Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước và hội nhập kinh tế quốc tế, số lượng doanh nghiệp thành lập mới gia tăng dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường. Để duy trì vị thế và nâng cao hiệu quả kinh doanh, các doanh nghiệp sản xuất nói chung và doanh nghiệp may mặc nói riêng phải chú trọng kiểm soát các yếu tố đầu vào, trong đó nguyên vật liệu (NVL) chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành sản phẩm và quyết định trực tiếp đến số lượng, chất lượng sản phẩm hoàn thành.

Công ty may xuất khẩu Phương Mai là đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Xây dựng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn), hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực may gia công hàng may mặc xuất khẩu. Do đặc thù nguyên vật liệu chính và phụ chủ yếu do khách hàng nước ngoài cung cấp theo hợp đồng gia công, việc tổ chức công tác kế toán và quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (CCDC) đóng vai trò then chốt trong việc kiểm soát hao hụt, tiết kiệm chi phí và đảm bảo tiến độ giao hàng. Từ thực tiễn đó, đề tài "Tổ chức công tác kế toán NVL, CCDC tại Công ty may xuất khẩu Phương Mai" được tác giả Tưởng Thị Diệp Anh thực hiện.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của báo cáo bao gồm:

  1. Tìm hiểu quá trình hình thành, phát triển, đặc điểm tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý và tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty may xuất khẩu Phương Mai.
  2. Khảo sát thực trạng công tác hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại doanh nghiệp theo hình thức kế toán áp dụng.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong quy trình quản lý, lập chứng từ, ghi sổ kế toán NVL, CCDC; từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện mang tính thực tiễn.
  4. Thực hiện phân tích tình hình tài chính của công ty thông qua Bảng cân đối kế toán và các chỉ tiêu tài chính cơ bản.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và tình hình tài chính doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty may xuất khẩu Phương Mai (Khu D, phường Phương Mai, quận Đống Đa, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 1999 – 2001 và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phục vụ hạch toán chuyên đề trong tháng 04/2003.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Báo cáo thực tập tốt nghiệp được xây dựng dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành (cụ thể là Quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT), các quy định về thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và nguyên lý kế toán tài chính:

  • Hình thức kế toán áp dụng: Hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Hệ thống tài khoản sử dụng: TK 152 ("Nguyên liệu, vật liệu" với các tài khoản cấp hai: TK 1521, TK 1522, TK 1523, TK 1524, TK 1525, TK 1528), TK 153 ("Công cụ, dụng cụ"), TK 151 ("Hàng mua đang đi đường"), TK 331 ("Phải trả cho người bán"), TK 133 ("Thuế GTGT được khấu trừ"), TK 621 ("Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp"), TK 627 ("Chi phí sản xuất chung"), TK 632 ("Giá vốn hàng bán"), TK 131 ("Phải thu của khách hàng"), TK 511 ("Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ"), TK 141 ("Tạm ứng").
  • Phương pháp hạch toán chi tiết: Phương pháp Thẻ song song.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp đơn giá bình quân gia quyền.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập và nghiên cứu chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo nợ/có).
  • Phương pháp tổng hợp và đối chiếu số liệu kế toán trên sổ chi tiết, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái và bảng cân đối số phát sinh.
  • Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp: Phân tích so sánh biến động theo chiều ngang (chênh lệch tuyệt đối và tương đối), phân tích cơ cấu theo chiều dọc (tỷ trọng từng khoản mục trong tổng tài sản và tổng nguồn vốn), tính toán các hệ số đầu tư và tài trợ tài sản.

Nguồn dữ liệu sử dụng là các chứng từ kế toán thực tế, hệ thống sổ sách hạch toán tháng 04/2003 và báo cáo tài chính của Công ty may xuất khẩu Phương Mai.


Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Đặc điểm tình hình chung tại đơn vị thực tập

Công ty may xuất khẩu Phương Mai được thành lập theo Quyết định số 02NN-TCCB/QĐ ngày 02/01/1990 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc thành lập xí nghiệp may xuất khẩu. Tháng 3/1993, theo Nghị định số 388/HĐBT/QĐ ngày 24/3/1993 của Nhà nước về sắp xếp lại sản xuất, đơn vị được đổi tên thành Công ty may xuất khẩu Phương Mai. Công ty có tư cách pháp nhân đầy đủ, hạch toán kinh tế độc lập, mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nông nghiệp Hà Nội (TK tiền Việt: 431101000010; TK ngoại tệ: 43210137000010).

Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty là may quần áo bảo hộ lao động và quần áo Jacket xuất khẩu sang các thị trường quốc tế như Hàn Quốc, Hồng Kông, Singapore, Nhật Bản. Cơ sở vật chất ban đầu gồm 1 dãy nhà kho khung Tiệp, 1 dãy nhà cấp 4 và thiết bị máy móc sơ sài với vốn cố định khoảng 1.000 USD và vốn lưu động ban đầu khoảng 300.000 đồng. Trong quá trình phát triển, công ty đã cải tạo nhà kho thành xưởng sản xuất 2 tầng (tầng 1 chứa nhiên liệu, thành phẩm; tầng 2 làm phân xưởng may) và trang bị 100% máy may công nghiệp, máy thùa khuy, máy vắt sổ, máy cắt, máy là.

TT Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001
1 Doanh thu 8.450 - -
2 Tổng chi phí 8.700 - -
3 Tổng số cán bộ CNV 423 410 420
4 Vốn 3.766 - -
5 Vốn cố định 1.021 - -

Quy trình công nghệ sản xuất may mặc tại đơn vị là quy trình khép kín, gồm 4 phân xưởng:

  • Phân xưởng cắt: Trải vải, rắc mẫu, cắt phá, cắt gọt bán thành phẩm và đánh số.
  • Phân xưởng may 1 và Phân xưởng may 2: Thực hiện may sườn, may tay, may cổ, hoàn thiện sản phẩm và thùa khuy.
  • Phân xưởng thêu: Thực hiện thêu các chi tiết theo đơn đặt hàng.
  • Bộ phận hoàn thiện & KCS: Là, gấp, kiểm tra chất lượng (KCS), đóng túi, đóng thùng container nhập kho thành phẩm để xuất khẩu.

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý gồm: Giám đốc phụ trách chung; các phòng ban chức năng gồm Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế hoạch, Phòng Tổng hợp, Tổ Thiết bị và Tổ Bảo vệ.

Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng kiêm Trưởng phòng, hỗ trợ bởi Phó phòng kế toán và các kế toán viên phụ trách: Kế toán ngân hàng và thu - chi tiền mặt; Kế toán TSCĐ và XDCB; Kế toán thanh toán lương và BHXH; Thủ quỹ kiêm thủ kho vật tư. Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ với trình tự luân chuyển chứng từ từ chứng từ gốc sang bảng kê, lập chứng từ ghi sổ, vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ Cái, đối chiếu với Bảng tổng hợp chi tiết và lập Bảng cân đối số phát sinh.


Phần II: Báo cáo thực tập tốt nghiệp môn Kế toán doanh nghiệp - Chuyên đề: Kế toán NVL, CCDC

Chương I: Tình hình thực tế công tác kế toán NVL, CCDC của Công ty Phương Mai

Tại công ty, nguyên vật liệu được phân chia thành:

  • Nguyên vật liệu chính: Vải chính các loại, vải lót (Tapeta), bông, mếch...
  • Phụ liệu: Chỉ may, khóa kéo, cúc, dây chun...
  • Nhiên liệu: Xăng, dầu...
  • Phụ tùng thay thế: Kim máy khâu, chân vịt máy may...
  • Công cụ dụng cụ: Kéo may, kéo bấm chỉ, thước đo vải (giá trị dưới 5 triệu đồng).

Về phương pháp tính giá:

  • Đánh giá NVL nhập kho: Xác định theo giá mua thực tế cộng chi phí thu mua, vận chuyển, bốc dỡ (chưa bao gồm thuế GTGT đối với phương pháp khấu trừ).
    • Ví dụ thực tế: Ngày 30/04/2003, công ty nhập kho 700m vải lót Tapeta từ Công ty Dệt 8/3 theo Hóa đơn GTGT số 083011 với giá chưa thuế là 7.000.000 đồng (đơn giá 10.000 đồng/m), chi phí vận chuyển theo Hóa đơn số 083012 của Công ty Vận tải Hoàng Anh là 200.000 đồng; tổng giá trị thực tế nhập kho là 7.200.000 đồng theo Phiếu nhập kho số 1001.
  • Đánh giá NVL xuất kho: Áp dụng phương pháp bình quân gia quyền.
    • Ví dụ thực tế: Vải lót Tapeta tồn đầu tháng 4/2003 là 3.000m (đơn giá 10.000 đồng/m), nhập ngày 07/04 là 1.000m (đơn giá 7.000 đồng/m); đơn giá xuất kho bình quân được tính là 9.500 đồng/m. Ngày 15/04/2003 xuất 500m vải lót cho Tổ cắt theo Phiếu xuất kho số 1201 để may hàng Tiệp.

Về kế toán chi tiết NVL, CCDC: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp Thẻ song song.

  • Tại kho: Thủ kho mở Thẻ kho theo từng danh mục vật tư (như Thẻ kho vải lót Tapeta, Thẻ kho kéo may), hàng ngày căn cứ vào Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho để ghi số lượng thực nhập, thực xuất và tính tồn kho cuối ngày.
  • Tại phòng kế toán: Kế toán vật tư mở Sổ chi tiết NVL, CCDC theo từng quy cách, ghi chép cả về số lượng và số tiền dựa trên các chứng từ gốc đã kiểm tra. Cuối tháng, kế toán lập Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn để đối chiếu khớp đúng với Thẻ kho của thủ kho.

Về kế toán tổng hợp NVL, CCDC:

  • Định kỳ, căn cứ vào các bảng kê chứng từ gốc nhập/xuất vật tư trong tháng 04/2003, kế toán lập các Chứng từ ghi sổ:
    • Chứng từ ghi sổ số 1 (TK 152): Phản ánh NVL nhập kho chưa thanh toán người bán (Nợ TK 152: 1.500.000 đồng, Nợ TK 133, Có TK 331).
    • Chứng từ ghi sổ số 2 (TK 152): Phản ánh NVL nhập kho thanh toán bằng tiền tạm ứng với tổng số tiền 52.600.000 đồng (Nợ TK 152: 52.600.000 đồng, Nợ TK 133: 5.260.000 đồng, Có TK 141).
    • Chứng từ ghi sổ số 3 (TK 152): Xuất kho NVL cho sản xuất phân xưởng 1 và phân xưởng 2 với tổng giá trị 60.100.000 đồng (Nợ TK 621: 60.100.000 đồng, Có TK 152: 60.100.000 đồng).
    • Chứng từ ghi sổ xuất bán vật liệu: Phản ánh xuất bán 35m vải kẻ carô (Nợ TK 632 / Có TK 152: 375.000 đồng; phản ánh doanh thu Nợ TK 131: 412.500 đồng / Có TK 511: 375.000 đồng, Có TK 133: 37.500 đồng).
    • Chứng từ ghi sổ TK 153: Nhập công cụ dụng cụ (kéo may, kim khâu, kéo bấm chỉ, thước đo vải) thanh toán bằng tạm ứng và nợ người bán (14.400.000 đồng); xuất dùng CCDC cho phân xưởng sản xuất (Nợ TK 627 / Có TK 153: 5.000.000 đồng).
  • Số liệu từ các Chứng từ ghi sổ được đăng ký vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ tháng 04/2003 (tổng số phát sinh 120.500.000 đồng) và kết chuyển vào Sổ Cái TK 152, Sổ Cái TK 153.

Chương II: Nhận xét, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của đơn vị thực tập

Tác giả đưa ra những nhận xét về công tác quản lý và hạch toán tại doanh nghiệp:

  • Ưu điểm: Bộ máy quản lý gọn nhẹ; đội ngũ kế toán có năng lực; áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ và phương pháp Thẻ song song phù hợp với quy mô sản xuất; quy trình đối chiếu sổ sách rõ ràng.
  • Nhược điểm còn tồn tại:
    • Hệ thống kho tàng bảo quản vải, mếch còn chật hẹp, dễ phát sinh ẩm mốc hoặc nguy cơ cháy nổ.
    • Trên sổ sách kế toán chưa mở chi tiết tách bạch từng nhóm NVL chính, NVL phụ, nhiên liệu mà còn theo dõi tổng hợp, gây khó khăn cho việc quản lý danh mục.
    • Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn NVL không được lập định kỳ hàng tháng theo chế độ quy định mà lập dồn vào cuối năm.
    • Chưa lập biên bản kiểm nghiệm vật tư trước khi nhập kho và chưa có định mức hao hụt vật tư chặt chẽ.
    • Mẫu Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ tại công ty tự thiết kế thêm cột diễn giải và tách cột Nợ/Có, không đúng với mẫu chuẩn quy định của Bộ Tài chính.

Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất:

  1. Lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư: Đối với nguyên vật liệu mua ngoài hoặc nhận gia công, trước khi nhập kho cần thành lập ban kiểm nghiệm lập "Biên bản kiểm nghiệm vật tư" (lập thành 2 bản giao cho phòng cung ứng và phòng kế toán) nhằm xác định chính xác số lượng, quy cách, phẩm chất và số lượng không đúng quy cách.
  2. Mở Bảng kê chi tiết TK 152: Kế toán cần mở bảng kê chi tiết theo dõi riêng từng loại nguyên liệu chính (như vải vàng, vải bạt, vải lót Tapeta...), phân định rõ các tài khoản đối ứng (TK 141, TK 331, TK 133).
  3. Lập Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ: Các phân xưởng sản xuất vào cuối tháng khi chưa sử dụng hết vật tư đã lĩnh phải lập "Phiếu báo vật tư còn lại cuối tháng" gửi phòng kế toán để theo dõi chính xác lượng vật tư tồn tại xưởng, làm căn cứ tính đúng giá thành và định mức tiêu hao.
  4. Chuẩn hóa mẫu Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: Đề xuất áp dụng đúng mẫu chuẩn do Bộ Tài chính ban hành (chỉ gồm số hiệu, ngày tháng của Chứng từ ghi sổ và số tiền, không chia cột diễn giải hay tài khoản Nợ/Có phức tạp).

Phần III: Báo cáo thực tập môn phân tích hoạt động tài chính

Báo cáo phân tích thực trạng tài chính của công ty dựa trên số liệu Bảng cân đối kế toán thông qua hai phương pháp:

1. Phân tích Bảng cân đối kế toán theo chiều ngang

  • Về tài sản: Tổng tài sản cuối kỳ giảm 21.881 đồng (tương ứng giảm 12% so với đầu năm). Trong đó, Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn (TSLĐ & ĐTNH) giảm 19.141 đồng (giảm 13%), chủ yếu do vốn bằng tiền giảm 733.341 đồng (giảm 11%) và các khoản phải thu giảm 22.717 đồng (giảm 28%, đặc biệt phải thu nội bộ thu hồi triệt để). Hàng tồn kho tăng 2.641 đồng (tăng 6%), trong đó NVL tồn kho tăng 2.247 đồng (tăng 192%); chi phí XDCB dở dang tăng 560.695 đồng (tăng 0,9%). TSCĐ và đầu tư dài hạn giảm 1.740 đồng (giảm 5%), chủ yếu do thanh lý, nhượng bán tài sản cố định cũ không đủ điều kiện sản xuất (giảm 1.399 đồng / 8%).
  • Về nguồn vốn: Nợ phải trả giảm 22.952 đồng (giảm 14%), trong đó nợ ngắn hạn giảm 20.854 đồng (giảm 15%), nợ khác giảm 38%, vay dài hạn tăng nhẹ 21.653 đồng (tăng 0,2%). Nguồn vốn chủ sở hữu tăng 1.071 đồng (tăng 9%), chủ yếu nhờ quỹ dự phòng tài chính tăng 142.049 đồng (tăng 77%).

2. Phân tích Bảng cân đối kế toán theo chiều dọc

Chỉ tiêu cơ cấu Tỷ trọng đầu năm (%) Tỷ trọng cuối năm (%) Biến động (%)
Tài sản lưu động và ĐTNH 86,00 84,70 -1,30
Tài sản cố định và ĐTDH 14,00 15,30 +1,30
Trong đó: Tài sản cố định 13,00 14,10 +1,10
Chi phí XDCB dở dang 0,90 1,00 +0,10
Nợ phải trả 91,00 89,00 -2,00
Trong đó: Nợ ngắn hạn 82,00 80,00 -2,00
Nguồn vốn chủ sở hữu 9,00 11,00 +2,00
Trong đó: Nguồn vốn quỹ 7,00 10,00 +3,00

3. Phân tích các chỉ tiêu đầu tư và tự tài trợ

Chỉ tiêu tài chính Công thức Đầu năm Cuối năm Đánh giá
Tỷ suất đầu tư TSCĐ và ĐTDH $\frac{\text{TSCĐ & ĐTDH}}{\text{Tổng tài sản}} \times 100%$ 14,0% 15,3% Tăng 1,3%, công ty tăng cường đầu tư mua sắm MMTB, mở rộng cơ sở vật chất
Tỷ suất tài trợ TSCĐ và ĐTDH $\frac{\text{NVCSH}}{\text{TSCĐ & ĐTDH}} \times 100%$ 58,0% 67,0% Tăng 9,0%, khả năng tự trang trải tài sản dài hạn bằng vốn chủ sở hữu được nâng cao
Tỷ suất tự tài trợ tổng quát $\frac{\text{NVCSH}}{\text{Tổng nguồn vốn}} \times 100%$ 9,0% 11,0% Tăng 2,0%, mức độ tự chủ tài chính có chiều hướng cải thiện tích cực

Kết quả và đóng góp

Báo cáo thực tập tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện hệ thống chứng từ, sổ sách và quy trình kế toán tại Công ty may xuất khẩu Phương Mai:

  • Mô tả chi tiết sơ đồ luân chuyển chứng từ theo hình thức Chứng từ ghi sổ và phương pháp Thẻ song song gắn với quy trình may gia công xuất khẩu.
  • Cung cấp hệ thống biểu mẫu hạch toán thực tế tháng 04/2003 (Hóa đơn GTGT, Phiếu chi, Phiếu nhập kho số 1001, Phiếu xuất kho số 1201, 1202, Thẻ kho vải lót Tapeta, Thẻ kho kéo may, Chứng từ ghi sổ số 1, 2, 3, 4, 5 và Sổ Cái các tài khoản 152, 153).
  • Đưa ra 4 giải pháp hoàn thiện có tính ứng dụng cao: Thiết lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Mở bảng kê chi tiết TK 152 theo danh mục vải chính/phụ, Áp dụng Phiếu báo vật tư còn lại cuối tháng và Chuẩn hóa Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ theo quy định của Bộ Tài chính.
  • Tính toán đầy đủ hệ thống chỉ tiêu phân tích Bảng cân đối kế toán, chỉ ra sự chuyển dịch cơ cấu tài chính theo hướng tăng tỷ trọng vốn chủ sở hữu và giảm nợ phải trả.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Các số liệu hạch toán thực nghiệm tập trung chủ yếu vào chu kỳ kế toán tháng 04/2003 và số liệu tổng hợp giai đoạn 1999 – 2001; chưa phân tích sâu toàn bộ chu kỳ chi phí giá thành sản phẩm hoàn chỉnh của tất cả các mã hàng may mặc xuất khẩu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may gia công; nghiên cứu chuyển đổi mô hình ghi sổ thủ công sang ứng dụng phần mềm kế toán máy đồng bộ trong doanh nghiệp may mặc.

Giá trị tham khảo

Báo cáo là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kế toán chi phí, Kiểm toán và Quản trị tài chính:

  • Cung cấp mô hình mẫu về việc tổ chức hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp Thẻ song song trong doanh nghiệp sản xuất gia công.
  • Là tài liệu hướng dẫn trực quan cách lập và luân chuyển chứng từ kế toán trong hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Minh họa phương pháp phân tích báo cáo tài chính (phân tích dọc, phân tích ngang và hệ số tài trợ) ứng dụng trên số liệu kế toán thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty may xuất khẩu Phương Mai áp dụng hình thức ghi sổ kế toán và phương pháp hạch toán chi tiết vật liệu nào?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ để hạch toán tổng hợp và áp dụng phương pháp Thẻ song song để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ giữa thủ kho và phòng kế toán.

2. Phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu tại doanh nghiệp được thực hiện như thế nào?
Doanh nghiệp sử dụng phương pháp đơn giá bình quân gia quyền. Đơn giá xuất kho được tính bằng cách lấy tổng giá trị tồn đầu kỳ cộng tổng giá trị nhập trong kỳ chia cho tổng số lượng tồn đầu kỳ cộng số lượng nhập trong kỳ (ví dụ vải lót Tapeta tính ra đơn giá bình quân 9.500 đồng/m trong tháng 04/2003).

3. Báo cáo đã chỉ ra những thiếu sót nào trong việc lập chứng từ và sổ sách kế toán tại công ty?
Công ty chưa lập biên bản kiểm nghiệm vật tư khi nhập kho; chưa theo dõi chi tiết từng loại nguyên vật liệu trên bảng kê; lập Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn theo năm thay vì hàng tháng; chưa lập phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ tại xưởng; và Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ tự ý thêm cột diễn giải, chia cột Nợ/Có không đúng mẫu quy định của Bộ Tài chính.

4. Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định và đầu tư dài hạn của công ty biến động ra sao qua số liệu phân tích?
Tỷ suất tài trợ TSCĐ và ĐTDH tăng từ 58% ở đầu năm lên 67% vào cuối năm (tăng 9%), cho thấy khả năng tự tài trợ tài sản cố định bằng nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp đã được nâng cao.


Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Tưởng Thị Diệp Anh đã phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và phân tích tình hình tài chính tại Công ty may xuất khẩu Phương Mai. Thông qua việc đối chiếu giữa lý luận hạch toán theo Quyết định 1141-TC/QĐ/CĐKT với thực tiễn sản xuất may gia công xuất khẩu, tác giả đã làm rõ các nghiệp vụ nhập - xuất - tồn vật tư trên hệ thống Chứng từ ghi sổ và Thẻ song song. Các đề xuất về biên bản kiểm nghiệm, bảng kê chi tiết vật liệu và phiếu báo tồn cuối kỳ mang tính thực tế, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị chi phí đầu vào và tính toán giá thành chính xác.