Luận văn học viện tài chính các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn cố định tại công ty tnhh thương mại và xây dựng số 6

Luận văn phân tích các giải pháp tăng cường quản trị vốn cố định tại công ty TNHH Thương mại và Xây dựng số 6, mang lại hiệu quả kinh doanh.

Trường đại học

Học viện Tài chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2014

99
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN CỐ ĐỊNH VÀ QUẢN TRỊ VỐN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Vốn cố định của doanh nghiệp

1.2. Vai trò của vốn cố định

1.3. Nguồn hình thành

1.3.1. Nguồn tài trợ bên trong

1.3.2. Vốn do Ngân sách Nhà nước cấp

1.3.3. Vốn tự có của Doanh nghiệp

1.3.4. Vốn cổ phần

1.3.5. Nguồn tài trợ bên ngoài

1.3.5.1. Vốn vay
1.3.5.2. Vốn liên doanh
1.3.5.3. Tài trợ bằng thuê (thuê vốn)

1.4. Mô hình tài trợ vốn

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG SỐ 6 TRONG THỜI GIAN QUA

2.1. Khát quát quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH thương mại và xây dựng số 6

2.2. Quá trình thành lập và phát triển của công ty TNHH thương mại và xây dựng số 6

2.3. Đặc điểm kinh doanh của công ty

2.4. Tình hình tài chính chủ yếu của công ty TNHH thương mại và xây dựng số 6

2.5. Thực trạng quản lý vốn cố định tại Công ty TNHH thương mại và xây dựng số 6 trong thời gian qua

2.5.1. Tình hình tài sản cố định và vốn cố định của công ty

2.5.2. Thực trạng quản lý vốn cố định tại Công ty thương mại và xây dựng số 6

2.5.3. Đánh giá chung về công tác quản trị vốn cố định của Công ty TNHH thương mại và xây dựng số 6

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG SỐ 6

3.1. Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty TNHH thương mại và xây dựng số 6 trong thời gian tới

3.2. Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn cố định ở Công ty TNHH thương mại và xây dựng số 6

3.2.1. Chủ động đầu tư mua sắm tài sản cố định mới, nâng cấp tài sản cố định cũ, phát huy tối đa công suất của tài sản, tăng năng lực sản xuất, thực hiện đầu tư theo chiều sâu

3.2.2. Cải tiến phương pháp khấu hao tài sản cố định

3.2.3. Tăng cường sử dụng hiệu quả quỹ khấu hao

3.2.4. Chú trọng công tác bảo trì, bảo dưỡng TSCĐ

3.2.5. Định kỳ phân tích tình hình quản trị vốn cố định nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định

3.2.6. Tăng cường công tác bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên nhằm nâng cao trình độ sử dụng và quản lý tài sản cố định

3.2.7. Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán

3.2.8. Điều kiện thực hiện các giải pháp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản trị vốn cố định tại công ty TNHH thương mại và xây dựng số 6

Quản trị vốn cố định là một trong những yếu tố quan trọng trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Tại công ty TNHH thương mại và xây dựng số 6, việc quản lý vốn cố định không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất mà còn quyết định đến khả năng cạnh tranh trên thị trường. Vốn cố định bao gồm các tài sản như máy móc, thiết bị, và cơ sở hạ tầng, đóng vai trò thiết yếu trong quá trình sản xuất. Việc tối ưu hóa quản trị vốn cố định sẽ giúp công ty nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản, từ đó gia tăng lợi nhuận.

1.1. Khái niệm và vai trò của vốn cố định trong doanh nghiệp

Vốn cố định là số tiền đầu tư vào tài sản cố định, bao gồm máy móc, thiết bị và cơ sở hạ tầng. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định quy mô và năng lực sản xuất của doanh nghiệp. Việc quản lý hiệu quả vốn cố định giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động ổn định và phát triển bền vững.

1.2. Tình hình thực tế quản trị vốn cố định tại công ty

Tại công ty TNHH thương mại và xây dựng số 6, tình hình quản trị vốn cố định hiện tại còn nhiều hạn chế. Việc sử dụng tài sản chưa đạt hiệu quả tối ưu, dẫn đến lãng phí nguồn lực. Cần có các giải pháp cụ thể để cải thiện tình hình này.

II. Những thách thức trong quản trị vốn cố định tại công ty TNHH thương mại và xây dựng số 6

Quản trị vốn cố định tại công ty TNHH thương mại và xây dựng số 6 đang đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề như khấu hao tài sản, bảo trì thiết bị, và thiếu hụt nguồn lực tài chính là những yếu tố cản trở sự phát triển. Để nâng cao hiệu quả quản lý, công ty cần nhận diện và giải quyết những thách thức này một cách triệt để.

2.1. Khó khăn trong việc khấu hao tài sản cố định

Khấu hao tài sản cố định là một trong những vấn đề quan trọng trong quản lý tài chính. Tại công ty, việc xác định mức khấu hao chưa hợp lý, dẫn đến việc không phản ánh đúng giá trị thực của tài sản. Cần có phương pháp khấu hao hợp lý để tối ưu hóa chi phí.

2.2. Thiếu hụt nguồn lực tài chính cho đầu tư

Nguồn lực tài chính hạn chế là một trong những thách thức lớn trong việc đầu tư vào tài sản cố định. Công ty cần tìm kiếm các nguồn tài trợ bên ngoài hoặc cải thiện khả năng huy động vốn để đảm bảo đủ nguồn lực cho việc đầu tư.

III. Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn cố định

Để tăng cường quản trị vốn cố định, công ty TNHH thương mại và xây dựng số 6 cần áp dụng một số giải pháp chủ yếu. Những giải pháp này không chỉ giúp tối ưu hóa việc sử dụng tài sản mà còn nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm thiểu rủi ro tài chính.

3.1. Cải tiến phương pháp khấu hao tài sản cố định

Cải tiến phương pháp khấu hao sẽ giúp công ty phản ánh đúng giá trị tài sản và tối ưu hóa chi phí. Việc áp dụng các phương pháp khấu hao hiện đại sẽ giúp công ty quản lý tài sản hiệu quả hơn.

3.2. Tăng cường bảo trì và bảo dưỡng tài sản cố định

Công ty cần chú trọng đến công tác bảo trì và bảo dưỡng tài sản cố định. Việc này không chỉ giúp kéo dài tuổi thọ của tài sản mà còn đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra liên tục và hiệu quả.

3.3. Đào tạo đội ngũ nhân viên quản lý tài sản

Đào tạo đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao trong quản lý tài sản cố định là rất cần thiết. Nhân viên được đào tạo sẽ có khả năng quản lý và sử dụng tài sản hiệu quả hơn, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về quản trị vốn cố định

Việc áp dụng các giải pháp quản trị vốn cố định tại công ty TNHH thương mại và xây dựng số 6 đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Các chỉ tiêu tài chính được cải thiện, giúp công ty nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về thực trạng và giải pháp quản lý vốn cố định.

4.1. Kết quả đạt được từ việc cải tiến quản trị vốn cố định

Sau khi áp dụng các giải pháp, công ty đã ghi nhận sự cải thiện rõ rệt trong hiệu quả sử dụng tài sản cố định. Các chỉ số tài chính như tỷ suất lợi nhuận và khả năng thanh toán đã được cải thiện đáng kể.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Từ quá trình thực hiện, công ty đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm quý báu trong quản lý vốn cố định. Việc thường xuyên đánh giá và điều chỉnh chiến lược quản lý là rất cần thiết để duy trì hiệu quả.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai trong quản trị vốn cố định

Quản trị vốn cố định tại công ty TNHH thương mại và xây dựng số 6 cần được tiếp tục cải tiến và phát triển. Các giải pháp đã đề xuất sẽ là nền tảng cho sự phát triển bền vững trong tương lai. Công ty cần chú trọng đến việc đầu tư vào công nghệ mới và nâng cao năng lực quản lý để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.1. Tầm quan trọng của việc tiếp tục cải tiến quản trị vốn cố định

Việc cải tiến quản trị vốn cố định không chỉ giúp công ty tối ưu hóa chi phí mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh. Công ty cần thường xuyên xem xét và điều chỉnh các chiến lược quản lý để phù hợp với tình hình thực tế.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Trong tương lai, công ty cần tập trung vào việc đầu tư vào công nghệ mới và nâng cao năng lực quản lý. Điều này sẽ giúp công ty không chỉ duy trì mà còn phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh khốc liệt.

27/07/2025
Luận văn học viện tài chính các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn cố định tại công ty tnhh thương mại và xây dựng số 6

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN CỐ ĐỊNH VÀ QUẢN TRỊ VỐN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP 1. Vốn cố định của doanh nghiệp 1. Khái niệm vốn cố định trong doanh nghiệp Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, việc mua sắm, xây dựng hay lắp đặt các TSCĐ của doanh nghiệp đều phải thanh toán, chi trả bằng tiền. Số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng hay lắp đặt các TSCĐ hữu hình và vô hình được gọi là vốn cố định của doanh nghiệp.

Đó là số vốn đầu tư ứng trước vì số vốn này nếu được sử dụng có hiệu quả sẽ không mất đi, doanh nghiệp sẽ thu hồi lại được sau khi tiêu thụ các sản phẩm, hàng hoá hay dịch vụ của mình. Là số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng các TSCĐ nên quy mô của vốn cố định nhiều hay ít sẽ quyết định quy mô của TSCĐ, ảnh hưởng rất lớn đến trình độ trang bị kỹ thuật và công nghệ, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Song ngược lại những đặc điểm kinh tế của TSCĐ trong quá trình sử dụng lại có ảnh hưởng quyết định, chi phối đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển của vốn cố định. Vốn cố định là toàn bộ số ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doang nghiệp.

Nói cách khác, vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của các TSCĐ trong doanh nghiệp. Đặc điểm luân chuyển của vốn cố định luôn bị chi phối bởi các đặc điểm kinh tế - kĩ thuật của TSCĐ trong doanh nghiệp. Do TSCĐ của doanh Nguyễn Thị Ngọc Huyền_CQ48/11.10 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học viện Tài chính GVHD: Ths. Mai Khánh Vân nghiệp được sử dụng trong nhiều năm, tuy hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu không đổi nhưng giá trị của nó lại bị hao mòn và được chuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra nên vốn cố định có những đặc điểm cơ bản: Một là, vốn cố định tham gia vào nhiều chu kì kinh doanh của doanh nghiệp.

Điều này xuất phát từ đặc điểm của TSCĐ là được sử dụng lâu dài, sau nhiều năm mới cần thay thế, đổi mới. Hai là, trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn cố định được luân chuyển dần từng phần vào giá trị sản phẩm. Phần giá trị luân chuyển này của vốn cố định được phản ánh dưới hình thức chi phí khấu hao TSCĐ, tương ứng với phần giá trị hao mòn TSCĐ của doanh nghiệp. Ba là, sau nhiều chu kì kinh doanh vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển.

Sau mỗi chu kì kinh doanh, phần vốn cố định đã luân chuyển tích lũy lại sẽ tăng dần lên, còn phần vốn cố định đầu tư ban đầu vào TSCĐ của doanh nghiệp lại giảm dần xuống theo mức độ hao mòn. Cho đến khi TSCĐ của doanh nghiệp hết thời hạn sử dụng, giá trị của nó được thu hồi hết dưới hình thức khấu hao tính vào giá trị sản phẩm thì vốn cố định cũng hoàn thành một vòng luân chuyển. Những đặc điểm luân chuyển trên đây của vốn cố định không chỉ chi phối đến nội dung, biện pháp quản lí sử dụng vốn cố định, mà còn đòi hỏi việc quản lí, sử dụng vốn cố định phải luôn gắn liền với việc quản lí TSCĐ của doanh nghiệp. Vai trò của vốn cố định Về mặt giá trị bằng tiền vốn cố định phản ánh tiềm lực của Doanh nghiệp.

Còn về mặt hiện vật, vốn cố định thể hiện vai trò của mình qua tài sản cố định. Nguyễn Thị Ngọc Huyền_CQ48/11.10 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học viện Tài chính GVHD: Ths. Mai Khánh Vân Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp. Nó gắn liền với Doanh nghiệp trong suốt quá trình tồn tại.

Doanh nghiệp có tài sản cố định có thể không lớn về mặt giá trị nhưng tầm quan trọng của nó lại không nhỏ chút nào. Thứ nhất, tài sản cố định phản ánh mặt bằng cơ sở hạ tầng của Doanh nghiệp, phản ánh quy mô của Doanh nghiệp có tương xứng hay không với đặc điểm loại hình kinh doanh mà nó tiến hành. Thứ hai, tài sản cố định luôn mang tính quyết định đối với quá trình sản xuất hàng hoá của Doanh nghiệp. Do đặc điểm luân chuyển của mình qua mỗi chu kỳ sản xuất, tài sản cố định tồn tại trong một thời gian dài và nó tạo ra tính ổn định trong chu kỳ kinh doanh của Doanh nghiệp cả về sản lượng và chất lượng.

Thứ ba, trong nền kinh tế thị trường, khi mà nhu cầu tiêu dùng được nâng cao thì cũng tương ứng với tiến trình cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt hơn. Điều này đòi hỏi các Doanh nghiệp phải làm sao để tăng năng suất lao động, tạo ra được những sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ, nhằm chiếm lĩnh thị trường. Sự đầu tư không đúng mức đối với tài sản cố định cũng như việc đánh giá thấp tầm quan trọng của tài sản cố định dễ đem lại những khó khăn sau cho Doanh nghiệp:  Tài sản cố định có thể không đủ tối tân để cạnh tranh với các Doanh nghiệp khác cả về chất lượng và giá thành sản phẩm. Điều này có thể dẫn các Doanh nghiệp đến bờ vực phá sản nếu lượng vốn của nó không đủ để cải tạo đổi mới tài sản.

 Sự thiếu hụt các khả năng sản xuất sẽ giúp các đối thủ cạnh tranh giành mất một phần thị trường của Doanh nghiệp và điều này buộc Doanh nghiệp Nguyễn Thị Ngọc Huyền_CQ48/11.10 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học viện Tài chính GVHD: Ths. Mai Khánh Vân khi muốn giành lại thị trường khách hàng đã mất phải tốn kém nhiều về chi phí tiếp thị hay phải hạ giá thành sản phẩm hoặc cả hai biện pháp. Thứ tư, tài sản cố định còn lại một công cụ huy động vốn khá hữu hiệu:  Đối với vốn vay Ngân hàng thì tài sản cố định được coi là điều kiện khá quan trọng bởi nó đóng vai trò là vật thế chấp cho món tiền vay. Trên cơ sở trị giá của tài sản thế chấp Ngân hàng mới có quyết định cho vay hay không và cho vay với số lượng là bao nhiêu.

 Đối Công ty cổ phần thì độ lớn của Công ty phụ thuộc vào giá tài sản cố định mà Công ty nắm giữ. Do vậy trong quá trình huy động vốn cho Doanh nghiệp bằng cách phát hành trái phiếu hay cổ phiếu, mức độ tin cậy của các nhà đầu tư chịu ảnh hưởng khá lớn từ lượng tài sản mà Công ty hiện có và hàm lượng công nghệ có trong tài sản cố định của Công ty. Nguồn hình thành: Đầu tư vào tài sản cố định là một sự bỏ vốn dài hạn nhằm hình thành và bổ sung những tài sản cố định cần thiết để thực hiện mục tiêu kinh doanh lâu dài của Doanh nghiệp. Do đó việc xác định nguồn tài trợ cho những khoản mục đầu tư như vậy là rất quan trọng bởi vì nó có yếu tố quyết định cho việc quản lý và sử dụng vốn cố định sau này.

Về đại thể thì người ta có thể chia ra làm 2 loại nguồn tài trợ chính.  Nguồn tài trợ bên trong: là những nguồn xuất phát từ bản thân Doanh nghiệp như vốn ban đầu, lợi nhuận để lại. hay nói khác đi là những nguồn thuộc sở hữu của Doanh nghiệp.  Vốn do Ngân sách Nhà nước cấp Vốn do Ngân sách Nhà nước cấp được cấp phát cho các Doanh nghiệp Nhà nước.

Ngân sách chỉ cấp một bộ phận vốn ban đầu khi các Doanh nghiệp này mới bắt đầu hoạt động. Trong quá trình kinh doanh, Doanh nghiệp phải Nguyễn Thị Ngọc Huyền_CQ48/11.10 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học viện Tài chính GVHD: Ths. Mai Khánh Vân bảo toàn vốn do Nhà nước cấp. Ngoài ra các Doanh nghiệp thuộc mọi tầng lớp, thành phần kinh tế cũng có thể chọn được nguồn tài trợ từ phía Nhà nước trong một số trường hợp cần thiết, những khoản tài trợ này thường không lớn và cũng không phải thường xuyên do đó trong một vài trường hợp hết sức khó khăn, Doanh nghiệp mới tìm đến nguồn tài trợ này.

Bên cạnh đó, Nhà nước cũng xem xét trợ cấp cho các Doanh nghiệp nằm trong danh mục ưu tiên. Hình thức hỗ trợ có thể được diễn ra dưới dạng cấp vốn bằng tiền, bằng tài sản, hoặc ưu tiên giảm thuế, miễn phí.  Vốn tự có của Doanh nghiệp Đối với các Doanh nghiệp mới hình thành, vốn tự có là vốn do các doanh nghiệp, chủ Doanh nghiệp, chủ đầu tư bỏ ra để đầu tư và mở rộng hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp. Số vốn tự có nếu là vốn dùng để đầu tư thì phải đạt được một tỷ lệ bắt buộc trong tổng vốn đầu tư và nếu là vốn tự có của Công ty, Doanh nghiệp tư nhân thì không được thấp hơn vốn pháp định.

Những doanh nghiệp đã đi vào hoạt động, vốn tự có còn được hình thành từ một phần lợi nhuận bổ sung, để mở rộng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Thực tế cho thấy từ tài trợ bằng nguồn vốn nội bộ là một con đường tốt. Rất nhiều công ty coi trọng chính sách tái đầu tư từ số lợi nhuận để lại đủ lớn nhằm tự đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng tăng. Tuy nhiên với các công ty cổ phần thì việc để lại lợi nhuận có liên quan đến một số khía cạnh khá nhạy cảm.

Bởi khi công ty để lại lợi nhuận trong năm cho tái đầu tư tức là không dùng số lợi nhuận đó để chia lãi cổ phần. Các cổ đông không được nhận tiền lãi cổ phần nhưng bù lại họ có quyền sở hữu số vốn tăng lên của công ty. Tuy nhiên, nó dễ gây ra sự kém hấp dẫn của cổ phiếu do cổ đông chỉ được nhận một phần nhỏ cổ phiếu và do đó giá cổ phiếu có thể bị giảm sút. Nguyễn Thị Ngọc Huyền_CQ48/11.10 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học viện Tài chính GVHD: Ths.

Mai Khánh Vân  Vốn cổ phần Nguồn vốn này hình thành do những người sáng lập Công ty cổ phần phát hành cổ phiếu và bán những cổ phiếu này trên thị trường mà có được nguồn vốn nhất định. Trong quá trình hoạt động, nhằm tăng thực lực của Doanh nghiệp, các nhà lãnh đạo có thể sẽ tăng lượng cổ phiếu phát hành trên thị trường thu hút lượng tiền nhàn rỗi phục vụ cho mục tiêu kinh doanh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ