Luận văn học viện tài chính kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần thực phẩm green việt nam

Luận văn phân tích kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Green Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình và hiệu quả.

Trường đại học

Học viện tài chính

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2015

113
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1. Khái quát về NVL trong Doanh nghiệp sản xuất. Khái niệm, đặc điểm NVL

1.2. Phân loại và đánh giá NVL

1.2.1. Phân loại NVL

1.2.2. Phương pháp phân loại NVL

1.3. Vị trí, vai trò của NVL trong doanh nghiệp sản xuất

1.4. Yêu cầu quản lí NVL trong quá trình sản xuất

1.5. Nhiệm vụ của kế toán NVL trong doanh nghiệp sản xuất

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM GREEN VIỆT NAM

2.1. Một số nét khái quát về Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Green Việt Nam

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Green Việt Nam

2.1.2. Thông tin chung về Công ty

2.1.3. Nhiệm vụ của Công ty

2.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty

2.1.5. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty

2.1.5.1. Các lĩnh vực kinh doanh của Công ty
2.1.5.2. Đặc điểm sản xuất
2.1.5.3. Đặc điểm tổ chức quản lí của Công ty

2.1.6. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty

2.1.6.1. Tổ chức bộ máy kế toán
2.1.6.2. Các chế độ, chính sách kế toán áp dụng tại công ty

2.2. Thực trạng công tác kế toán NVL tại Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Green Việt Nam

2.2.1. Đặc điểm NVL tại Công ty

2.2.2. Phân loại NVL tại Công ty

2.2.3. Thực trạng mã hóa trên phần mềm kế toán của Công ty

2.2.4. Đánh giá NVL tại Công ty

2.2.5. Kế toán chi tiết NVL tại Công ty

2.2.5.1. Nhập kho NVL
2.2.5.2. Xuất kho NVL

2.2.6. Kế toán tổng hợp NVL

2.2.6.1. Chứng từ và tài khoản sử dụng
2.2.6.2. Các nghiệp vụ đặc thù
2.2.6.3. Quy trình hạch toán tổng hợp tại Công ty

2.2.7. Đánh giá thực trạng kế toán NVL tại Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Green Việt Nam

2.2.7.1. Kết quả đạt được
2.2.7.2. Hạn chế còn tồn tại
2.2.7.3. Nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM GREEN VIỆT NAM

3.1. Mục đích, yêu cầu, nguyên tắc hoàn thiện công tác kế toán NVL tại Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Green Việt Nam

3.1.1. Mục đích hoàn thiện

3.1.2. Yêu cầu hoàn thiện

3.1.3. Nguyên tắc hoàn thiện

3.2. Giải pháp hoàn thiện

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Green Việt Nam

Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Green Việt Nam là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong ngành sản xuất bánh kẹo tại Việt Nam. Việc quản lý và kế toán nguyên vật liệu (NVL) đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng sản phẩm và tối ưu hóa chi phí sản xuất. Kế toán NVL không chỉ giúp theo dõi tình hình thu mua, nhập xuất mà còn đảm bảo tính chính xác trong việc tính giá thành sản phẩm.

1.1. Khái niệm và vai trò của nguyên vật liệu trong sản xuất

Nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào không thể thiếu trong quá trình sản xuất. Chúng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm và chi phí sản xuất. Việc quản lý NVL hiệu quả giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và nâng cao lợi nhuận.

1.2. Đặc điểm của nguyên vật liệu tại Công ty Green Việt Nam

Công ty Green Việt Nam sử dụng nhiều loại NVL khác nhau, từ nguyên liệu chính đến phụ liệu. Đặc điểm này đòi hỏi công tác kế toán phải linh hoạt và chính xác để đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra liên tục và hiệu quả.

II. Thách thức trong công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Green Việt Nam

Mặc dù Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Green Việt Nam đã có những bước tiến trong việc quản lý NVL, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Những vấn đề này có thể ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất và lợi nhuận của công ty.

2.1. Khó khăn trong việc theo dõi và kiểm soát NVL

Việc theo dõi và kiểm soát NVL gặp khó khăn do số lượng NVL lớn và đa dạng. Điều này có thể dẫn đến tình trạng thất thoát và lãng phí nếu không được quản lý chặt chẽ.

2.2. Tình trạng lãng phí nguyên vật liệu trong sản xuất

Lãng phí NVL có thể xảy ra do quy trình sản xuất chưa được tối ưu hóa. Việc này không chỉ làm tăng chi phí mà còn ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cuối cùng.

III. Phương pháp cải thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Green Việt Nam

Để nâng cao hiệu quả công tác kế toán NVL, Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Green Việt Nam cần áp dụng một số phương pháp cải tiến. Những giải pháp này sẽ giúp tối ưu hóa quy trình quản lý và giảm thiểu lãng phí.

3.1. Áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý NVL

Sử dụng phần mềm kế toán hiện đại giúp theo dõi tình hình NVL một cách chính xác và kịp thời. Điều này không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn giảm thiểu sai sót trong quá trình hạch toán.

3.2. Đào tạo nhân viên về quản lý NVL

Đào tạo nhân viên về quy trình quản lý NVL và các phương pháp kế toán sẽ giúp nâng cao nhận thức và kỹ năng, từ đó cải thiện hiệu quả công việc.

IV. Ứng dụng thực tiễn của kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Green Việt Nam

Việc áp dụng các phương pháp kế toán NVL hiệu quả đã mang lại nhiều lợi ích cho Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Green Việt Nam. Những ứng dụng này không chỉ giúp cải thiện quy trình sản xuất mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm.

4.1. Kết quả đạt được từ việc cải thiện kế toán NVL

Công ty đã giảm thiểu được tình trạng lãng phí NVL và nâng cao hiệu quả sản xuất. Điều này góp phần tăng lợi nhuận và cải thiện vị thế cạnh tranh trên thị trường.

4.2. Tác động đến chất lượng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm được cải thiện nhờ vào việc quản lý NVL chặt chẽ. Điều này không chỉ đáp ứng nhu cầu của khách hàng mà còn nâng cao uy tín của công ty.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho kế toán nguyên vật liệu

Công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Green Việt Nam cần tiếp tục được cải thiện để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường. Việc áp dụng công nghệ và nâng cao kỹ năng cho nhân viên sẽ là những yếu tố quyết định cho sự thành công trong tương lai.

5.1. Định hướng phát triển kế toán NVL

Công ty cần xây dựng một chiến lược dài hạn cho công tác kế toán NVL, bao gồm việc đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên.

5.2. Tầm quan trọng của việc cải tiến liên tục

Cải tiến liên tục trong công tác kế toán NVL sẽ giúp công ty duy trì vị thế cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu của thị trường một cách hiệu quả.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.1 Khái quát về NVL trong Doanh nghiệp sản xuất. Khái niệm, đặc điểm NVL. ❖ Khái niệm NVL NVL là đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật hoá chỉ tham gia vào một chu trình sản xuất kinh doanh nhất định và toàn bộ giá trị vật lệu được chuyển hết một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng sản phẩm được sản xuất ra. ❖ Đặc điểm NVL NVL chỉ tham gia vào một chu kì sản xuất kinh doanh nhất định và chuyển toàn bộ giá trị hết một lần vào chi phí kinh doanh trong kì nên giá trị của nó là một trong những yếu tố chính hình thành nên giá thành của sản phẩm hoàn thành.

- Về giá trị: Giá trị NVL khi đưa vào sản xuất thường có xu hướng tăng lên khi NVL đó cấu thành nên sản phẩm. - Về hình thái: Khi đưa vào quá trình sản xuất NVL thay đổi về hình thái và sự thay đổi này hoàn toàn phụ thuộc vào hình thái vật chất mà sản phẩm được NVL tạo ra. - Giá trị sử dụng: Khi sử dụng NVL dùng để sản xuất thì NVL đó sẽ tạo thêm những giá trị sử dụng khác. Trong các doanh nghiệp sản xuất, NVL thường rất phong phú về hình thái vật chất, đa dạng về chủng loại, đặc tính lí hóa phức tạp khác nhau, thường được nhập – xuất hằng ngày do vậy nếu không tổ chức tốt công tác quản lí và hạch toán NVL sẽ gây ra mất mát và lãng phí.

Vị trí, vai trò của NVL trong doanh nghiệp sản xuất. Trong các doanh nghiệp sản xuất, NVL là một bộ phận quan trọng của tài sản lưu động, là yếu tố không thể thiếu cấu thành nên thực thể sản phẩm. Việc cung cấp NVL phải được đảm bảo kịp thời cả về số lượng, chất lượng thì việc sản xuất ra sản phẩm 11 Sinh Viên: Bùi Thị Thanh GVHD: PGS.TS Ngô Thị Thu Hồng Lớp: CQ50/21.09 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học Viện Tài Chính Luận văn tốt nghiệp mới được nhanh chóng, kịp thời, đảm bảo chất lượng và hình thức như mong đợi. Hơn nữa, vấn đề quan tâm hàng đầu của mọi doanh nghiệp là phải nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giá thành sản xuất.

Mà chi phí NVL lại chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất sản phẩm. Nên để hạ giá thành sản xuất cần phải tiết giảm chi phí NVL một cách hợp lí mà không làm ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm, từ đó góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Vì vậy, NVL có ý nghĩa hết sức quan trọng, nó là yếu tố đầu vào không chỉ làm ảnh hưởng đến quá trình sản xuất mà còn ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp.3 Yêu cầu quản lí NVL trong quá trình sản xuất. Xuất phát từ vai trò, đặc điểm của NVL trong quá trình sản xuất việc quản lí NVL đòi hỏi phải chặt chẽ, khoa học ở tất cả các khâu thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng.

Cụ thể: ✓ Khâu thu mua: Để quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành bình thường thì doanh nghiệp phải thường xuyên đảm bảo cho NVL được thu mua đủ khối lượng, đúng quy cách, chủng loại. Kế hoạch thu mua đúng tiến độ, phù hợp với kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp. Đồng thời, doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoach thu mua để từ đó chọn nguồn mua đảm bảo về số lượng, chất lượng, giá cả và chị phí thu mua hợp lí nhất. ✓ Khâu bảo quản: Tổ chức bảo quản NVL phải quan tâm tới việc tổ chức kho tàng, bến bãi, trang bị đầy đủ phương tiện cân đo, đong đếm, kiểm tra thực hiện đúng chế độ bảo quản đối với từng loại NVL, tránh hư hỏng, mất mát, hao hụt.

✓ Khâu dự trữ: Thúc đẩy nhanh quá trình chuyển hóa của NVL, hạn chế NVL bị ứ đọng, rút ngắn chu kì sản xuất kinh doanh là một đòi hỏi đối với khâu dự trữ. Do đó, doanh nghiệp phải xây dựng định mức tối đa và định mức dự trữ tối thiểu cho từng loại NVL để đảm bảo cho quá trình sản xuất không bị đình trệ, gián đoạn do việc cung cấp thu mua không kịp thời hoặc gây ra ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều. 12 Sinh Viên: Bùi Thị Thanh GVHD: PGS.TS Ngô Thị Thu Hồng Lớp: CQ50/21.09 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học Viện Tài Chính Luận văn tốt nghiệp ✓ Khâu sử dụng: Phải tổ chức ghi chép, phản ánh tình hình xuất dùng, sử dụng NVL một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời. Quan trọng phải sử dụng tiết kiệm, hợp lí trên cơ sở định mức tiêu hao, dự toán chi phí về NVL.

Cần khuyến khích việc phát huy sáng kiến, cải tiến sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tận dụng phế liệu, sử dụng NVL thay thế, ngăn ngừa tình trạng mất mát, lãng phí NVL. Như vậy, việc quản lí NVL là một trong những nội dung quan trọng và cần thiết của công tác quản lí nói chung và quản lí sản xuất, quản lí giá thành nói riêng. Các doanh nghiệp cần phải không ngừng cải tiến và tăng cường công tác quản lí NVL sao cho khoa học và phù hợp hơn với thực tế.4 Nhiệm vụ của kế toán NVL trong doanh nghiệp sản xuất. Để đáp ứng yêu cầu quản lý NVL, kế toán cần thực hiện các nhiệm vụ sau: ✓ Tổ chức ghi chép, phản ánh dầy đủ, tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển, bảo quản, nhập - xuất - tồn kho vật liệu, tình hình luân chuyển vật tư hàng hoá cả về giá trị lẫn hiện vật.

Tính toán đúng đắn giá vốn (hoặc giá thành) thực tế của vật liệu đã thu mua, nhập và xuất kho của DN, kiểm tra tình hình thu mua vật liệu về các mặt: Số lượng, chủng loại, giá cả, thời hạn nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời chủng loại vật liệu và các thông tin cần thiết phục vụ cho quá trình sản xuất và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. ✓ Áp dụng đúng đắn các phương pháp và kỹ thuật hạch toán hàng tồn kho, mở sổ (thẻ) kế toán chi tiết để ghi chép phản ánh, phân loại, tổng hợp số liệu…về tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm trong quá trình sản xuất kinh doanh, cung cấp kịp thời số liệu để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. ✓ Tổ chức đánh giá, phân loại, kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu, tính toán xác định chính xác số lượng giá trị vật liệu cho các đối tượng sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh. ✓ Tham gia kiểm kê đánh giá lại NVL theo đúng chế độ nhà nước quy định, lập các báo cáo về NVL phục vụ cho công tác quản lý và lãnh đạo, tiến hành phân tích đánh giá vật liệu từng khâu nhằm đưa ra đầy đủ các thông tin cần thiết cho quá trính quản lý.

13 Sinh Viên: Bùi Thị Thanh GVHD: PGS.TS Ngô Thị Thu Hồng Lớp: CQ50/21.09 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học Viện Tài Chính Luận văn tốt nghiệp 1.2 Phân loại và đánh giá NVL 1.1 Phân loại NVL 1.1 Sự cần thiết phải phân loại NVL : Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần rất nhiều loại NVL, mỗi loại lại có nội dung kinh tế, công dụng, đặc tính lí hóa khác nhau. Khi tổ chức hạch toán chi tiết cho từng loại NVL phục vụ cho yêu cầu quản trị, DN phải tiến hành phân loại NVL. Mỗi DN sử dụng những loại NVL khác nhau nên việc phân loại cũng sẽ khác nhau theo từng tiêu thức nhất định. Phân loại NVL là việc phân chia NVL của DN thành các nhóm theo tiêu thức phân loại nhất định.2 Phương pháp phân loại NVL : Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị của DN, có các loại: ❖ Nguyên liệu, vật liệu chính: Là đối tượng lao động chủ yếu của các DN và là cơ sở vật chất chủ yếu cấu thành thực thể vật chất của sản phẩm như: xi măng, sắt thép trong xây dựng cơ bản, bột, đường, sữa trong sản xuất bánh kẹo, vải trong may mặc… NVL chính dùng vào sản xuất sản phẩm hình thành chi phí NVL trực tiếp.

❖ Vật liệu phụ: Là những NVL có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm. Vật liệu phụ được sử dụng kết hợp với NVL chính để hoàn thiện nâng cao tính năng, chất lượng của sản phẩm như: thay đổi màu sắc, hình dáng, mùi vị hoặc dùng để bảo quản hoặc phục vụ cho công tác quản lí sản xuất, phục vụ thi công, nhu cầu công nghệ bao gói sản phẩm… ❖ Nhiên liệu: Là những vật liệu được sử dụng để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm, kinh doanh như phương tiện vận tải máy, máy móc thiết bị hoạt động trong quá trình sản xuất. Gồm: xăng dầu, than củi, khí ga,… ❖ Phụ tùng thay thế: 14 Sinh Viên: Bùi Thị Thanh GVHD: PGS.TS Ngô Thị Thu Hồng Lớp: CQ50/21.09 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học Viện Tài Chính Luận văn tốt nghiệp Là các chi tiết phụ tùng, sử dụng để thay thế, sửa chữa các loại máy móc, thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải. ❖ Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các loại VL và thiết bị, phương tiện lắp đặt vào các công trình xây dựng cơ bản của DN xây lắp.

❖ Vật liệu khác: Là các loại NVL không được xét vào các loại kể trên như phế liệu thu hồi từ thanh lí tài sản cố định, từ sản xuất kinh doanh như bao bì, giấy đóng gói,… ❖ Phế liệu: Là những loại vật liệu thu hồi được trong quá trình sản xuất, thanh lí tài sản có thể sử dụng hoặc bán ra ngoài( phôi bào, vải vụn,…) Cách phân loại này là cơ sở để hạch toán chi tiết NVL trong DN. Ngoài ra còn giúp cho doanh nghiệp biết được nội dung kinh tế và vai trò chức năng của từng loại NVL trong quá trình sản xuất kinh doanh, từ đó xác định mức tiêu hao, dự trữ cho từng loại. Căn cứ nguồn gốc hình thành NVL, chia NVL thành: ❖ NVL mua ngoài: Là loại nguyên vật liệu doanh nghiệp không tự sản xuất mà do mua ngoài từ thị trường trong nước hoặc nhập khẩu. ❖ NVL tự chế biến, thuê gia công: Là nguyên vật liệu doanh nghiệp tự tạo ra hoặc thuê gia công để phục vụ cho nhu cầu sản xuất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ