Tổng quan nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, việc quản lý và tối ưu hóa chi phí sản xuất đóng vai trò quyết định đến sự sống còn của các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp. Đối với ngành công nghiệp in ấn và xuất bản, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm tỷ trọng áp đảo, lên tới khoảng 70% tổng giá thành sản phẩm. Vì vậy, công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm chính là khâu trung gian trọng yếu, cung cấp thông tin tài chính chuẩn xác để ban lãnh đạo hoạch định chiến lược kinh doanh và hạ giá thành cạnh tranh.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết những bất cập trong quy trình ghi nhận, phân bổ chi phí gián tiếp và đánh giá sản phẩm dở dang tại Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu DVD – một doanh nghiệp chuyên gia công in ấn các loại sách giáo khoa, báo, tạp chí với quy mô 100 nhân viên (trong đó có 13 nhân viên quản lý). Mục tiêu cụ thể là phân tích thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất theo từng đơn đặt hàng, chỉ ra các điểm nghẽn trong khâu luân chuyển chứng từ và đề xuất mô hình phân bổ chi phí hiện đại nhằm giảm thiểu lãng phí.

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại trụ sở và các phân xưởng sản xuất của công ty tại thành phố Hà Nội. Dữ liệu khảo sát bao quát chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2003 - 2005 và đi sâu phân tích dữ liệu thực tế phát sinh trong tháng 1 năm 2006 với quy mô tổng chi phí sản xuất trên sổ Nhật ký chung đạt 39.937.730.807 đồng. Nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn khi giúp doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ giá vốn hàng bán (vốn chiếm trên 87,9% doanh thu thuần), tạo tiền đề tiết kiệm từ 3% đến 5% chi phí hao hụt vật tư trong chu trình in ấn công nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hệ thống lý thuyết kế toán chi phí hiện đại kết hợp chặt chẽ với Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02 về Hàng tồn kho) và Chuẩn mực Kế toán số 01 (VAS 01 về Chuẩn mực chung). Nghiên cứu tích hợp lý thuyết kế toán chi phí theo đơn đặt hàng (Job-Order Costing) cùng nguyên lý quản trị chi phí dựa trên hoạt động nhằm phân tích dòng vận động của chi phí trong chu trình công nghệ phức tạp kiểu liên tục.

Khung lý thuyết của đề tài xoay quanh các khái niệm nền tảng:

  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Tài khoản 621): Giá trị thực tế của các vật tư chính như giấy in, giấy bìa, mực in và các hóa chất phụ liệu tham gia trực tiếp vào việc cấu thành nên sản phẩm in.
  • Chi phí nhân công trực tiếp (Tài khoản 622): Toàn bộ tiền lương chính, lương sản phẩm và các khoản trích theo lương như bảo hiểm xã hội (15%), bảo hiểm y tế (2%) và kinh phí công đoàn (2%) tính vào chi phí doanh nghiệp cho công nhân tại các phân xưởng.
  • Chi phí sản xuất chung (Tài khoản 627): Chi phí phục vụ và quản lý sản xuất tại phân xưởng, bao gồm khấu hao máy móc thiết bị (Tài khoản 6274), chi phí nhân viên phân xưởng (Tài khoản 6271), chi phí vật liệu (Tài khoản 6272) và dịch vụ mua ngoài.
  • Trang in công nghiệp quy chuẩn: Đơn vị đo lường kỹ thuật dùng làm tiêu thức phân bổ chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung, được quy đổi theo hệ số kích thước khổ giấy và tỷ lệ hoàn thành công đoạn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2003 - 2005, bảng cân đối số phát sinh, sổ Nhật ký chung và sổ cái các tài khoản 621, 622, 627, 154 trong tháng 1 năm 2006. Dữ liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp từ các chứng từ gốc như Lệnh sản xuất số 225/sxp, Bản tính định mức vật tư số 04/ĐMVT, Phiếu xuất kho số 145/LC và Bảng thanh toán tiền lương phân xưởng.

Phương pháp phân tích bao gồm phương pháp hạch toán kế toán (chứng từ, tài khoản, ghi sổ kép, tính giá thành), phương pháp so sánh đối chiếu và phương pháp phân bổ đại số tuyến tính. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt quá trình thực tập, tổng hợp và phân tích dữ liệu thực tế quý 1 năm 2006.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 100% các hợp đồng gia công in ấn phát sinh trong tháng 1 năm 2006, trong đó khảo sát chuyên sâu mẫu điển hình là Hợp đồng kinh tế số 04 ký với Nhà xuất bản Giáo dục về việc in 31.040 cuốn sách Ngữ văn 9 tập 1 (tương đương 7.511.680 trang in công nghiệp). Phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) được lựa chọn vì Hợp đồng số 04 phản ánh đầy đủ mọi công đoạn công nghệ phức tạp từ chế bản, cắt rọc giấy, in offset đến hoàn thiện đóng sách, đồng thời chiếm tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu lớn (1.123.300 đồng phụ liệu và 260.375 tờ giấy in Tân Mai trị giá 164.545.624 đồng), đại diện chính xác cho toàn bộ quy trình sản xuất của doanh nghiệp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Tài khoản 621) chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu giá thành sản phẩm. Trong tháng 1 năm 2006, tổng chi phí nguyên vật liệu phát sinh ghi nợ Tài khoản 621 đạt 2.135.012.356 đồng; trong đó chi phí tập hợp chi tiết theo từng tài liệu đạt 1.825.036.650 đồng. Đối với các đơn hàng sách giáo khoa của Nhà xuất bản Giáo dục, giấy in do khách hàng cung cấp và được theo dõi chặt chẽ về số lượng với định mức in chính là 232.500 tờ và tỷ lệ bù hao hụt in là 3.906 tờ (tương đương 1,68%).

Thứ hai, công tác tập hợp chi phí nhân công trực tiếp (Tài khoản 622) được thực hiện chi tiết cho từng phân xưởng theo hình thức trả lương sản phẩm. Tổng chi phí nhân công trực tiếp trong tháng 1 năm 2006 đạt 560.351.786,9 đồng trên tổng số 250.643.789 trang in công nghiệp hoàn thành, xác định hệ số phân bổ là 2,3565 đồng cho mỗi trang in. Ví dụ đối với tài liệu Ngữ văn 9 tập 1, chi phí nhân công được phân bổ chính xác là 17.701.273,92 đồng (hoặc giá trị kết chuyển trực tiếp đợt 1 là 5.798.956 đồng bao gồm 4.697.154,36 đồng lương trực tiếp và 1.101.801,64 đồng các khoản trích theo lương).

Thứ ba, chi phí sản xuất chung (Tài khoản 627) phát sinh lớn ở khoản mục khấu hao tài sản cố định và nhân viên quản lý. Khấu hao tài sản cố định (Tài khoản 6274) trong tháng 1 năm 2006 đạt 126.618.163 đồng (chiếm khoảng 48% tổng chi phí sản xuất chung), phản ánh mức đầu tư mạnh mẽ vào hệ thống máy in Heidelberg, máy in Komori LP40 và thiết bị phân màu điện tử. Chi phí nhân viên phân xưởng (Tài khoản 6271) phát sinh 89.789.356 đồng và chi phí vật liệu phụ phân xưởng (Tài khoản 6272) đạt 45.356.653 đồng.

Thứ tư, doanh nghiệp thực hiện đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo tỷ lệ hoàn thành công đoạn: phân xưởng In Offset quy đổi dở dang tương đương 35% và phân xưởng hoàn thiện sách tính tương đương 85% số trang in công nghiệp hoàn thành, kết hợp hệ số quy đổi khổ giấy chuẩn (khổ 19x27 cm nhân hệ số 2; khổ 17x24 cm nhân hệ số 1,5).

Thảo luận kết quả

Mô hình sản xuất gián đoạn theo đơn đặt hàng khối lượng lớn cho phép doanh nghiệp tổ chức tập hợp chi phí trực tiếp rất thuận tiện và chính xác. Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung tích hợp phần mềm kế toán Fast Accounting tùy biến với hệ thống menu 3 cấp giúp tự động hóa khâu xử lý chứng từ và kết chuyển chi phí từ Tài khoản 621, 622, 627 sang Tài khoản 15415 theo từng hợp đồng.

Tuy nhiên, việc phân bổ toàn bộ chi phí sản xuất chung theo một tiêu thức duy nhất là số trang in công nghiệp bộc lộ nhược điểm là chưa phản ánh đúng mức độ tiêu hao nguồn lực máy móc giữa các sản phẩm in một màu và in 4 màu phức tạp. So với các nghiên cứu tương đương trong ngành in công nghiệp, phương pháp này làm sai lệch nhẹ giá thành đơn vị giữa các chủng loại ấn phẩm cao cấp và thông thường.

Cấu trúc chi phí sản xuất của công ty có thể được mô tả trực quan qua biểu đồ tròn (Pie Chart) với cơ cấu điển hình: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm 70%, Chi phí nhân công trực tiếp chiếm 18%, và Chi phí sản xuất chung chiếm 12%. Đồng thời, việc tổng hợp bảng phân bổ trang in công nghiệp quy chuẩn theo hệ số khổ giấy giúp trực quan hóa mối liên hệ giữa thông số kỹ thuật ấn phẩm và đơn giá thành phẩm cuối cùng.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cấu trúc phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung theo mô hình chi phí dựa trên hoạt động (ABC). Phòng Kế toán tài vụ cần phối hợp với Quản đốc các phân xưởng tách riêng chi phí khấu hao máy in offset và máy gia công hoàn thiện để phân bổ theo giờ máy chạy thực tế thay vì cào bằng theo số trang in. Mục tiêu giảm sai lệch phân bổ chi phí gián tiếp từ 8% xuống dưới 2%, thực hiện hoàn thành trong quý 2 năm 2006.

Thứ hai, thiết lập lại hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu và siết chặt kiểm soát tỷ lệ bù hỏng in. Phòng Kế hoạch sản xuất vật tư cần xây dựng định mức riêng biệt cho từng loại giấy (giấy Bãi Bằng, giấy Tân Mai, bìa Couche) nhằm giảm tỷ lệ bù hao hụt từ mức 1,68% hiện tại xuống dưới 1,2%. Mục tiêu tiết kiệm 3,5% chi phí nguyên vật liệu phụ và hóa chất trong vòng 3 tháng áp dụng.

Thứ ba, nâng cấp mô đun kế toán giá thành trên phần mềm Fast Accounting nhằm tự động hóa quá trình lập báo cáo chi phí quản trị theo từng giai đoạn công nghệ (chế bản, in offset, đóng sách). Kế toán trưởng và nhân viên phụ trách phần mềm cần cấu hình lại các trường dữ liệu để rút ngắn thời gian tổng hợp giá thành cuối kỳ từ 5 ngày làm việc xuống còn 1 ngày sau khi kết thúc tháng, triển khai trong lộ trình 6 tháng.

Thứ tư, hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ và phân loại tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 cho các tài khoản chi phí sản xuất. Ban Giám đốc cùng Phòng Kế toán tài vụ cần ban hành quy chế kiểm kê thực tế bán thành phẩm dở dang tại ngày cuối tháng, đảm bảo 100% số liệu trên sổ sách khớp đúng với hiện vật tại các phân xưởng in và phân xưởng hoàn thiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban Giám đốc và các nhà quản trị doanh nghiệp in ấn, bao bì: Luận văn cung cấp góc nhìn sâu sắc về cấu trúc giá thành sản phẩm gia công, giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định định giá hợp đồng chuẩn xác và kiểm soát tỷ lệ giá vốn chiếm trên 87,9% doanh thu thuần.

Thứ hai, Kế toán trưởng và Chuyên viên kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng: Tài liệu này cung cấp trọn bộ biểu mẫu chứng từ thực tế (Lệnh sản xuất, Bảng định mức vật tư số 04, Phiếu xuất kho, Bảng thanh toán lương) cùng quy trình hạch toán chi tiết trên hệ thống sổ Nhật ký chung và sổ cái tài khoản 621, 622, 627, 154.

Thứ ba, Học viên cao học, Sinh viên và Giảng viên ngành Kế toán - Kiểm toán - Tài chính doanh nghiệp: Đóng vai trò là một tình huống nghiên cứu thực tế (case study) mẫu mực về kế toán chi phí theo phương pháp kê khai thường xuyên, kỹ thuật quy đổi sản phẩm dở dang và giải pháp tính giá thành trong quy trình sản xuất liên tục.

Thứ tư, Các chuyên gia tư vấn giải pháp ERP và lập trình phần mềm kế toán: Cung cấp yêu cầu nghiệp vụ chuyên sâu về quy trình luân chuyển dữ liệu 3 cấp và phương thức tích hợp tự động phân hệ kế toán chi phí giá thành trong môi trường doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp căn cứ vào yếu tố nào để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất? Công ty TNHH TM và XNK DVD xác định đối tượng tập hợp chi phí là từng đơn đặt hàng hoặc từng loại tài liệu in. Do đặc thù sản xuất gia công theo hợp đồng kinh tế (như Hợp đồng 04 in 31.040 cuốn sách Ngữ văn 9), quy trình công nghệ liên tục khép kín nhưng sản phẩm hoàn thành bàn giao là kết thúc chu kỳ, nên việc tập hợp chi phí theo từng đơn hàng đảm bảo tính chính xác và thuận tiện khi quyết toán.

Quy trình quản lý và hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có điểm gì đặc biệt? Đối với các hợp đồng in sách giáo khoa cho Nhà xuất bản Giáo dục, giấy in chính do khách hàng cấp nên kế toán theo dõi riêng về mặt hiện vật theo định mức quy định. Các vật tư khác như mực in (32,3 kg mực TQ), bản diazo (30 bản kẽm 16 trang), keo dán (74,2 kg) được kế toán theo dõi cả số lượng và giá trị trên phiếu xuất kho, hạch toán trực tiếp vào bên Nợ Tài khoản 621 cho từng tài liệu.

Tiêu thức phân bổ chi phí nhân công trực tiếp được tính toán như thế nào? Chi phí nhân công trực tiếp được phân bổ theo tiêu thức tổng số trang in công nghiệp quy chuẩn. Trong tháng 1 năm 2006, với tổng chi phí nhân công là 560.351.786,9 đồng và tổng số 250.643.789 trang in, hệ số phân bổ đạt 2,3565 đồng/trang in. Mức phân bổ cho từng đơn hàng bằng hệ số này nhân với số trang in công nghiệp nhập kho của đơn hàng đó.

Phần mềm Fast Accounting tại công ty được tổ chức theo cấu trúc nào? Phần mềm kế toán được thiết kế menu 3 cấp: Cấp 1 gồm các phân hệ nghiệp vụ (Kế toán tổng hợp, Hàng tồn kho, Chi phí và giá thành); Cấp 2 gồm các chức năng cập nhật số liệu, lên báo cáo; Cấp 3 là các màn hình thao tác chứng từ chi tiết. Hệ thống tự động xử lý số liệu từ chứng từ gốc vào sổ Nhật ký chung và sổ cái các tài khoản.

Tỷ lệ trích các khoản theo lương tại doanh nghiệp được quy định ra sao? Doanh nghiệp trích nộp các khoản theo lương dựa trên quỹ lương cơ bản (mức lương cơ sở 290.000 đồng nhân hệ số cấp bậc). Tỷ lệ trích tính vào chi phí sản xuất kinh doanh gồm: 15% Bảo hiểm xã hội, 2% Bảo hiểm y tế và 2% Kinh phí công đoàn. Phần người lao động đóng góp gồm 5% BHXH và 1% BHYT được trừ trực tiếp vào thu nhập hàng tháng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp in ấn.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng tổ chức bộ máy kế toán tập trung 5 nhân sự và quy trình xử lý dữ liệu qua hình thức Nhật ký chung trên phần mềm Fast Accounting tại Công ty TNHH TM và XNK DVD.
  • Phân tích chi tiết cơ cấu chi phí với nguyên vật liệu trực tiếp chiếm 70% giá thành và xác lập công thức phân bổ nhân công với hệ số 2,3565 đồng trên mỗi trang in công nghiệp.
  • Chỉ rõ các điểm hạn chế trong phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung (khấu hao 126.618.163 đồng trong tháng 1 năm 2006) và đề xuất phương án khắc phục dựa trên giờ máy hoạt động.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao, hướng tới mục tiêu cắt giảm 3,5% hao hụt vật tư và rút ngắn thời gian tổng hợp giá thành xuống còn 1 ngày.

Lộ trình triển khai các giải pháp được khuyến nghị thực hiện đồng bộ trong thời gian từ 3 đến 6 tháng tiếp theo. Quý độc giả và các nhà quản trị hãy áp dụng ngay những phát hiện và mô hình phân bổ chi phí từ luận văn này để nâng cao năng lực quản trị tài chính và tối ưu hóa giá thành sản phẩm cho doanh nghiệp của mình.