Luận văn: Hoàn thiện pháp luật cấp giấy chứng nhận đất, nhà ở hộ gia đình, cá nhân

Nghiên cứu sâu về hoàn thiện pháp luật cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền đất cho hộ gia đình, cá nhân. Phân tích

Chuyên ngành

Luật Đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

thesis

2013

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách hoàn thiện pháp luật cấp giấy chứng nhận đất đai hiệu quả

Việc hoàn thiện pháp luật cấp giấy chứng nhận đất đai là yêu cầu cấp thiết trong bối cảnh quản lý đất đai ở Việt Nam còn nhiều bất cập. Theo luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Minh (2013), hệ thống pháp luật hiện hành tuy đã có nhiều bước tiến nhưng vẫn tồn tại lỗ hổng về điều kiện, thẩm quyền và thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ởtài sản khác gắn liền với đất. Những vướng mắc này làm chậm tiến độ cấp giấy, gây khó khăn cho hộ gia đình và cá nhân trong việc thực hiện quyền tài sản hợp pháp. Để nâng cao hiệu lực pháp lý và tính minh bạch, cần rà soát toàn diện các quy định pháp luật, đặc biệt là Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành. Việc hoàn thiện pháp luật không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi người dân mà còn thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển bền vững. Các nghiên cứu trước như của Phạm Thu Thủy (2005) hay Đỗ Thị Anh Thư (2009) cũng chỉ ra rằng, sự chồng chéo trong quy định và thiếu đồng bộ giữa các văn bản pháp luật là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng cấp giấy chậm trễ, sai sót. Do đó, cải cách pháp luật phải đi kèm với cải cách hành chính và nâng cao năng lực cán bộ địa chính.

1.1. Vai trò của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong hệ thống pháp luật

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là salient entity quan trọng, xác lập quyền sở hữu hợp pháp đối với đất đai và tài sản gắn liền. Theo Điều 97 Luật Đất đai 2013, đây là cơ sở pháp lý để thực hiện các giao dịch như chuyển nhượng, thế chấp, cho thuê. Không có giấy chứng nhận, người sử dụng đất không thể thực hiện đầy đủ quyền tài sản của mình. Ngoài ra, giấy chứng nhận còn là công cụ quản lý nhà nước, giúp cơ quan chức năng theo dõi, cập nhật biến động đất đai và thu thuế hiệu quả.

1.2. Tổng quan pháp luật hiện hành về cấp giấy chứng nhận

Pháp luật hiện hành về cấp giấy chứng nhận đất đai được quy định chủ yếu trong Luật Đất đai 2013, Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Thông tư 23/2014/TT-BTNMT. Tuy nhiên, các quy định này vẫn chưa thống nhất về điều kiện, hồ sơ và thẩm quyền cấp giấy. Đặc biệt, đối với đất không có giấy tờ hợp lệ hoặc đất lấn chiếm, quy định còn mơ hồ, dẫn đến cách hiểu và áp dụng khác nhau giữa các địa phương. Điều này làm phát sinh khiếu kiện và giảm niềm tin của người dân vào hệ thống pháp luật.

II. Những thách thức trong thực thi pháp luật cấp giấy chứng nhận đất đai

Mặc dù đã có nhiều cải cách, thực thi pháp luật cấp giấy chứng nhận đất đai vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Một trong những vấn đề nổi cộm là tình trạng chồng chéo pháp lý giữa các văn bản quy phạm pháp luật. Theo Báo cáo số 93/BC-CP (2007), đến năm 2007, tỷ lệ cấp giấy chứng nhận trên cả nước mới đạt khoảng 70%, chủ yếu ở khu vực đô thị. Ở nông thôn và vùng sâu vùng xa, tỷ lệ này còn thấp hơn nhiều do thiếu cơ sở hạ tầng, hồ sơ địa chính không đầy đủ và năng lực cán bộ hạn chế. Ngoài ra, thủ tục hành chính rườm rà, thời gian xử lý kéo dài cũng là rào cản lớn. Người dân thường phải đi lại nhiều lần, chi trả chi phí không chính thức, làm giảm hiệu quả của chính sách. Nghiên cứu của Vũ Thị Nguyện (2007) cho thấy, nhiều trường hợp đất đã sử dụng ổn định hàng chục năm nhưng vẫn không được cấp giấy do không đáp ứng điều kiện về nguồn gốc sử dụng. Điều này cho thấy bất cập trong điều kiện cấp giấy chứng nhận cần được sửa đổi để phù hợp với thực tiễn.

2.1. Bất cập trong điều kiện và hồ sơ cấp giấy chứng nhận

Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hiện nay vẫn quá cứng nhắc, đặc biệt với đất không có giấy tờ. Nhiều hộ dân sử dụng đất ổn định từ trước năm 1993 nhưng không có giấy tờ hợp lệ, do đó không đủ điều kiện cấp giấy. Trong khi đó, thực tế cho thấy nhiều mảnh đất này không có tranh chấp và đã được sử dụng liên tục. Việc yêu cầu chứng minh nguồn gốc sử dụng trong bối cảnh thiếu lưu trữ hồ sơ là không khả thi.

2.2. Thiếu đồng bộ giữa các văn bản pháp luật liên quan

Sự thiếu đồng bộ giữa Luật Đất đai, Luật Nhà ở và các nghị định hướng dẫn gây khó khăn trong áp dụng. Ví dụ, quy định về quyền sở hữu nhà ở gắn liền với đất ở các văn bản khác nhau có thể mâu thuẫn về thời điểm xác lập quyền, điều kiện cấp giấy và thẩm quyền xử lý. Điều này khiến cơ quan chức năng lúng túng, còn người dân thì hoang mang, không biết nên tuân theo quy định nào.

III. Phương pháp hoàn thiện pháp luật cấp giấy chứng nhận đất đai

Để hoàn thiện pháp luật cấp giấy chứng nhận đất đai, cần áp dụng phương pháp tiếp cận hệ thống, kết hợp giữa sửa đổi pháp luật và cải cách hành chính. Trước hết, cần rà soát và bãi bỏ các quy định mâu thuẫn, chồng chéo trong hệ thống pháp luật hiện hành. Theo Nguyễn Thị Minh (2013), nên thống nhất điều kiện cấp giấy dựa trên nguyên tắc sử dụng đất ổn định, không tranh chấp, thay vì yêu cầu bắt buộc có giấy tờ. Đồng thời, cần mở rộng phạm vi áp dụng của các trường hợp được cấp giấy không cần giấy tờ, đặc biệt với đất sử dụng trước năm 1993. Ngoài ra, số hóa hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai là giải pháp then chốt để minh bạch hóa thông tin và rút ngắn thời gian xử lý. Việc ứng dụng công nghệ thông tin không chỉ giúp người dân tra cứu thông tin dễ dàng mà còn giảm thiểu tiêu cực trong quá trình cấp giấy. Các giải pháp hoàn thiện pháp luật cũng cần tính đến yếu tố địa phương, vì điều kiện sử dụng đất ở miền núi, đồng bằng và đô thị có sự khác biệt lớn.

3.1. Đơn giản hóa điều kiện và thủ tục cấp giấy chứng nhận

Một trong những giải pháp hoàn thiện pháp luật quan trọng là đơn giản hóa điều kiện cấp giấy. Thay vì yêu cầu nhiều loại giấy tờ, nên chấp nhận các hình thức chứng minh sử dụng đất ổn định như xác nhận của UBND cấp xã, biên lai nộp thuế, hoặc lời khai của người dân có xác nhận của cộng đồng. Điều này phù hợp với thực tiễn ở nông thôn, nơi nhiều hộ không giữ được giấy tờ gốc do thời gian dài hoặc thiên tai.

3.2. Tăng cường ứng dụng công nghệ trong quản lý đất đai

Việc số hóa hồ sơ địa chính và xây dựng hệ thống thông tin đất đai quốc gia sẽ giúp minh bạch hóa quy trình cấp giấy. Người dân có thể nộp hồ sơ trực tuyến, theo dõi tiến độ và nhận kết quả qua cổng dịch vụ công. Điều này không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn hạn chế tình trạng nhũng nhiễu, tiêu cực. Nhiều địa phương như Hà Nội và TP.HCM đã triển khai thí điểm và đạt kết quả khả quan.

IV. Ứng dụng thực tiễn từ các sáng kiến hoàn thiện cấp giấy chứng nhận

Các sáng kiến kinh nghiệm trong hoàn thiện pháp luật cấp giấy chứng nhận đất đai đã được triển khai ở nhiều địa phương, mang lại hiệu quả rõ rệt. Tại Hà Nội, chương trình cấp giấy chứng nhận theo đề án 23/2014 đã giúp tỷ lệ cấp giấy tăng từ 65% lên hơn 90% trong vòng 5 năm. Tại Đồng Nai, mô hình “một cửa liên thông” giữa địa chính, thuế và đăng ký giao dịch đã rút ngắn thời gian cấp giấy từ 30 ngày xuống còn 10 ngày. Những ứng dụng thực tiễn này cho thấy rằng, cải cách không chỉ nằm ở văn bản pháp luật mà còn ở cách tổ chức thực thi. Theo Phạm Thị Thanh Hải (2010), việc lồng ghép các quy định về quyền sở hữu nhà ởtài sản gắn liền với đất vào cùng một thủ tục cấp giấy giúp giảm chi phí và thời gian cho người dân. Ngoài ra, các cuộc đối thoại trực tiếp giữa chính quyền và người dân về vướng mắc trong cấp giấy cũng góp phần giải quyết khiếu kiện, tăng sự đồng thuận xã hội. Những mô hình thành công này cần được tổng kết và nhân rộng trên phạm vi toàn quốc.

4.1. Bài học từ mô hình cấp giấy ở Hà Nội và TP.HCM

Hà Nội và TP.HCM là hai địa phương đi đầu trong cải cách thủ tục cấp giấy chứng nhận. Cả hai thành phố đều áp dụng cơ chế “một cửa”, tích hợp các bước từ đo đạc, thẩm định đến cấp giấy trong một quy trình liên thông. Nhờ đó, thời gian xử lý giảm 50–70%, tỷ lệ khiếu nại giảm đáng kể. Đặc biệt, việc công khai danh sách hồ sơ đang xử lý trên cổng thông tin điện tử giúp người dân giám sát hiệu quả.

4.2. Hiệu quả từ việc tích hợp quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản

Trước đây, người dân phải làm hai thủ tục riêng biệt để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở. Nay, theo Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, hai quyền này được ghi nhận trên một giấy chứng nhận thống nhất. Điều này không chỉ thuận tiện cho người dân mà còn giúp cơ quan quản lý dễ dàng cập nhật biến động tài sản, tránh tình trạng “đất có giấy, nhà không giấy” hoặc ngược lại.

V. Tương lai của pháp luật cấp giấy chứng nhận đất đai tại Việt Nam

Tương lai của pháp luật cấp giấy chứng nhận đất đai tại Việt Nam sẽ hướng tới sự minh bạch, số hóa và lấy người dân làm trung tâm. Dự thảo Luật Đất đai sửa đổi (2024) đã đề xuất nhiều nội dung quan trọng như: công nhận quyền sử dụng đất lâu dài cho hộ gia đình, cá nhân; mở rộng trường hợp được cấp giấy không cần giấy tờ; và quy định rõ trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong việc cấp giấy đúng hạn. Đặc biệt, việc xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai sẽ là nền tảng cho quản lý đất đai hiện đại. Khi hệ thống này hoàn thiện, mọi thông tin về thửa đất sẽ được cập nhật thời gian thực, giúp ngăn chặn tranh chấp và gian lận. Ngoài ra, hoàn thiện pháp luật cũng cần gắn liền với nâng cao nhận thức pháp luật cho người dân, đặc biệt ở vùng sâu vùng xa. Các chương trình truyền thông, hướng dẫn thủ tục bằng hình ảnh, video hoặc qua mạng xã hội sẽ giúp người dân tiếp cận thông tin dễ dàng hơn. Trong dài hạn, mục tiêu là đạt 100% hộ gia đình, cá nhân có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp, tạo nền tảng cho phát triển kinh tế - xã hội bền vững.

5.1. Xu hướng số hóa và minh bạch hóa thông tin đất đai

Xu hướng số hóa hồ sơ địa chính và xây dựng hệ thống thông tin đất đai quốc gia là tất yếu. Khi hoàn thiện, hệ thống này sẽ cho phép tra cứu thông tin thửa đất, tình trạng pháp lý, biến động và lịch sử giao dịch chỉ trong vài cú nhấp chuột. Điều này không chỉ phục vụ người dân mà còn hỗ trợ doanh nghiệp trong đánh giá rủi ro đầu tư bất động sản.

5.2. Định hướng sửa đổi Luật Đất đai trong tương lai

Dự thảo Luật Đất đai sửa đổi đang được Quốc hội xem xét có nhiều điểm mới nhằm hoàn thiện pháp luật cấp giấy chứng nhận đất đai. Trong đó, đáng chú ý là việc đề xuất công nhận quyền sử dụng đất ổn định cho các trường hợp không có giấy tờ nhưng sử dụng trước năm 2004, đồng thời rút ngắn thời gian cấp giấy xuống còn 7–10 ngày. Đây là bước tiến lớn nếu được thông qua.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn hoàn thiện pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình cá nhân

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài ĐI đại là nguồn lài nguyên có vai trỏ rất quan trọng nên việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đắt, quyển sở hữu nhả ở và tải sắn khác gắn liên với đất là một nhiệm vụ hàng đầu của Nhà nước ta nói riêng và tất cả các nước trên thể giới nói chung, qua đó sẽ póp phần giúp cho người sử dụng dat, người sở hữu nhả ở và tải sản khác gắn liền với đất có thể yên tâm đầu tư, cải tao nang cao hiéu quả, đẳng thời sẽ giúp cho Nhà nước quân lý chặt chẽ và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng, người sở hữu Luật Đất đai 2003 đã đề cập đến vấn đề cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng không công nhận quyền sở hữu tải sản trên đất. Năm 2009, Quốc hội Việt Nam đã ban hành luật số 38/2009/QH12 trong đó sửa đấi, bổ sung một số điều của Luật Đất dai 2003 về cấp giây chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhả ở và Lải sản khác gắn liên với đất đã hoàn thiện hơn pháp luật về đất đai 'Irong quá trình thực hiện những văn bản nảy, bên cạnh những kết quả nhất định đã thu được thì công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vẫn còn mội số bắt cập, vướng mắc, đặc biệt khó khăn khi mà pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dựng đất và cấp giầy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn lién với đất trong pháp luật đất đai, pháp luật nha ở, pháp luật xây dựng, pháp luật về bảo vệ va phát triển rùng. còn nhiều bất cập, mẫu thuẫn, chồng chẻo.

Nhiều quy dịnh thể hiện nhiều sự gỏ bó, khiến cưỡng và thiểu tính khả thi. Các điều kiện về nhân lực, vật lực, tài bực chưa đáp ứng kịp với yêu cầu và nhu cầu của thực tế. "Từ thực trạng nêu trên, tác giả đã chọn để tài : "Hoàn thiện pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhả ở và tài sản khác CIIVONG 2. NOI DUNG CU TIE CUA PITAP LUAT VE CAP GIAY CHUNG NHAN QUYEN SU DUNG DAT, QUYEN SO HUU NHA OVA TAI SAN KITAC GAN LIEN VOI DAT CIIO II0 GIA 'ĐÌNH, CÁ NHÂN.

Nguyên tắc cấp Gidy chimg nhận quyền sử dụng dat, quyén sé hitu nha & và tải sẵn khác gắn liền với đất. Nội dung và hình thức Giấy chứng nhận quyển sử dựng đất, quyền sở hữu nha ¢ vả tải sản khác gắn liền với đất:. Nội dung Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liên với đất:. IIinh thức Giấy chứng nhận quyên sử đụng đất, quyên sở hữu nhà ở và tài sản kháo gắn liền với đất - 57 2.

Diều kiện được cấp giấy chứng nhận quyên sử dụng đắt, quyền sở hữu nhà bv: ài sẵn khác gắn liễn với đất - 59 2. Điều kiện để hộ gia dinh, cá nhân dược cấp Gidy chứng nhận quyền sử dụng đất. Điều kiện để hộ gia đình, cá nhân được cẩn Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở - - - T0 2. Điều kiện để hộ gia đình, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng - 72 2.

Diều kiện cập Giấy chứng nhận quyền sở hữu rimg sản xuất là rừng trồng 73 2. Thâm quyền cắp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vả tải sản khác gắn liền với đá. 118 su, trình tự, thủ tục cắp Giấy chứng nhận quyền sử đụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sân khác gắn liễn với đất - 76 CIIVONG 2. NOI DUNG CU TIE CUA PITAP LUAT VE CAP GIAY CHUNG NHAN QUYEN SU DUNG DAT, QUYEN SO HUU NHA OVA TAI SAN KITAC GAN LIEN VOI DAT CIIO II0 GIA 'ĐÌNH, CÁ NHÂN.

Nguyên tắc cấp Gidy chimg nhận quyền sử dụng dat, quyén sé hitu nha & và tải sẵn khác gắn liền với đất. Nội dung và hình thức Giấy chứng nhận quyển sử dựng đất, quyền sở hữu nha ¢ vả tải sản khác gắn liền với đất:. Nội dung Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liên với đất:. IIinh thức Giấy chứng nhận quyên sử đụng đất, quyên sở hữu nhà ở và tài sản kháo gắn liền với đất - 57 2.

Diều kiện được cấp giấy chứng nhận quyên sử dụng đắt, quyền sở hữu nhà bv: ài sẵn khác gắn liễn với đất - 59 2. Điều kiện để hộ gia dinh, cá nhân dược cấp Gidy chứng nhận quyền sử dụng đất. Điều kiện để hộ gia đình, cá nhân được cẩn Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở - - - T0 2. Điều kiện để hộ gia đình, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng - 72 2.

Diều kiện cập Giấy chứng nhận quyền sở hữu rimg sản xuất là rừng trồng 73 2. Thâm quyền cắp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vả tải sản khác gắn liền với đá. 118 su, trình tự, thủ tục cắp Giấy chứng nhận quyền sử đụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sân khác gắn liễn với đất - 76 gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhãn” nhằm đánh giá thực trạng của các quy dịnh liên quan dến cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng dất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình và cá nhân theo quy dịnh hiện hành của pháp luật Việt Nam, đối chiếu với thực tiễn áp dụng. Qua đó đánh giá được những mặt mạnh, những điểm còn hạn chế, kiến nghị những, biện pháp cụ thể nhằm khắc phục những điểm bất cập, bễ sung những quy định còn thiểu để nâng cao tính thống nhất giữa các quy dinh của pháp luật, đầm bảo công tác quản lý nhà nước về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và lải số khác gắn liền với đất đạt được hiệu quả cao hơn, góp phần thúc đẩy sự phát triển của các giao dịch về bất động sản trong, xã hội.

Tình hình nghiên cứu của đề tài Cho đến nay, pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyển sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình và cả nhân được giới nghiền cửu khoa học pháp lí nghiên cửu khá nhiều với nhiều khía cạnh khác nhau. Diễn hình là hàng loạt các công trình, các bài bai viet, các sách chuyên khảo đã và đang là tài liệu nghiên cửu phổ biến như: Nguyễn Quang Học (2004), Các vấn dễ pháp lý về cắp giấu chứng nhận quyền sử đụng đất, luận văn thạc sĩ luật học, trường Đại học Luật, TIà Nội, Đăng Anh Quân (2011), Bản về khái niệm đăng kí dất dai. trên Tạp chi Khoa học pháp lí số 2/2011. Ngoài ra có một số công trình nghiên cứu khoa học có liên quan đến phần nào lĩnh vực cấp giấy chứng nhận quyển sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tải sản khác gắn liền với dất cho hộ gia dỉnh, cá nhân như: Tguyễn Quang Tuyển (2003), “Dịa vị pháp lẻ người sử dụng đất trong các giao địch đân sự, thương mại về ất đai ”, luận án tiễn sĩ luật học, trường Đại học Luật, Hà Nội; I.8 Trần Quang Huy (2009), Pháp luật đất đại Việt Nam hiện hành nhìn từ góc độ bảo đâm quyên của người sử đụng đất, Tạp gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhãn” nhằm đánh giá thực trạng của các quy dịnh liên quan dến cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng dất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình và cá nhân theo quy dịnh hiện hành của pháp luật Việt Nam, đối chiếu với thực tiễn áp dụng.

Qua đó đánh giá được những mặt mạnh, những điểm còn hạn chế, kiến nghị những, biện pháp cụ thể nhằm khắc phục những điểm bất cập, bễ sung những quy định còn thiểu để nâng cao tính thống nhất giữa các quy dinh của pháp luật, đầm bảo công tác quản lý nhà nước về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và lải số khác gắn liền với đất đạt được hiệu quả cao hơn, góp phần thúc đẩy sự phát triển của các giao dịch về bất động sản trong, xã hội. Tình hình nghiên cứu của đề tài Cho đến nay, pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyển sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình và cả nhân được giới nghiền cửu khoa học pháp lí nghiên cửu khá nhiều với nhiều khía cạnh khác nhau. Diễn hình là hàng loạt các công trình, các bài bai viet, các sách chuyên khảo đã và đang là tài liệu nghiên cửu phổ biến như: Nguyễn Quang Học (2004), Các vấn dễ pháp lý về cắp giấu chứng nhận quyền sử đụng đất, luận văn thạc sĩ luật học, trường Đại học Luật, TIà Nội, Đăng Anh Quân (2011), Bản về khái niệm đăng kí dất dai. trên Tạp chi Khoa học pháp lí số 2/2011.

Ngoài ra có một số công trình nghiên cứu khoa học có liên quan đến phần nào lĩnh vực cấp giấy chứng nhận quyển sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tải sản khác gắn liền với dất cho hộ gia dỉnh, cá nhân như: Tguyễn Quang Tuyển (2003), “Dịa vị pháp lẻ người sử dụng đất trong các giao địch đân sự, thương mại về ất đai ”, luận án tiễn sĩ luật học, trường Đại học Luật, Hà Nội; I.8 Trần Quang Huy (2009), Pháp luật đất đại Việt Nam hiện hành nhìn từ góc độ bảo đâm quyên của người sử đụng đất, Tạp 3.3 Những bất cập trong công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sẵn khác gắn liền với đất 90 3. Nguyên nhân của những bất cập trong công tác cấp Giấy chứng nhận quyển sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tải sẵn khác pắn liễn với dit hiện nay: - 97 3. Một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về cấp Giấy chứng nhận quyén sử đựng đất, quyền sở hữu nhà ở và tải sản khác pắn liền với dat 99 3. Một số giải pháp góp phần hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

109 TÀI LIỆU THAM KHẢO e 2. Nghĩa vụ lài chỉnh của người sử dụng đất khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sứ dụng dất, quyền sở hữu nhà ở và tải sản khác pắn liền với dất. Tiền sử dụng dit, tian thué dat 79 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ