Chương 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÁC CÔNG TY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP THỰC HIỆN 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm, nội dung kinh tế và đặc điểm của Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.1 Khái niệm và nội dung kinh tế Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm hàng hóa và cung cấp dịch vụ. Chi phí bán hàng có ý nghĩa quan trọng, đặc biệt với những doanh nghiệp mà hoạt động chính là việc tiêu thụ sản phẩm như doanh nghiệp thương mại, đó là hoạt động chủ yếu tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp. Chi phí bán hàng được phản ánh qua TK 641 “Chi phí bán hàng”. Nội dung chi phí bán hàng gồm các yếu tố sau: Chi phí nhân viên bán hàng (TK 6411): là toàn bộ các khoản tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm hàng hóa vận chuyển đi tiêu thụ và các khoản trích theo lương (khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ).
Chi phí vật liệu bao bì (TK6412): là khoản chi phí về vật liệu bao bì để đóng gói bảo quản sản phẩm hàng hóa vật liệu dùng sửa chữa TSCĐ dùng trong quá trình bán hàng, nhiên liệu cho vận chuyển sản phẩm hàng hóa. Chi phí dụng cụ đồ dùng (TK6413): là chi phí về công cụ dụng cụ đồ dùng đo lường tính toán làm việc ở khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Chi phí khấu hao TSCĐ (TK6414): để phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ như nhà kho cửa hàng phương tiện vận chuyển bốc dỡ. Sinh viên: Hà Ngọc Giang 4 Lớp: CQ50/22.08 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Chi phí bảo hành sản phẩm (TK6415): là các khoản chi phí bỏ ra để sửa chữa, bảo hành sản phẩm hàng hóa trong thời gian bảo hành (riêng chi phí bảo hành công trình xây lắp được hạch toán vào TK 627) Chi phí dịch vụ mua ngoài (TK6417): là các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ như chi phí thuê tài sản thuê kho thuê bến bãi, thuê bốc dỡ vận chuyển, tiền hoa hồng đại lý,… Chi phí bằng tiền khác (TK6418): là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ như chi phí tiếp khách hội nghị khách hàng chi phí quảng cáo giới thiệu sản phẩm hàng hóa,… Ngoài ra tùy hoạt động kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng ngành, từng đơn vị mà TK641 có thể mở thêm một số nội dung chi phí chi tiết hơn.
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có tính chất chung toàn doanh nghiệp. Chi phí quản lý doanh ngiệp được phản ánh qua TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”. Nội dung Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm các yếu tố sau: Chi phí nhân viên quản lý (TK6421): gồm tiền lương, phụ cấp phải trả cho Ban giám đốc, nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương nhân viên quản lý theo tỉ lệ quy định. Chi phí vật liệu quản lý (TK6422): trị giá thực tế các loại vật liệu, nhiên liệu xuất dùng cho hoạt động quản lý của ban giám đốc và các phòng ban nghiệp vụ của doanh nghiệp, cho việc sửa chữa TSCĐ… dùng chung của doanh nghiệp.
Chi phí đồ dùng văn phòng (TK6423): chi phí về dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng trong công tác quản lý chung của doanh nghiệp. Chi phí khấu hao TSCĐ (TK6424): khấu hao của những TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp như văn phòng làm việc, kho tàng vật kiến trúc phương tiện truyền dẫn,… Thuế, phí và lệ phí (TK 6425): các khoản thuế như thuế nhà đất, thuế môn bài, …và các khoản phí lệ phí giao thông cầu phà,… Sinh viên: Hà Ngọc Giang 5 Lớp: CQ50/22.08 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Chi phí dự phòng (TK 6426): khoản trích lập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh. Chi phí dịch vụ mua ngoài (TK6427): các khoản chi về dịch vụ mua ngoài phục vụ chung toàn doanh nghiệp như tiền điện, nước thuê sửa chữa TSCĐ; tiền mua và sử dụng các tài liệu kĩ thuật bằng phát minh sáng chế phân bổ dần (không đủ tiêu chuẩn TSCĐ); CP trả cho nhà thầu phụ. Chi phí bằng tiền khác(TK6428): các khoản chi phí khác bằng tiền ngoài các khoản đã kể trên như chi hội nghị tiếp khách chi công tác phí chi đào tạo cán bộ và các khoản chi khác,… Tùy theo yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp, TK 642 có thể được mở thêm một số tiểu khoản khác để theo dõi các khoản chi phí thuộc về quản lý doanh nghiệp.2 Đặc điểm Đây là 2 khoản mục quan trọng trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, có quan hệ chặt chẽ với các khoản mục tài sản, nguồn vốn trên Bảng cân đối kế toán: - Nợ phải thu: Chi phí dự phòng phải thu nợ khó đòi.
- Hàng tồn kho: Chi phí mua hàng. - Tài sản cố định: Chi phí khấu hao Tài sản cố định. - Nợ phải trả: Lương, thuế, phí, lệ phí… 1.2 Vai trò của Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán Báo cáo tài chính Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đều là những chi phí rất quan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. CPBH và CPQLDN chiếm một tỉ lệ tương đối lớn trong tổng chi phí của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến chỉ tiêu lợi nhuận và số thuế thu nhập doanh nghiệp phải.
Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp cũng có quan hệ chặt chẽ với các khoản mục tài sản, vốn trên Bảng cân đối kế toán như nợ phải thu, hàng tồn kho, tài sản cố định, nợ phải trả. Mặt khác hai khoản mục chi phí này bao gồm Sinh viên: Hà Ngọc Giang 6 Lớp: CQ50/22.08 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính nhiều khoản mục chi phí thực tế phát sinh, nên rất dễ hạch toán nhầm, cần được phân loại theo đúng đối tượng, nội dung phát sinh. Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh là cơ sở để xác định thu nhập chịu thuế và số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, nên nó có vai trò rất quan trọng, yêu cầu các doanh nghiệp cần phải hạch toán đúng quy định, KTV cần phải thận trọng khi tiến hành kiểm toán. Với vai tṛò quan trọng của Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp như vậy, kiểm toán chúng cũng trở thành một phần rất quan trọng trong kiểm toán báo cáo tài chính.
Trong mọi cuộc kiểm toán, kiểm toán CPBH và CPQLDN luôn được quan tâm đúng mức do tính chất quan trọng của nó. Kiểm toán viên cần thực hiện kiểm tra một cách thận trọng để đẩm bảo không bỏ sót những sai sót trọng yếu.2 KHÁI QUÁT VỀ KIỂM TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1.1 Mục tiêu kiểm toán Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp - Mục tiêu tổng quát: Phù hợp với mục tiêu chung của kiểm toán BCTC là xác nhận về mức độ tin cậy của BCTC được kiểm toán, mục tiêu của kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là thu thập đầy đủ bằng chứng thích hợp để từ đó KTV đưa ra xác nhận về mức độ trung thực, hợp lý của các thông tin tài chính về khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trên BCTC. Đồng thời cung cấp thông tin, tài liệu làm cơ sở tham chiếu khi kiểm toán các phần hành khác. Ngoài ra còn đánh giá mức độ hiệu lực hay yếu kém của hệ thống KSNB đối với các hoạt động liên quan đến khoản mục tiền và tương đương tiền trên BCTC.
- Mục tiêu cụ thể: khi kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Sinh viên: Hà Ngọc Giang 7 Lớp: CQ50/22.08 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Bảng 1.1 Mục tiêu kiểm toán chi tiết các nghiệp vụ liên quan đến chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh Cơ sở dẫn liệu Nội dung Tất cả các nghiệp vụ về chi phí bán hàng và chi phí quản lý Sự phát sinh doanh nghiệp được ghi sổ trong kỳ thực tế có phát sinh, không có các nghiệp vụ ghi khống. Đảm bảo các nghiệp vụ về chi phí bán hàng và chi phí quản lý Tính toán, doanh nghiệp được xác định theo đúng các nguyên tắc và chế đánh giá độ kế toán hiện hành và được tính đúng đắn không có sai sót. Các nghiệp vụ về chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh Đầy đủ nghiệp đều được phản ánh, theo dõi đầy đủ trên sổ sách kế toán Các nghiệp vụ về chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ đều được phân loại đúng đắn theo quy Đúng đắn định của các Chuẩn mực, Chế độ kế toán liên quan và quy định riêng của DN; các nghiệp vụ phải được hạch toán đúng trình tự và phương pháp kế toán. Các nghiệp vụ về chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh Đúng kỳ nghiệp đều được hạch toán đúng kỳ phát sinh.
Đảm bảo các khoản CPBH và CPQLDN đã ghi sổ phải được Cộng dồn và tổng hợp đầy đủ, chính xác trên sổ chi tiết và sổ tổng hợp và báo cáo phải phù hợp với số liệu trình bày trên BCTC.