Luận văn hoàn thiện công tác kiểm toán vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty tnhh kiểm toán và định giá thăng long thực hiện

Báo cáo chuyên đề kinh tế về Luận văn hoàn thiện công tác kiểm toán vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty, điều tra khảo sát thực tế, phân tích tổng hợp kết

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2018

100
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.1. Đặc điểm vốn bằng tiền có ảnh hưởng tới kiểm toán báo cáo tài chính

1.2. Khái niệm và phân loại vốn bằng tiền

1.3. Khả năng xảy ra gian lận và sai sót đối với vốn bằng tiền

1.4. Kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền

1.4.1. Khảo sát kiểm soát nội bộ đối với tiền mặt

1.4.2. Khảo sát kiểm soát nội bộ đối với tiền gửi ngân hàng

1.4.3. Khảo sát kiểm soát nội bộ đối với tiền đang chuyển

1.5. Mục tiêu và căn cứ kiểm toán vốn bằng tiền

1.5.1. Mục tiêu kiểm toán vốn bằng tiền

1.5.2. Căn cứ kiểm toán vốn bằng tiền

1.6. Nội dung kiểm toán vốn bằng tiền

1.7. Khái quát kiểm toán báo cáo tài chính

1.8. Quy trình kiểm toán vốn bằng tiền

1.8.1. Lập kế hoạch kiểm toán

1.8.2. Thực hiện kiểm toán vốn bằng tiền

1.8.3. Kết thúc kiểm toán

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ THĂNG LONG - T.K – KVMB THỰC HIỆN

2.1. Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán và định giá Thăng Long – T.K – Khu vực miền Bắc

2.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Kiểm toán và định giá Thăng Long

2.3. Các loại hình dịch vụ Công ty TNHH Kiểm toán và định giá Thăng Long cung cấp cho khách hàng

2.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty

2.5. Quy trình kiểm toán báo cáo tại chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và định giá Thăng Long

2.6. Thực trạng công tác kiểm toán vốn bằng tiền do công ty TNHH Kiểm toán và định giá Thăng Long thực hiện

2.7. Giới thiệu về khách hàng

2.8. Quy trình kiểm toán vốn bằng tiền

2.8.1. Lập kế hoạch kiểm toán

2.8.2. Thực hiện kiểm toán

2.8.3. Kết thúc kiểm toán

3. CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ THĂNG LONG THỰC HIỆN

3.1. Định hướng phát triển của công ty

3.2. Đánh giá công tác kiểm toán vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và định giá Thăng Long thực hiện

3.2.1. Kết quả đạt được

3.2.2. Giai đoạn lập kế hoạch

3.2.3. Giai đoạn thực hiện kiểm toán

3.2.4. Giai đoạn kết thúc kiểm toán

3.3. Kiểm soát chất lượng kiểm toán

3.4. Ghi chép, lưu trữ giấy tờ làm việc, hồ sơ kiểm toán

3.5. Đội ngũ nhân viên công ty

3.6. Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Kiểm toán và định giá Thăng Long

3.6.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kiểm toán vốn bằng tiền

3.6.2. Những yêu cầu về hoàn thiện công tác kiểm toán vốn bằng tiền

3.6.3. Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán vốn bằng tiền

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận về kiểm toán vốn bằng tiền

Chương này trình bày cơ sở lý luận về kiểm toán vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính. Nội dung bao gồm khái niệm, phân loại, và đặc điểm của vốn bằng tiền, cũng như ảnh hưởng của nó đến quá trình kiểm toán. Vốn bằng tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, và tiền đang chuyển. Mỗi loại có đặc điểm quản lý và kiểm soát riêng, ảnh hưởng đến phương pháp kiểm toán được áp dụng.

1.1. Khái niệm và phân loại vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền là một phần của vốn sản xuất kinh doanh, thuộc tài sản lưu động, được hình thành từ quá trình bán hàng và thanh toán. Nó bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, và tiền đang chuyển. Tiền mặt là tiền lưu trữ tại quỹ, tiền gửi ngân hàng là tiền lưu trữ tại ngân hàng, và tiền đang chuyển là tiền đang trong quá trình xử lý. Mỗi loại có đặc điểm quản lý riêng, ảnh hưởng đến quy trình kiểm toán.

1.2. Đặc điểm vốn bằng tiền ảnh hưởng đến kiểm toán

Vốn bằng tiền có tính thanh khoản cao và liên quan đến nhiều chu kỳ kinh doanh. Điều này đòi hỏi kiểm toán viên phải áp dụng phương pháp kiểm toán phù hợp để thu thập bằng chứng đầy đủ. Tiền mặt thường xuyên biến động do các nghiệp vụ thu chi hàng ngày, trong khi tiền gửi ngân hàng có cơ chế kiểm soát chặt chẽ hơn. Tiền đang chuyển ít phát sinh nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro sai sót.

II. Thực trạng kiểm toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long

Chương này phân tích thực trạng công tác kiểm toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long. Công ty cung cấp các dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính, trong đó kiểm toán vốn bằng tiền là một phần quan trọng. Quy trình kiểm toán bao gồm lập kế hoạch, thực hiện kiểm toán, và kết thúc kiểm toán. Công ty đã áp dụng các biện pháp kiểm soát nội bộ để hạn chế rủi ro sai sót và gian lận.

2.1. Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long

Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long là một đơn vị cung cấp dịch vụ kiểm toán và định giá tài sản. Công ty có quy trình kiểm toán chuyên nghiệp, bao gồm các bước lập kế hoạch, thực hiện, và kết thúc kiểm toán. Công ty cũng chú trọng đến việc kiểm soát chất lượng và đào tạo nhân viên để đảm bảo hiệu quả công việc.

2.2. Quy trình kiểm toán vốn bằng tiền

Quy trình kiểm toán vốn bằng tiền tại công ty bao gồm ba giai đoạn chính: lập kế hoạch, thực hiện kiểm toán, và kết thúc kiểm toán. Trong giai đoạn lập kế hoạch, kiểm toán viên xác định mục tiêu và phạm vi kiểm toán. Giai đoạn thực hiện bao gồm thu thập bằng chứng và đánh giá rủi ro. Giai đoạn kết thúc liên quan đến việc lập báo cáo kiểm toán và đưa ra kết luận.

III. Hoàn thiện công tác kiểm toán vốn bằng tiền

Chương này đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long. Các giải pháp tập trung vào việc cải thiện quy trình kiểm toán, nâng cao chất lượng kiểm soát nội bộ, và đào tạo nhân viên. Những đề xuất này nhằm giảm thiểu rủi ro sai sót và gian lận, đồng thời nâng cao hiệu quả công tác kiểm toán.

3.1. Đánh giá công tác kiểm toán hiện tại

Công ty đã đạt được nhiều kết quả tích cực trong kiểm toán vốn bằng tiền, nhưng vẫn còn một số hạn chế. Các vấn đề chính bao gồm thiếu sự kiểm soát chặt chẽ trong quy trình kiểm toán và nhân viên chưa được đào tạo đầy đủ. Điều này dẫn đến rủi ro sai sót và gian lận trong quá trình kiểm toán.

3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm toán

Các giải pháp được đề xuất bao gồm cải thiện quy trình kiểm toán, tăng cường kiểm soát nội bộ, và đào tạo nhân viên. Công ty cần áp dụng các công cụ kiểm toán hiện đại và xây dựng quy trình kiểm soát chặt chẽ hơn. Đồng thời, việc đào tạo nhân viên sẽ giúp nâng cao kỹ năng và kiến thức, từ đó giảm thiểu rủi ro trong quá trình kiểm toán.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH' 1. Đặc điểm vốn bằng tiền có ảnh hưởng tới kiểm toán báo cáo tài chính 1. Khái niệm và phân loại vốn bằng tiền  Khái niệm Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thuộc tài sản lưu động được hình thành chủ yếu trong quá trình bán hàng và trong các quan hệ thanh toán.  Phân loại  Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm: Tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển (kể cả ngoại tệ, vàng bạc đá quý, kim khí quý).

Tiền mặt: Đây là số tiền được lưu trữ tại két của doanh nghiệp, tiền mặt có thể là tiền Việt Nam đồng, là ngoại tệ các loại, là vàng bạc, đá quý kim loại quý,… có thể là ngân phiếu. Tiền gửi ngân hàng: Đây là số tiền được lưu trữ tại ngân hàng của doanh nghiệp. Tiền gửi ngân hàng có thể gồm: tiền Việt Nam đồng, tiền ngoại tệ các loại, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý…. Tiền đang chuyển: Đây là số tiền của doanh nghiệp đang trong quá trình xử lý như chuyển gửi vào ngân hàng, kho bạc, chuyển trả cho khách hàng, khách hàng thanh toán qua ngân hàng hoặc đường bưu điện nhưng doanh nghiệp chưa nhận được giấy báo của ngân hàng hay thông báo của bưu điện về việc hoàn thành nghiệp vụ.

Tiền đang chuyển cũng có thể là tiền Việt Nam đồng cũng có thể là ngoại tệ các loại. Đặc điểm vốn bằng tiền có ảnh hưởng tới kiểm toán báo cáo tài chính Mỗi loại tiền mang những đặc điểm khác nhau và điều này ảnh hưởng tới đặc điểm quản lý đối với chúng cũng như quá trình kiểm soát, đối chiếu trong nội bộ đơn vị. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các loại tiền được sử dụng để đáp ứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm vật tư, hàng hóa để sản xuất - kinh doanh vừa là kết quả của việc mua bán, thu hồi các khoản nợ. Chính vì vậy, quy mô vốn bằng tiền phản ánh khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp và là một bộ phận của vốn lưu động.

Vũ Thị Bích Diệp – QT1805K 3 TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trong kiểm toán đối với tiền, những đặc điểm quản lý đặc biệt là hạch toán tiền có ảnh hưởng quan trọng tới việc lựa chọn phương pháp kiểm toán. Việc đưa ra phương pháp kiểm toán phù hợp quyết định đến việc kiểm toán viên có thể thu thập được bằng chứng kiểm toán đầy đủ về số lượng và chất lượng.  Đối với tiền mặt Tiền mặt trong đơn vị thường xuyên biến động do các nghiệp vụ thu chi diễn ra hàng ngày. Các nghiệp vụ về tiền mặt thường liên quan đến nhiều tài khoản kế toán ở nhiều chu trình khác nhau, các nghiệp vụ diễn ra rất phong phú và đa dạng.

Chẳng hạn: Thu tiền mặt thường liên quan đến: - Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng trong hoạt động bán hàng thu trực tiếp bằng tiền mặt. - Tài khoản 131 - Phải thu khách hàng trong hoạt động bán hàng khi thu nợ tiền hàng hay người mua đặt trước tiền hàng trong kỳ. - Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng trong nghiệp vụ rút tiền gửi ngân hàng về quỹ tiền mặt để chuẩn bị chi tiêu. - Các tài khoản khác (TK 121, 128, 141, 221, 411, .) trong các loại nghiệp vụ thu hồi các khoản vốn đầu tư ngắn hạn, đầu tư dài hạn, thu hồi tiền tạm ứng, nhận vốn do bên khác góp liên doanh,.

Chi tiền mặt thường liên quan đến: - Các tài khoản hàng tồn kho, tài sản cố định (TK 152, 153, 156, 211,.) trong các nghiệp vụ mua hàng và thanh toán ngay bằng tiền mặt. - Các tài khoản thanh toán công nợ phải trả (TK 331, 334, 336, 338, .) trong nghiệp vụ thanh toán tiền mua hàng, thanh toán tiền lương cho người lao động hay thanh toán các khoản công nợ phải trả khác phát sinh trong kỳ. - Các tài khoản chi phí ( TK 627, 635, 641, 642, .) trong các nghiệp vụ chi tiền mặt liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính. - Các tài khoản khác (121, 128, 221, .) trong các nghiệp vụ chi tiền mặt về đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn và đầu tư khác.

Sự phong phú, đa dạng và có liên quan đến hầu hết các chu kỳ hoạt động kinh doanh của các nghiệp vụ về tiền mặt đòi hỏi KTV khi kiểm toán tiền mặt cần phải chú ý xem xét trong mối liên hệ với kiểm toán các chu kỳ có liên quan. Vũ Thị Bích Diệp – QT1805K 4 TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  Đối với tiền gửi ngân hàng Tiền gửi ngân hàng cũng là một loại vốn bằng tiền, số dư của tiền gửi ngân hàng thường chiếm tỷ trọng lớn trong khoản mục “Tiền và tương đương tiền” trên bảng cân đối kế toán. Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, các mối quan hệ kinh tế nảy sinh các nghiệp vụ về tiền gửi ngân hàng cũng rất phong phú, đa dạng và có nhiều điểm tương tự như đối với tiền mặt như : mua hàng, bán hàng, thanh toán, đầu tư, .kể cả liên quan đến sự biến động của tiền mặt trong nghiệp vụ gửi tiền - rút tiền. Cụ thể như : - Tài khoản 111 – Tiền mặt trong nghiệp vụ nộp tiền mặt vào ngân hàng, hay rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ.

- Các tài khoản doanh thu ( TK 511, 512, 515) trong các nghiệp vụ về thu tiền bán háng, doanh thu từ hoạt động tài chính hay doanh thu từ hoạt động khác (TK 711). - Các tài khoản công nợ ( TK 131, 331) trong nhóm các nghiệp vụ liên quan đến quan hệ thanh toán vời người mua hàng, nhà cung cấp như : khách hàng trả nợ hoặc ứng trước, trả nợ hoặc ứng trước cho người bán. - Các tài khoản về đầu tư tài chính ( TK 121, 128, 221, 228) trong nghiệp vụ chi đầu tư tài chính hay thu hồi vốn đầu tư tài chính. - Các tài khoản về hàng tồn kho ( TK 151, 152, 153,156, 611) khi doanh nghiệp mua vật tư, hàng hóa phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Các tài khoản nợ vay, nghĩa vụ với nhà nước, phải trả công nhân viên chức, hay các khoản nợ khác (TK 331, 315, 333, 334, 338, 341) khi đơn vị thực hiện thanh toán. - Các tài khoản về vốn chủ sở hữu (TK 411) khi nhận vốn hay trả vốn cho chủ sở hữu. - Các tài khoản về chi phí ( TK 622, 641, 642, 635) trong các nghiệp vụ chi tiền gửi ngân hàng phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, bán hàng, hay hoạt động tài chính.  Đối với tiền đang chuyển  Tiền đang chuyển phát sinh khi doanh nghiệp thực hiện thanh toán với khách hàng, hay khi đã chuyển tiền vào ngân hàng mà chưa nhận được giấy báo của ngân hàng.

Tuy các nghiệp vụ phát sinh liên quan đền tiền đang chuyển không nhiều và phong phú như tiền mặt hay tiền gửi ngân hàng, song đây là Vũ Thị Bích Diệp – QT1805K 5 TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP khoản mục phát sinh thường xuyên và có quan hệ trực tiếp đến tiền gửi trong mối quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp và ngân hàng. Xuất phát từ những đặc điểm, chức năng và tính chất thường xuyên phát sinh của các loại tiền việc hạch toán ghi nhận thu - chi, và bảo quản tiền phải đảm bảo được: - Hàng ngày, kế toán tiền mặt phản ánh tình hình thu chi và tồn quỹ tiền mặt. Thường xuyên đối chiếu tiền mặt tồn quỹ thực tế với sổ sách, phát hiện và xử lý kịp thời các sai sót trong việc quản lý và sử dụng tiền mặt. - Kế toán tiền gửi phản ánh tình hình tăng, giảm và số dư tiền gửi ngân hàng hàng ngày, giám sát việc chấp hành chế độ thanh toán không dùng tiền mặt.

Đồng thời phản ánh các khoản tiền đang chuyển, kịp thời phát hiện nguyên nhân làm cho tiền đang chuyển bị ách tắc để doanh nghiệp có biện pháp thích hợp, giải phóng nhanh tiền đang chuyển kịp thời. Khả năng xảy ra gian lận và sai sót đối với vốn bằng tiền Kinh nghiệm kiểm toán từ các công ty kiểm toán lớn cho thấy khả năng sai phạm đối với tiền là rất đa dạng. Sai phạm có thể xảy ra ở cả ba loại tiền: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển. Đồng thời sai phạm có thể liên quan tới tiền Việt Nam đồng, tiền ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý…  Đối với tiền mặt khả năng sai phạm thường có các trường hợp sau: o Tiền được ghi chép không có thực trong két tiền mặt.

o Các khả năng chi khống, chi tiền quá giá trị thực bằng cách làm chứng từ khống, sửa chữa chứng từ, khai tăng chi, giảm thu để biển thủ tiền. o Khả năng hợp tác giữa thủ quỹ và cá nhân làm công tác thanh toán trực tiếp với khách hàng để biển thủ tiền. o Khả năng mất mát tiền do điều kiện bảo quản, quản lý không tốt. o Khả năng sai sót do những nguyên nhân khác nhau dẫn tới khai tăng hoặc khai giảm khoản mục Tiền trên Bảng cân đối kế toán.

o Đối với ngoại tệ, khả năng có thể ghi sai tỷ giá khi quy đổi với mục đích trục lợi khi tỷ giá thay đổi hoặc thanh toán sai do áp dụng sai nguyên tắc hạch toán ngoại tệ.  Đối với tiền gửi ngân hàng: Khả năng xảy ra sai phạm dường như thấp hơndo cơ chế kiểm soát, đối chiếu với tiền gửi ngân hàng thường được Vũ Thị Bích Diệp – QT1805K 6 TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP đánh giá là khá chặt chẽ. Tuy nhiên vẫn có thể xảy ra khả năng các sai phạm dưới đây:  o Quên không tính tiền khách hàng. o Tính tiền khách hàng với giá thấp hơn giá do công ty ấn định.

o Sự biển thủ tiền thông qua việc ăn chặn các khoản tiền thu từ khách hàng trước khi chúng được ghi vào sổ. o Thanh toán một hoá đơn nhiều lần. o Thanh toán tiền lãi cho một phần tiền cao hơn hiện hành. o Khả năng hợp tác giữa nhân viên ngân hàng và nhân viên thực hiện giao dịch thường xuyên với ngân hàng.

o Chênh lệch giữa số liệu theo ngân hàng và theo tính toán của kế toán ngân hàng tại đơn vị.  Đối với tiền đang chuyển: Do tính chất và đặc điểm của tiền đang chuyển mà sai phạm đối với mục này có mức độ thấp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hoàn thiện công tác kiểm toán vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Thăng Long" tập trung vào việc nâng cao hiệu quả kiểm toán vốn bằng tiền, một yếu tố quan trọng trong kiểm toán báo cáo tài chính. Tài liệu phân tích thực trạng, chỉ ra những hạn chế và đề xuất các giải pháp cụ thể để hoàn thiện quy trình kiểm toán, đảm bảo tính minh bạch và chính xác của thông tin tài chính. Điều này không chỉ giúp các doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp lý mà còn tăng cường niềm tin của các bên liên quan.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề tài chính và quản lý, bạn có thể tham khảo thêm Nhân tố tác động đến tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín trong giai đoạn 2008-2017, nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng. Ngoài ra, Giải pháp phát triển thị trường chứng khoán phái sinh ở Việt Nam cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự phát triển của thị trường tài chính. Cuối cùng, Luận văn phát triển hoạt động tín dụng của các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Bình Dương trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế là một tài liệu hữu ích để hiểu rõ hơn về quản lý tín dụng trong bối cảnh toàn cầu hóa.