt Nam

Các doanh nghiệp Việt Nam gặp khó khăn khi thực hiện hợp nhất kinh doanh do hướng dẫn thực hiện của chuẩn mực kế toán Việt Nam chưa cụ thể. Điều này dẫn đến những cách xử lý khác nhau giữa các doanh nghiệp, ảnh hưởng đến tính so sánh của thông tin tài chính trong báo cáo tài chính hợp nhất. Hơn nữa, sự khác biệt giữa VASIFRS tạo ra những khó khăn cho các doanh nghiệp muốn hội nhập quốc tế.

IV. Hướng hoàn thiện chuẩn mực kế toán Việt Nam để tiближ với chuẩn mực kế toán quốc tế

Để nâng cao chất lượng báo cáo tài chính hợp nhất và hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam cần tiến hành những hoàn thiện đáng kể trong chuẩn mực kế toán Việt Nam, nhất là về hợp nhất kinh doanh. Luận văn hợp nhất kinh doanh đề xuất các hướng hoàn thiện chính như: cập nhật định nghĩa quyền kiểm soát để phù hợp với IFRS 3, rõ ràng hóa cách đo lường giá trị hợp lý, hoàn thiện các hướng dẫn về xử lý lợi thế thương mại, và cải thiện kỹ thuật lập báo cáo tài chính hợp nhất. Việc áp dụng những kiến nghị này sẽ giúp chuẩn mực kế toán Việt Nam ngày càng gần gũi với chuẩn mực kế toán quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp Việt Nam tham gia vào các hoạt động hợp nhất kinh doanh trên quy mô toàn cầu.

4.1. Cập nhật khái niệm quyền kiểm soát và xác định bên mua

Quyền kiểm soát là khái niệm trung tâm trong hợp nhất kinh doanh theo chuẩn mực kế toán quốc tế. Việt Nam cần cập nhật định nghĩa này trong VAS để bao quát rộng hơn các trường hợp kiểm soát gián tiếp, kiểm soát qua quyền biểu quyết tiềm năng, và những hình thức kiểm soát hiện đại khác. Điều này giúp chuẩn mực kế toán Việt Nam phù hợp hơn với thực tiễn hợp nhất kinh doanh hiện nay.

4.2. Kiến nghị hoàn thiện báo cáo tài chính hợp nhất và áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế

Để hoàn thiện quá trình lập báo cáo tài chính hợp nhất, Việt Nam nên áp dụng dần các nguyên tắc của IFRS 3 mới nhất, bao gồm phương pháp định giá, xử lý chi phí giao dịch, và thời điểm lập báo cáo. Điều này yêu cầu đẩy mạnh công tác đào tạo, cải thiện kỹ năng chuyên môn cho các kế toán viên, và xây dựng hệ thống hỗ trợ phù hợp để doanh nghiệp có thể tuân thủ đầy đủ các chuẩn mực kế toán quốc tế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/12/2025
Tài liệu luận văn vận dụng chuẩn mực kế toán quốc tế về hợp nhất kinh doanh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VỀ HỢP NHẤT KINH DOANH 1. Khái niệm và vai trò của hợp nhất kinh doanh 1. Khái niệm về hợp nhất kinh doanh Khái niệm hợp nhất kinh doanh thường được các nhà kinh tế đề cập đến trên một phạm vi rộng với các cách biểu đạt có thể khác nhau. Theo IAS 22 Hợp nhất kinh doanh là việc kết hợp các đơn vị, doanh nghiệp độc lập thành một đơn vị kinh tế thông qua hình thức kết hợp lợi ích hoặc thâu tóm quyền kiểm soát đối với tài sản thuần và hoạt động của đơn vị, doanh nghiệp khác.

Theo IFRS 3 Hợp nhất kinh doanh là việc kết hợp các đơn vị, doanh nghiệp độc lập thành một đơn vị báo cáo thông qua hình thức thâu tóm quyền kiểm soát đối với tài sản thuần và hoạt động của đơn vị, doanh nghiệp khác. Các trường hợp ngoại trừ: Trường hợp các doanh nghiệp độc lập liên kết với nhau tạo thành một liên doanh. Trường hợp các doanh nghiệp cùng chịu sự kiểm soát của doanh nghiệp khác. Việc hợp nhất mang tính chất tái cơ cấu lại của doanh nghiệp kiểm soát.

Trường hợp các doanh nghiệp độc lập được kết hợp lại thông qua hình thức hợp đồng mà không phải là thâu tóm quyền sở hữu. Theo VAS 11 Hợp nhất kinh doanh là việc kết hợp các doanh nghiệp riêng biệt hoặc các hoạt động kinh doanh riêng biệt thành một đơn vị báo cáo. Kết quả của phần lớn các trường hợp hợp nhất kinh doanh là một doanh nghiệp (bên mua) nắm được quyền kiểm soát một hoặc nhiều hoạt động kinh doanh khác (bên bị mua). document, khoa luan13 of 98.

tai lieu, luan van14 of 98. Tuy hợp nhất kinh doanh có thể được xem xét dưới các góc độ khác nhau , song thực chất của nó là cho ra đời một chủ thể kinh tế mới trên cơ sở kết hợp nhiều chủ thể kinh tế hiện hữu. Vai trò của hợp nhất kinh doanh Hợp nhất bắt nguồn chủ yếu từ những vấn đề có tính chất chiến lược. Trong giai đoạn phát triển hiện tại của nền kinh tế thế giới, dưới tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ, cạnh tranh đang diễn ra với nhiều hình thức khác nhau.

Do hạn chế về khả năng và các nguồn lực, các nước, các công ty và các tổ chức kinh tế buộc phải hợp tác với nhau trong quá trình sản xuất, tiêu thụ cũng như nghiên cứu và phát triển nhằm đạt được những thành tựu mới về mẫu mã, chất lượng, chi phí và giá cả. Bởi vậy, đặc điểm nổi bật trong cạnh tranh quốc tế tiến tới toàn cầu hóa kinh tế thế giới hiện nay là cạnh tranh trong hợp tác, để làm tăng sức mạnh của mình. Hơn nữa, hợp tác đang là một trong những xu hướng cơ bản tạo động lực cho hoạt động sản xuất quốc tế. Do điều kiện môi trường cạnh tranh trong kinh doanh cực kỳ khốc liệt, không một ai có thể lường trước điều gì có thể xảy ra, nên một nhu cầu bức bách nảy sinh là phải thực hiện những thay đổi về mặt chiến lược, chính sách, càng nhanh càng tốt.

Để thích ứng được với quá trình toàn cầu hóa đang diễn ra, các doanh nghiệp cần phải có tầm vóc đủ sức cạnh tranh toàn cầu, và phương sách phù hợp là mua thêm hoặc mua lại bằng những con đường nào đó. Các doanh nghiệp tham gia vào làn sóng hợp nhất hiện nay theo đuổi những mục đích khác nhau bằng cách sát nhập lại những công ty mà hoạt động của chúng đồng nhất hoặc bổ sung cho nhau. Những cuộc dung hợp này ít rủi ro nhất. Nhiều doanh nghiệp tìm phương thức phát triển bằng cách làm phát triển khả năng sinh lợi ở những kênh phân phối tiêu thụ hiện có.

Nhưng những vụ hợp nhất thường hay xảy ra vì một mục tiêu rõ rệt là đạt được quy mô nhất định. Hợp nhất document, khoa luan14 of 98. tai lieu, luan van15 of 98. cũng làm cho doanh nghiệp tăng trưởng nội tại nhờ sự cho ra đời những sản phẩm mới.

Hầu hết các doanh nghiệp đều có nhu cầu mở rộng hoạt động sản xuất, và việc các doanh nghiệp chọn phương thức hợp nhất để tăng quy mô cũng là vì những lý do như: giảm chi phí; giảm rủi ro; ít bị trì hoãn các hoạt động hiện tại; tránh bị thôn tính; tận dụng được tài sản vô hình từ việc hợp nhất và một số lý do khác. Các loại hình hợp nhất kinh doanh Có ba loại hình hợp nhất kinh doanh, mỗi loại hình lại có nhiều dạng hợp nhất khác nhau. Tùy theo cách thức hợp nhất mà nó thuộc một trong các loại hình sau: a. Hợp nhất theo bản chất Có hai dạng: Hợp nhất tự nguyện: ban giám đốc tự nguyện hợp nhất, chỉ cần 2/3 hay 3/4 số phiếu biểu quyết chấp thuận.

Hợp nhất không tự nguyện: xảy ra yêu cầu hợp nhất nhưng ban giám đốc doanh nghiệp chống lại sự hợp nhất. Hợp nhất theo cấu trúc Có ba dạng: Hợp nhất theo chiều ngang: là hình thức hợp nhất giữa các doanh nghiệp trong cùng ngành. Hợp nhất theo chiều dọc: là hình thức hợp nhất giữa doanh nghiệp và nhà cung cấp hay khách hàng của nó. Hợp nhất thành tập đoàn: là hình thức hợp nhất giữa những doanh nghiệp ở những ngành khác nhau nhằm đa dạng hóa mặt hàng.

Hợp nhất theo hình thức hợp nhất Có ba dạng: document, khoa luan15 of 98. tai lieu, luan van16 of 98. Sát nhập pháp lý: xảy ra khi một doanh nghiệp được kết hợp vào một hay nhiều doanh nghiệp khác mà sau đó doanh nghiệp mua còn tồn tại và doanh nghiệp được mua chấm dứt tồn tại. Doanh nghiệp A + doanh nghiệp B = doanh nghiệp A Hợp nhất pháp lý: xảy ra khi các doanh nghiệp hiện hữu kết hợp thành một chủ thể kinh tế và pháp lý mới.

Doanh nghiệp A + doanh nghiệp B = doanh nghiệp C Đầu tư của công ty mẹ: xảy ra khi một doanh nghiệp nắm được quyền kiểm soát của doanh nghiệp khác mà sau đó các doanh nghiệp vẫn tồn tại và không hình thành chủ thể pháp lý mới. Doanh nghiệp A + doanh nghiệp B = doanh nghiệp A + doanh nghiệp B Thông qua các hình thức: Mua tài sản: mua toàn bộ tài sản Mua cổ phiếu: mua trên 50% số cổ phiếu có quyền biểu quyết Sát nhập hợp pháp: sát nhập theo yêu cầu kinh doanh 1. Chuẩn mực kế toán Quốc Tế về hợp nhất kinh doanh 1. Khái quát chung Khái quát lịch sử hình thành Chuẩn mực kế toán quốc tế được soạn thảo bởi Hội Đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB).

IASB được thành lập từ 2001 để thay thế Ủy Ban chuẩn mực kế toán quốc tế (IASC) do ngân hàng thế giới hỗ trợ thành lập và phát triển từ năm 1973 đến năm 2000, có trụ sở tại London. Tiêu chuẩn IASC soạn ra có tên gọi tiêu chuẩn kế toán quốc tế (IAS). Những tiêu chuẩn này sau một thời gian được đổi tên thành tiêu chuẩn báo cáo tài chính quốc tế (IFRS). Mục đích của những tiêu chuẩn này không chỉ là tính chính xác của kế toán mà còn là sự toàn vẹn và minh bạch báo cáo tài chính.

Hiện nay, hầu hết các nước trên thế giới đi theo các xu hướng: thiết lập các chuẩn mực kế toán riêng cho quốc gia mình; sử dụng các chuẩn mực kế toán của Anh, Mỹ hoặc Quốc Tế làm chuẩn mực kế toán của quốc gia; thiết lập các chuẩn document, khoa luan16 of 98. tai lieu, luan van17 of 98. mực kế toán quốc gia dựa trên chuẩn mực kế toán của Anh, Mỹ hoặc Quốc Tế và tình hình cụ thể tại từng nước. Tuy nhiên, để có được vị trí hệ thống chuẩn mực kế toán tiêu chuẩn toàn cầu, một trở ngại mà IAS cần khắc phục là phải hòa hợp với hệ thống chuẩn mực kế toán của Mỹ - quốc gia có vai trò kinh tế quan trọng trên thế giới.

Quá trình phát triển của chuẩn mực hợp nhất kinh doanh: IAS 22 (11/1983) → IAS 22 (12/1993) → IAS 22 (9/1998) → IFRS 3 (3/2004) 1. Quy định chung IAS22 quy định phương pháp hạch toán kế toán cho việc hợp nhất kinh doanh. Nó chủ yếu hướng vào một nhóm các doanh nghiệp trong đó bên mua là một công ty mẹ và bên bị mua là một công ty con. Trọng tâm hướng vào việc hạch toán kế toán vào ngày mua.

Để xác định giá mua cũng như giá trị các yếu tố tài sản và nguồn vốn kèm theo, ta phải dựa vào ngày mua. Ngày mua có thể là: - Ngày nhận được tài sản và mất đi khoản thanh toán, hoặc - Ngày mà quyền kiểm soát công ty bị mua chuyển cho công ty mua (ngày ký hợp đồng, thỏa thuận hoặc một ngày sau đó được ghi rõ trong hợp đồng). Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bị mua được phản ánh trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp mua kể từ ngày mua. Về bản chất, ngày mua là ngày mà từ đó doanh nghiệp mua có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp bị mua để thu được lợi ích từ doanh nghiệp đó.

Quyền kiểm soát không được chuyển giao khi chưa thực hiện đủ các điều kiện cần thiết để đảm bảo lợi ích của các bên liên quan. Tuy nhiên, không nhất thiết một giao dịch phải kết thúc hay giải quyết xong về mặt pháp lý trước khi quyền kiểm soát chuyển giao cho doanh nghiệp mua. Có hai phương pháp kế toán trong hợp nhất kinh doanh: Phương pháp mua Phương pháp hợp nhất vì lợi ích chung document, khoa luan17 of 98. tai lieu, luan van18 of 98.

Phương pháp kế toán (phương pháp hợp nhất vì lợi ích chung) Đặc điểm chung Khi cổ đông của hai hay nhiều doanh nghiệp cùng trao đổi cổ phiếu có quyền kiểm soát nhưng không xác định được một trong các bên là bên mua thì ta sử dụng phương pháp hợp nhất vì lợi ích chung trên quan điểm là các cổ đông tập hợp nguồn lực của mình để cùng khai thác sử dụng vì lợi ích chung. Theo phương pháp hợp nhất vì lợi ích chung, các yếu tố tài sản và nguồn vốn trong sổ sách của các bên cũng sẽ trở thành các yếu tố tài sản và nguồn vốn tương ứng của công ty tạo thành theo đúng giá trị ghi sổ của chúng. Không có một khoản lợi thế thương mại hoặc giá trị hợp lý nào xuất hiện ở phương pháp này. Các công ty thành viên không nhất thiết sử dụng cùng một phương pháp hạch toán mà người ta vẫn có thể xác định được giá trị các khoản mục tương ứng trên sổ sách với điều kiện là việc xác định này phù hợp với các doanh nghiệp khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ