Luận văn học viện tài chính aof tổ chức công tác kế toán nvl ccdc tại công ty may xuất khẩu phương mai

Chuyên khảo kinh tế phân tích Luận văn học viện tài chính aof tổ chức công tác kế toán nvl ccdc tại công ty may xuất khẩu phương, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Trường đại học

Học viện Tài chính AOF

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo thực tập tốt nghiệp

2003

78
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. PHẦN I: ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG TẠI ĐƠN VỊ THỰC TẬP

1.1. Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị thực tập

1.2. Đặc điểm tổ chức và sản xuất

1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của đơn vị

1.4. Công tác tổ chức kế toán của đơn vị thực tập

1.4.1. Hình thức tổ chức công tác kế toán

1.4.2. Cơ cấu tổ chức công tác kế toán

1.4.3. Hình thức kế toán

2. PHẦN II: BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP MÔN KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP CHUYÊN ĐỀ: KẾ TOÁN NVL, CCDC

2.1. Chương I: Tình hình thực tế công tác kế NVL, CCDC của Công ty Phương Mai

2.1.1. Đặc điểm quản lý, phân loại, đánh giá NVL, CCDC

2.1.1.1. Đặc điểm NVL, CCDC
2.1.1.2. Công tác bảo quản vật tư
2.1.1.3. Phân loại VL - CCDC
2.1.1.4. Phương pháp đánh giá vật liệu - CCDC
2.1.1.5. Đánh giá NVL - CCDC nhập kho
2.1.1.6. Đánh giá NVL xuất kho

Tóm tắt

I. Giới thiệu chung về Luận Văn Học Viện Tài Chính AOF

Luận Văn Học Viện Tài Chính AOF tập trung vào việc phân tích và đánh giá công tác kế toán nguyên vật liệu (NVL) và công cụ dụng cụ (CCDC) tại Công ty May Xuất Khẩu Phương Mai. Với bối cảnh nền kinh tế thị trường ngày càng cạnh tranh, việc quản lý hiệu quả NVL và CCDC trở thành yếu tố sống còn đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là trong ngành may mặc xuất khẩu. Luận văn này không chỉ đánh giá thực trạng mà còn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và kế toán tại doanh nghiệp.

1.1. Bối cảnh và mục tiêu nghiên cứu

Luận Văn Học Viện Tài Chính AOF được thực hiện trong bối cảnh Việt Nam đang chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường với sự quản lý vĩ mô của Nhà nước. Mục tiêu chính của luận văn là phân tích và đánh giá công tác kế toán NVL và CCDC tại Công ty May Xuất Khẩu Phương Mai, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tối ưu hóa quy trình quản lý và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

1.2. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn

Luận Văn Học Viện Tài Chính AOF có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp cái nhìn toàn diện về công tác kế toán NVL và CCDC tại các doanh nghiệp may mặc xuất khẩu. Kết quả nghiên cứu không chỉ giúp Công ty May Xuất Khẩu Phương Mai cải thiện hiệu quả quản lý mà còn là tài liệu tham khảo hữu ích cho các doanh nghiệp khác trong ngành.

II. Đặc điểm và quy trình quản lý NVL CCDC tại Công ty May Xuất Khẩu Phương Mai

Công ty May Xuất Khẩu Phương Mai là một doanh nghiệp chuyên sản xuất và xuất khẩu hàng may mặc, với NVL chủ yếu là vải, chỉ, cúc và các phụ liệu khác. Việc quản lý hiệu quả NVL và CCDC đóng vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng sản phẩm và giảm thiểu chi phí sản xuất. Luận Văn Học Viện Tài Chính AOF đã phân tích chi tiết quy trình quản lý và kế toán NVL, CCDC tại công ty, từ khâu nhập kho đến xuất kho và sử dụng trong sản xuất.

2.1. Quy trình nhập và xuất kho NVL CCDC

Quy trình nhập và xuất kho NVL, CCDC tại Công ty May Xuất Khẩu Phương Mai được thực hiện chặt chẽ thông qua các chứng từ kế toán như phiếu nhập kho, phiếu xuất kho và hóa đơn GTGT. Luận Văn Học Viện Tài Chính AOF đã chỉ ra rằng việc áp dụng phương pháp bình quân gia quyền trong đánh giá NVL xuất kho giúp công ty quản lý chi phí hiệu quả hơn.

2.2. Phân loại và bảo quản NVL CCDC

NVL và CCDC tại Công ty May Xuất Khẩu Phương Mai được phân loại thành các nhóm chính như vải chính, phụ liệu, nhiên liệu và phụ tùng thay thế. Việc bảo quản NVL được thực hiện nghiêm ngặt để tránh hao hụt và tổn thất, đặc biệt là với các loại vải dễ bị ẩm mốc. Luận Văn Học Viện Tài Chính AOF đã đề xuất các biện pháp cải thiện điều kiện bảo quản nhằm nâng cao hiệu quả quản lý.

III. Đánh giá và đề xuất giải pháp

Luận Văn Học Viện Tài Chính AOF đã đánh giá toàn diện công tác kế toán NVL và CCDC tại Công ty May Xuất Khẩu Phương Mai, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong quy trình quản lý. Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đã đề xuất các giải pháp nhằm tối ưu hóa công tác kế toán và quản lý tài chính, bao gồm việc áp dụng công nghệ thông tin và cải thiện hệ thống kiểm soát nội bộ.

3.1. Đánh giá hiệu quả quản lý NVL CCDC

Luận Văn Học Viện Tài Chính AOF nhận định rằng, mặc dù Công ty May Xuất Khẩu Phương Mai đã có hệ thống quản lý NVL và CCDC tương đối chặt chẽ, nhưng vẫn tồn tại một số hạn chế như thiếu vốn lưu động và khó khăn trong việc đáp ứng nhu cầu sản xuất. Việc áp dụng các phương pháp kế toán hiện đại và cải thiện điều kiện bảo quản là cần thiết để nâng cao hiệu quả quản lý.

3.2. Đề xuất giải pháp cải thiện

Luận Văn Học Viện Tài Chính AOF đề xuất các giải pháp như tăng cường đa dạng hóa nguồn cung NVL, áp dụng phần mềm quản lý kho hiện đại và đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ kế toán. Những giải pháp này không chỉ giúp Công ty May Xuất Khẩu Phương Mai nâng cao hiệu quả quản lý mà còn tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

13/02/2025
Luận văn học viện tài chính aof tổ chức công tác kế toán nvl ccdc tại công ty may xuất khẩu phương mai

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: Tình hình thực tế công tác kế NVL, CCDC của Công ty Phương Mai I. Đặc điểm quản lý, phân loại, đánh giá NVL, CCDC 1. Đặc điểm NVL, CCDC Như trên chúng ta biết được vai trò của vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nó là yếu tố cấu thành lên thực thể sản phẩm dưới tác động của con người tạo thành những sản phẩm khác nhau.

Ở xí nghiệp nào cũng vậy, số lượng và chủng loại NVL bị quyết định bởi việc sản xuất sản phẩm của xí nghiệp ấy. Ở Công ty may xuất khẩu Phương Mai, NVL có những đặc điểm chung của nguyên vật liệu đặc trưng và cũng có những đặc điểm riêng theo nhiệm vụ sản xuất sản phẩm của công ty. NVL của công ty cũng mang đặc điểm chung là: tài sản dự trữ thuộc TSLĐ, là đối tượng lao động, 1 trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh là cơ sở vật chất để hình thành nên sản phẩm mới. CCDC là dụng cụ lao động tham gia vào nhiều chu trình sản xuất có giá trị nhỏ hơn 5 triệu đồng.

Nhiệm vụ chủ yếu của công ty là may hàng xuất khẩu theo đơn đặt hàng, NVL do khách hàng gửi đến nên không hạch toán số NVL đó. NVL chủ yếu của công ty chủ yếu là vải, chỉ, cúc… nên việc lưu trong kho dễ gây ra ẩm mốc hay có thể gây cháy. Do đó việc bảo quản NVL là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng với công ty. Công tác bảo quản vật tư Nhằm bảo quản tốt vật tư tránh hao hụt tổn thất thì cần phải có đủ nhà kho với điều kiện kỹ thuật an toàn.

Việc tổ chức bảo quản vật liệu nhập kho là một khâu rất quan trọng. Để đảm bảo cho việc sản xuất được liên tục tuy diện Tưởng Thị Diệp Anh 12 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán tích mặt bằng, nhà xưởng còn chật hẹp nhưng xí nghiệp cũng đã tổ chức kho tàng phù hợp với quy mô của xí nghiệp tại các kho cũng trang bị đầy đủ các phương tiện cân, đo, đếm. Đây là điều kiện quan trọng để tiến hành chính xác các nghiệp vụ quản lý, bảo quản hạch toán chặt chẽ. Phân loại VL - CCDC Trong doanh nghiệp có nhiều loại vật liệu gồm nhiều chủng loại, phẩm cấp khác nhau.

Mỗi loại vật liệu được sử dụng lại có tính năng, vai trò công dụng khác nhau, nên để theo dõi tốt các loại vật liệu tránh mất mát kế toán đã tiến hành phân loại vật liệu như sau: a. NVL chính như: vải chính các loại, vải lót, bông, mếch… b. Phụ liệu như: chỉ, khoá, cúc, chun… c. Nhiên liệu: xăng dầu… d.

Phụ tùng thay thế: kim máy, chân vịt máy khâu… Việc phân loại vật liệu nói chung là phù hợp với đặc điểm và vai trò của từng loại vật liệu trong sản xuất. Phương pháp đánh giá vật liệu - CCDC 4. Đánh giá NVL - CCDC nhập kho Ở Công ty may xuất khẩu Phương Mai, NVL được đánh giá theo giá thực tế. NVL được hạch toán là do mua ngoài.

=++- Căn cứ vào hoá đơn GTGT, kế toán vật tư tiến hành lập phiếu nhập kho và lập thành 3 liên: - 1 liên lưu tại gốc - 1 liên giao cho thủ kho - 1 liên giao cho kế toán VD: Ngày 30/4/2003, Công ty mua vải lót Tapeta nhập kho 700m, đơn giá 10. Chi phí vận chuyển là 200. Vậy giá trị nhập kho: Tưởng Thị Diệp Anh 13 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán Giá mua ngoài + CF vận chuyển = (700m + 10.000đ Mẫu số 01-GTKT-3LL AV-99-B HOÁ ĐƠN GTGT Liên 2 (giao cho khách hàng) Ngày 30/4/2003 N0: 083011 Đơn vị bán hàng: Công ty dệt 8/3 Địa chỉ: Số 45 Minh Khai Mã số thuế: 010113471 Họ tên người mua: Nguyễn Lan Anh Đơn vị: Công ty may xuất khẩu Phương Mai Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số thuế: 010097821 STT Tên hàng hoá ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 Vải lót Tapeta m 700 10.000 Cộng tiền hàng 7.000 Cộng thành tiền 7.000 Viết bằng chữ: Bảy triệu bảy trăm ngàn đồng chẵn Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị Ký ghi rõ họ tên Ký ghi rõ họ tên Nguyễn Lan Anh Tưởng Thị Diệp Anh 14 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán Từ hoá đơn số: 083011 ta lập phiếu chi số 01 Đơn vị: Cty may XK Phương Mai Mẫu số 02-TT PHIẾU CHI Ngày 30/4/2003 Số 01 Nợ TK152, 133 Có TK 111 Họ và tên người nhận: Cty dệt 8/3 Địa chỉ: 45 Minh Khai Lý do chi: Thanh toán tiền vải lót Tapeta Số tiền: 7.000 (viết bằng chữ) Bảy triệu bảy trăm ngàn chẵn Kèm theo 01 chứng từ gốc. Công ty dệt 8/3 đã nhận đủ số tiền: Bảy triệu bảy trăm ngàn chẵn.

Người nhận tiền Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Ký ghi rõ họ tên Ký ghi rõ họ tên Ký ghi rõ họ tên Tưởng Thị Diệp Anh 15 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán HOÁ ĐƠN (GTGT) Liên 2 (giao cho khách hàng) Ngày 30/4/2003 N0: 083011 Đơn vị bán hàng: Công ty vận tải Hoàng Anh Địa chỉ: Mã số thuế: 010093278 Họ tên người mua: Nguyễn Vân Anh Đơn vị: Công ty may xuất khẩu Phương Mai Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số thuế: 010097821 STT Tên hàng hoá ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 Vận chuyển vải lót Tapeta 200.000 Cộng tiền hàng 200.000 Cộng thành tiền 220.000 Viết bằng chữ: Hai trăm hai mươi ngàn đồng chẵn Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị Ký ghi rõ họ tên Ký ghi rõ họ tên Nguyễn Lan Anh Tưởng Thị Diệp Anh 16 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán Từ hoá đơn số: 083012 ta lập phiếu chi số 02 Đơn vị: Cty may XK Phương Mai Mẫu số 02-TT QĐ số 1141-TC/QĐ/CĐKT PHIẾU CHI Ngày 30/4/2003 Số 02 Nợ TK152, 133 Có TK 111 Họ và tên người nhận: Cty vận tải Hoàng Anh Lý do chi: Chi trả tiền vận chuyển vải lót Tapeta Số tiền: 210.000 (viết bằng chữ) Hai trăm mười ngàn đồng chẵn Kèm theo 01 chứng từ gốc. Công ty vận tải Hoàng Anh đã nhận đủ số tiền: Bảy triệu bảy trăm ngàn chẵn. Người nhận tiền Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Căn cứ vào 2 hoá đơn số 083011, 083012 và giá nhập kho của vải lót Tapeta là: 7.000 đ kế toán vật tư viết phiếu nhập kho như sau: Tưởng Thị Diệp Anh 17 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán Mẫu số 01-VT QĐ số 1141-TC/QĐ/CĐKT PHIẾU NHẬP KHO VẬT TƯ Số 1001 Ngày 30/4/2003 Nợ TK152 Có TK 111 Họ tên người giao hàng: Nguyễn Lan Anh Nhập tại kho: Công ty may xuất khẩu Phương Mai STT Tên nhãn hiệu, quy Mã ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền cách vật tư số Theo Thực chứng từ nhập 01 Vải lót Tapeta m 700 700 10.000 02 Vận chuyển vải lót 200.000 Cộng tiền vật tư 7.000 Nhập ngày 30/4/2003 Kế toán vật tư Người giao hàng Thủ kho Thủ trưởng đơn (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) vị (Ký, đóng dấu) 4. Đánh giá NVL xuất kho Tại Công ty may xuất khẩu Phương Mai đánh giá NVL xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.

Công thức tính giá thực tế NVL, CCDC xuất kho = = x Tưởng Thị Diệp Anh 18 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán VD: Dựa vào sổ chi tiết có tình hình nhập xuất tồn vải lót Tapeta trong tháng 04/2003 như sau: - Tồn đầu tháng: 3000m, đơn giá 10.000đ/m Ngày 7/4 nhập: 1000m, đơn giá 7.000đ/m Ngày 15/4 xuất 500m, đơn giá 7.000đ/m Ta tính đơn giá xuất kho bình quân của vải là: Đơn giá xuất kho = = = 9.500 đ/m Giá xuất kho vải chính màu vàng ngày 15/4 = 500m x 9500 = 4.000 Từ đó ta lập phiếu xuất kho cho ngày 15/4 như sau: Tưởng Thị Diệp Anh 19 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán Đơn vị: Công ty may Phương Mai PHIẾU XUẤT KHO Số 1201 Ngày 30/4/2003 Nợ TK621 Có TK 152 Họ tên người nhận: Nguyễn Thu Lan - Tổ cắt Lý do xuất kho: May hàng Tiệp Xuất tại kho: Công ty may xuất khẩu Phương Mai STT Tên nhãn hiệu, quy ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền cách vật tư Theo Thực chứng từ nhập 01 Vải lót Tapeta m 500 500 9800 4.000 Cộng tiền vật tư 500 500 4.000 Xuất ngày 15/4/2003 Kế toán vật tư Người nhận hàng Thủ kho Thủ trưởng đơn (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) vị (Ký, đóng dấu) Tưởng Thị Diệp Anh 20 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán Ngày 16/4/2003 thủ kho xuất 100 chiếc kéo may.000đ/chiếc cho may 1 Giá xuất kho = 100c x 10.000đ PHIẾU XUẤT KHO Ngày 16/4/2003 Số 1202 Nợ TK627 Có TK 153 Họ tên người nhận: Nguyễn Thị Thu Lan - May 1 Lý do xuất kho: May hàng Tiệp Xuất tại kho: Công ty may xuất khẩu Phương Mai STT Tên nhãn hiệu, quy ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền cách vật tư Theo Thực chứng từ nhập 01 Vải lót Tapeta m 100 100 10.000 Cộng tiền vật tư 100 100 1.000 Xuất ngày 16/4/2003 Kế toán vật tư Người nhận hàng Thủ kho Thủ trưởng đơn (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) vị (Ký, đóng dấu) II. Công tác kế toán VL, CCDC 1. Kế toán chi tiết NVL, CCDC Tại công ty may xuất khẩu Phương Mai do đặc điểm của nguyên vật liệu nên công ty đã hạch toán vật liệu theo phương pháp thẻ song song. Tưởng Thị Diệp Anh 21 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ THEO PHƯƠNG PHÁP THẺ SONG SONG.

Phiếu nhập kho Bảng tổng hợp Thẻ kho Sổ chi tiết NVL, N - X - T kho CCDC NVL, CCDC Phiếu xuất kho Ghi hàng ngày Q hệ đối chiếu Ghi cuối tháng a. Ở kho: Thẻ kho sử dụng thẻ kho để phá tình hình N - X - T từng ngày của từng NVL. Đồng thời phân loại thành phiếu nhập, phiếu xuất riêng. Theo định kỳ thủ kho phải gửi thẻ kho cho phòng kế toán NVL tồn NVL tồn = NVL tồn kho + NVL nhập - NVL xuất VD.

Lập thẻ kho ngày 25 / 4/ 2003 cho vải màu rêu. Tồn đầu tháng: 800m Nhập trong tháng: 400m Xuất trong tháng: 900m  Tồn cuối tháng: 800 + 400 - 900 = 300m Căn cứ vào phiếu x kho số 1201 ngày 15/4/2003 thủ kho lập thẻ kho cho NVL vải chính màu vàng như sau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận Văn Học Viện Tài Chính AOF: Tổ Chức Công Tác Kế Toán NVL, CCDC Tại Công Ty May Xuất Khẩu Phương Mai là một tài liệu chuyên sâu về công tác kế toán nguyên vật liệu (NVL) và công cụ dụng cụ (CCDC) trong lĩnh vực may mặc xuất khẩu. Tài liệu này cung cấp cái nhìn chi tiết về quy trình tổ chức, quản lý và hạch toán NVL, CCDC tại Công Ty May Xuất Khẩu Phương Mai, giúp độc giả hiểu rõ hơn về các thách thức và giải pháp trong việc tối ưu hóa quản lý tài nguyên. Đặc biệt, nó còn mang lại lợi ích thiết thực cho sinh viên, nhà nghiên cứu và các chuyên gia kế toán muốn nâng cao kiến thức và kỹ năng trong lĩnh vực này.

Để mở rộng hiểu biết về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn học viện tài chính aof tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty dệt may hà nội, Luận văn học viện tài chính aof tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ ở công ty xây dựng số 34, và Luận văn học viện tài chính aof tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần thanh bình h t c việt nam. Mỗi tài liệu này đều mang đến những góc nhìn đa chiều và sâu sắc, giúp bạn khám phá thêm các khía cạnh khác nhau của công tác kế toán NVL và CCDC trong các ngành công nghiệp khác nhau.