Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với các đối tác diễn ra thường xuyên và phức tạp, trong đó quan hệ thanh toán với người mua và người bán chiếm mật độ cao nhất và gắn liền trực tiếp với chu chuyển vật tư, hàng hóa và dòng tiền. Việc theo dõi, hạch toán kịp thời, chính xác các khoản phải thu của khách hàng và nợ phải trả cho nhà cung cấp giữ vai trò trọng yếu trong việc bảo toàn vốn, thu hồi công nợ nhanh chóng, tìm kiếm nguồn thanh toán kịp thời và giảm thiểu các rủi ro tài chính như ứ đọng vốn hay phát sinh nợ khó đòi.

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Mai Hương được thực hiện tại Công ty TNHH Đại Hữu – một doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thiết bị điện, máy móc và phụ tùng tại thành phố Hải Phòng. Nghiên cứu tập trung giải quyết 3 nhiệm vụ cụ thể được đánh số theo văn bản nhiệm vụ đề tài:

  1. Nghiên cứu lý luận chung về công tác kế toán thanh toán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  2. Mô tả và tìm hiểu thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Đại Hữu.
  3. Đánh giá ưu khuyết điểm cơ bản trong công tác kế toán nói chung cũng như công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Đại Hữu nói riêng, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp giúp đơn vị thực tập làm tốt hơn công tác hạch toán kế toán.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán. Phạm vi không gian nghiên cứu đặt tại Công ty TNHH Đại Hữu (địa chỉ: Thôn Kiến Phong, xã Đồng Thái, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng). Phạm vi thời gian nghiên cứu tập trung vào các số liệu kế toán phát sinh trong niên độ kế toán năm 2021 và các giai đoạn vận hành từ khi thành lập công ty (2008) đến năm 2022.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành tại Việt Nam áp dụng cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa, trọng tâm bao gồm:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (đặc biệt là Phụ lục số 4 về hệ thống biểu mẫu và sổ kế toán); Luật Thương mại số 36/2005/QH11; Luật Dân sự số 91/2015/QH13; cùng hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) liên quan đến ghi nhận doanh thu, nợ phải thu, nợ phải trả và tỷ giá hối đoái.
  • Tài khoản và nguyên tắc hạch toán:
    • Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng: Phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán công nợ mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Kế toán tuân thủ nguyên tắc mở sổ chi tiết theo từng đối tượng, từng nội dung, theo dõi kỳ hạn thu hồi (dưới 12 tháng hoặc trên 12 tháng), hạch toán chiết khấu thanh toán (TK 635), chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán trả lại (ghi giảm qua TK 511, TK 3331) và xử lý nợ khó đòi (TK 2293, TK 642).
    • Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán: Phản ánh các khoản nợ phải trả và tình hình thanh toán công nợ cho nhà cung cấp vật tư, hàng hóa, dịch vụ. Kế toán quản lý chi tiết theo từng chủ nợ, phân loại thời hạn, hạch toán giảm giá, hàng mua trả lại, chiết khấu được hưởng (TK 515) và xử lý nợ không tìm ra chủ nợ (TK 711).
  • Phương pháp thu thập và xử lý thông tin: Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu thực tiễn bao gồm thu thập chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, giấy báo có, phiếu thu, phiếu nhập kho, hợp đồng kinh tế), phương pháp đối chiếu chứng từ - sổ sách kế toán (sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết TK 131, TK 331, sổ Cái), phương pháp hạch toán tài khoản kế toán, phương pháp tổng hợp - phân tích số liệu thực tế tại phòng kế toán.
  • Nguồn dữ liệu: Toàn bộ dữ liệu thứ cấp và số liệu minh họa nghiệp vụ được trích xuất trực tiếp từ hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp của Phòng Tài chính – Kế toán Công ty TNHH Đại Hữu trong năm tài chính 2021.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán công nợ thanh toán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa:

  • Sự cần thiết và phương thức thanh toán: Khẳng định vai trò sống còn của việc theo dõi thanh toán nhằm kiểm soát dòng tiền. Phân loại hai phương thức thanh toán: thanh toán bằng tiền mặt (áp dụng cho giao dịch nhỏ dưới 20 triệu đồng) và thanh toán không dùng tiền mặt (thực hiện qua chuyển khoản, trích chuyển ngân hàng thông qua lệnh ủy nhiệm chi, séc, nhờ thu phiếu trơn, nhờ thu kèm chứng từ, thư tín dụng - L/C).
  • Nguyên tắc và quy trình hạch toán TK 131 và TK 331: Làm rõ nguyên tắc theo dõi chi tiết theo từng khách hàng, từng nhà cung cấp, kiểm tra đối chiếu định kỳ bằng văn bản xác nhận công nợ, đánh giá lại số dư có gốc ngoại tệ theo tỷ giá thực tế tại thời điểm lập báo cáo tài chính (ghi nhận qua TK 413).
  • Hệ thống sơ đồ hạch toán: Thiết lập Sơ đồ 1.1 (Kế toán thanh toán với người mua) và Sơ đồ 1.2 (Kế toán thanh toán với người bán) mô tả toàn bộ quan hệ đối ứng tài khoản khi phát sinh doanh thu, giảm trừ doanh thu, ứng trước tiền hàng, bù trừ công nợ, nhận thanh toán bằng hàng hóa hoặc xử lý nợ không thể thu hồi.
  • Vận dụng hình thức sổ sách kế toán: Trình bày nguyên tắc luân chuyển chứng từ và trình tự ghi sổ theo 4 hình thức kế toán được Thông tư 133/2016/TT-BTC cho phép:
    • Hình thức Nhật ký – Sổ Cái: Kết hợp ghi chép theo thứ tự thời gian và theo hệ thống tài khoản trên cùng một quyển sổ.
    • Hình thức Nhật ký chung: Mọi nghiệp vụ kinh tế được ghi theo trình tự thời gian vào Sổ Nhật ký chung trước khi chuyển vào Sổ Cái và các sổ chi tiết.
    • Hình thức Chứng từ ghi sổ: Phân tách việc ghi sổ theo thời gian (Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và ghi sổ theo nội dung kinh tế (Sổ Cái) dựa trên cơ sở Chứng từ ghi sổ do kế toán lập.
    • Hình thức kế toán trên máy vi tính: Dữ liệu từ chứng từ được nhập vào phần mềm và hệ thống tự động kết xuất ra sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Đại Hữu

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động, bộ máy quản lý, chế độ kế toán và đi sâu vào quy trình hạch toán nghiệp vụ thanh toán thực tế phát sinh tại doanh nghiệp:

  • Đặc điểm doanh nghiệp: Công ty TNHH Đại Hữu được thành lập ngày 19/03/2008 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do UBND TP. Hải Phòng cấp, mã số thuế 0200793733, người đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Thế Hữu. Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình TNHH 2 thành viên trở lên ngoài nhà nước, ngành nghề kinh doanh trọng tâm là bán buôn máy móc, thiết bị điện và phụ tùng máy tại thị trường Hải Phòng. Quá trình phát triển chia thành các mốc: 2006 – đầu 2008 là đại lý bán buôn, bán lẻ thiết bị điện và đèn ngủ; 2008 – 2010 đạt doanh thu bình quân trên 10 tỷ đồng/năm; 2011 – 2013 doanh thu vượt mốc 30 tỷ đồng/năm với quy mô trên 20 nhân sự; từ 2014 đến nay mở rộng quy mô kinh doanh đa ngành (sản xuất, thương mại, dịch vụ).
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) điều hành hai bộ phận trực thuộc: Phòng Kế toán và Bộ phận Bán hàng. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán tiền lương và ngân hàng, Kế toán viên, Kế toán thuế và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ VND; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; phương pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho dùng thẻ song song; tính giá xuất kho theo thực tế đích danh; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung.
  • Phương thức thanh toán: Áp dụng thanh toán tiền mặt và chuyển khoản ngân hàng. Các giao dịch mua hàng từ 20 triệu đồng trở lên bắt buộc thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng. Khách hàng mua hàng thường ứng trước một phần giá trị hợp đồng khi ký kết.
  • Thực tiễn hạch toán các nghiệp vụ kinh tế tiêu biểu:
    • Nghiệp vụ tạm ứng tiền hàng từ người mua (Ví dụ 1): Ngày 05/04/2021, công ty ký Hợp đồng kinh tế số 22/HĐ/2021/ĐH-TP với Công ty TNHH Công nghệ và Thương mại Tấn Phát cung cấp Cầu dao tép 2P 50A (250 cái, đơn giá 235.000 đồng, thành tiền 58.750.000 đồng) và Công tắc E đôi (500 cái, đơn giá 48.000 đồng, thành tiền 24.000.000 đồng). Tổng tiền hàng chưa thuế 111.000.000 đồng (tính theo bảng chi tiết hợp đồng), thuế GTGT 10% là 11.000.000 đồng, tổng thanh toán hợp đồng là 122.000.000 đồng (hoặc 122.320.000 đồng). Căn cứ Giấy báo có số GD 83 ngày 05/04/2021 của ngân hàng về việc Bên mua tạm ứng 50% giá trị hợp đồng với số tiền 61.000.000 đồng, kế toán phản ánh: Nợ TK 1121 / Có TK 131 số tiền 61.000.000 đồng vào Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 131 và Sổ Cái TK 131, TK 112.
    • Nghiệp vụ bán hàng xuất hóa đơn chưa thu tiền ngay (Ví dụ 2): Ngày 09/05/2021, xuất bán hàng cho Công ty TNHH Vũ Nhật Minh theo Hóa đơn GTGT mẫu 01GTKT/003, ký hiệu AA/21P, số 0000979: Ổ cắm Lioa 3ĐN 5m và Dây điện CVV 2x4, tổng tiền hàng 26.500.000 đồng, thuế GTGT 10% là 2.850.000 đồng, tổng cộng tiền thanh toán là 29.350.000 đồng (số tiền viết bằng chữ trên hóa đơn: 29.412.350 đồng). Kế toán ghi nhận: Nợ TK 131: 29.350.000 đồng / Có TK 511: 26.500.000 đồng / Có TK 3331: 2.850.000 đồng; đồng thời vào Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 131, Sổ chi tiết TK 511 và các sổ Cái liên quan.
    • Nghiệp vụ hoàn tất bàn giao hàng hóa theo hợp đồng (Ví dụ 3): Ngày 28/08/2021, công ty thực hiện bàn giao hàng hóa cho Công ty TNHH Công nghệ và Thương mại Tấn Phát theo Hợp đồng số 22/HĐ/2021/ĐH-TP, xuất Hóa đơn GTGT số 0001002, ký hiệu AA/21P: Cầu dao tép 2P 50A (250 cái, thành tiền 58.750.000 đồng) và Công tắc E đôi (500 cái, thành tiền 24.000.000 đồng). Cộng tiền hàng: 111.000.000 đồng (số ghi nhận trên hóa đơn: 111.200.000 đồng), thuế GTGT 10%: 11.000.000 đồng (ghi nhận 11.120.000 đồng), tổng thanh toán là 122.000.000 đồng (hoặc 122.320.000 đồng). Kế toán định khoản: Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 3331 và chuyển số liệu vào Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 131 để bù trừ với khoản ứng trước 61.000.000 đồng trước đó.
    • Nghiệp vụ mua hàng và theo dõi thanh toán với người bán: Trình bày quy trình xử lý khi nhận hàng nhập kho kèm Phiếu nhập kho số 69, kiểm tra Hóa đơn GTGT đầu vào, lập hợp đồng kinh tế, ghi nhận Nợ TK 152, 156, Nợ TK 133 / Có TK 331; theo dõi việc thanh toán qua chuyển khoản hoặc tiền mặt trên Sổ chi tiết người bán, Sổ Cái TK 331 và trích sổ Nhật ký chung.

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Đại Hữu

Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác hạch toán tại doanh nghiệp, tác giả đánh giá những ưu điểm (bộ máy tinh gọn, chấp hành đúng các quy định hóa đơn chứng từ) và chỉ ra các tồn tại hạn chế trong công tác quản lý công nợ, từ đó đề xuất 2 nhóm giải pháp hoàn thiện chính:

  • Đề xuất hoàn thiện vận dụng phần mềm kế toán: Hiện tại công tác kế toán thanh toán tại công ty còn mang tính thủ công hoặc ghi chép bán tự động, việc đối chiếu giữa các sổ sách mất nhiều thời gian và dễ xảy ra sai sót khi khối lượng giao dịch tăng cao. Tác giả kiến nghị doanh nghiệp đầu tư, nâng cấp và ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp để tự động hóa khâu cập nhật chứng từ, tự động luân chuyển số liệu vào Sổ Cái, Sổ chi tiết công nợ và kết xuất báo cáo nhanh chóng.
  • Đề xuất hoàn thiện công tác trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Doanh nghiệp chưa chủ động trích lập quỹ dự phòng theo đúng quy định tài chính đối với các khoản nợ quá hạn, dẫn đến rủi ro phản ánh không chính xác tình hình tài chính thực tế và khả năng thanh toán. Tác giả đề xuất xây dựng Bảng trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (Biểu 3.4) nhằm phân loại nợ theo tuổi nợ (quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm trích 30%, từ 1 năm đến dưới 2 năm trích 50%, từ 2 năm đến dưới 3 năm trích 70%, từ 3 năm trở lên trích 100%) và hạch toán đúng tài khoản chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) và TK 2293.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán các nghiệp vụ thanh toán công nợ tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa và nhỏ. Các kết quả cụ thể thể hiện qua bảng tổng hợp chứng từ và nghiệp vụ kế toán thực tế:

Ngày chứng từ Tên chứng từ / Số hiệu Đối tác giao dịch Nội dung nghiệp vụ Số tiền (VND) Định khoản kế toán
05/04/2021 Hợp đồng số 22/HĐ/2021/ĐH-TP & Giấy báo có số 83 Công ty TNHH Công nghệ và Thương mại Tấn Phát Tạm ứng 50% tiền mua thiết bị điện (Cầu dao tép, Công tắc E) 61.000.000 Nợ TK 1121: 61.000.000
Có TK 131: 61.000.000
09/05/2021 Hóa đơn GTGT số 0000979 (Ký hiệu AA/21P) Công ty TNHH Vũ Nhật Minh Bán Ổ cắm Lioa và Dây điện CVV chưa thu tiền 29.350.000 Nợ TK 131: 29.350.000
Có TK 511: 26.500.000
Có TK 3331: 2.850.000
28/08/2021 Hóa đơn GTGT số 0001002 (Ký hiệu AA/21P) Công ty TNHH Công nghệ và Thương mại Tấn Phát Nghiệm thu bàn giao hàng thiết bị điện theo hợp đồng 122.000.000 Nợ TK 131: 122.000.000
Có TK 511: 111.000.000
Có TK 3331: 11.000.000
Năm 2021 Phiếu nhập kho số 69 & Hóa đơn GTGT đầu vào Các nhà cung cấp thiết bị điện Nhập kho hàng hóa chưa thanh toán cho người bán Ghi nhận theo hóa đơn Nợ TK 156, TK 133
Có TK 331

Về mặt giải pháp, tác giả đóng góp cho đơn vị nghiên cứu các phương án khả thi:

  1. Đưa ra quy trình áp dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính theo chuẩn mô hình Sơ đồ 1.6, giúp phòng kế toán loại bỏ thao tác nhập liệu thủ công trùng lặp giữa sổ Nhật ký chung và các sổ chi tiết thanh toán.
  2. Xây dựng quy trình theo dõi tuổi nợ và phương pháp lập Bảng trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo biểu mẫu đề xuất (Biểu 3.4), giúp công ty tuân thủ nguyên tắc thận trọng của kế toán và bảo toàn vốn lưu động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế được thể hiện trong văn bản:

  • Phạm vi dữ liệu chỉ giới hạn tại một doanh nghiệp thương mại duy nhất (Công ty TNHH Đại Hữu), các minh chứng chứng từ tập trung chủ yếu vào một số hợp đồng và hóa đơn phát sinh trong niên độ năm 2021, chưa bao quát toàn bộ các chu kỳ kinh doanh dài hạn.
  • Đề tài tập trung chủ yếu vào các phương thức thanh toán truyền thống (tiền mặt, ủy nhiệm chi qua ngân hàng trong nước); chưa có điều kiện khảo sát sâu các nghiệp vụ thanh toán ngoại tệ, thanh toán quốc tế bằng L/C hay các quan hệ công nợ phức tạp phát sinh lãi phạt chậm trả, hàng bán bị trả lại hoặc nợ khó đòi cần xử lý xóa sổ trên thực tế tại doanh nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên nhiều doanh nghiệp cùng ngành phân phối thiết bị điện tại khu vực Hải Phòng, phân tích sâu hơn các chỉ số tài chính về vòng quay các khoản phải thu, thời gian thu tiền bình quân và xây dựng mô hình kiểm soát rủi ro tín dụng thương mại toàn diện trong bối cảnh chuyển đổi số.


Giá trị tham khảo

Khóa luận tốt nghiệp này mang lại giá trị tham khảo rõ ràng trong công tác học tập và ứng dụng thực tế:

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về kết cấu một khóa luận tốt nghiệp thực hành, phương pháp thu thập chứng từ thực tế (hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT, giấy báo có, phiếu nhập kho) và quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức sổ Nhật ký chung dựa trên Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Là mô hình tham khảo hữu ích cho các kế toán viên đang làm việc tại các công ty thương mại, bán buôn máy móc thiết bị trong việc tổ chức bộ máy kế toán tập trung, phân định chức năng nhiệm vụ các phần hành và thiết lập sổ sách chi tiết theo dõi nợ phải thu (TK 131), nợ phải trả (TK 331).
  • Phần nội dung đáng chú ý: Toàn bộ hệ thống định khoản, bảng biểu đối chiếu chứng từ tại Chương 2 và đề xuất mẫu bảng trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi tại Chương 3 là những dữ liệu có tính ứng dụng cao.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Đại Hữu áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.

2. Điều kiện thanh toán bằng hình thức chuyển khoản tại Công ty TNHH Đại Hữu được quy định như thế nào? Theo quy định tại công ty, các khoản thanh toán cho người bán có giá trị hợp đồng từ 20 triệu đồng trở lên (trong văn bản có đoạn viết tắt là 20.000 đồng) bắt buộc phải thực hiện thanh toán bằng hình thức chuyển khoản qua ngân hàng. Các hợp đồng dưới mức này có thể linh hoạt chuyển khoản hoặc trả bằng tiền mặt tùy theo thỏa thuận. Các khoản phải thu từ khách hàng áp dụng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng tùy theo thỏa thuận hợp đồng mà không phụ thuộc vào giá trị.

3. Nghiệp vụ bán hàng cho Công ty TNHH Vũ Nhật Minh vào ngày 09/05/2021 được hạch toán như thế nào? Căn cứ Hóa đơn GTGT số 0000979 ngày 09/05/2021, công ty xuất bán Ổ cắm Lioa 3ĐN 5m và Dây điện CVV 2x4 với tổng giá trị hàng chưa thuế là 26.500.000 đồng, thuế GTGT 10% là 2.850.000 đồng, tổng tiền thanh toán là 29.350.000 đồng (số tiền bằng chữ: 29.412.350 đồng). Kế toán định khoản: Nợ TK 131: 29.350.000 đồng / Có TK 511: 26.500.000 đồng / Có TK 3331: 2.850.000 đồng và ghi đồng thời vào Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 131 và Sổ Cái.

4. Hợp đồng kinh tế số 22/HĐ/2021/ĐH-TP quy định điều khoản tạm ứng và nghiệm thu như thế nào? Hợp đồng quy định Bên mua (Công ty TNHH Công nghệ và Thương mại Tấn Phát) tạm ứng 50% giá trị hợp đồng ngay sau khi ký kết (đã chuyển 61.000.000 đồng theo Giấy báo có số 83 ngày 05/04/2021). 50% giá trị còn lại được thanh toán sau khi Bên bán giao hàng đến kho, nghiệm thu đạt chất lượng và xuất trình đủ chứng từ hợp lệ gồm: Hóa đơn GTGT, Biên bản giao nhận hàng hóa và Biên bản nghiệm thu hàng hóa.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp hoàn thiện cụ thể nào tại Chương 3 của khóa luận? Tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp trọng tâm: một là hoàn thiện việc vận dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính nhằm tự động hóa luân chuyển chứng từ và kết xuất báo cáo thay cho ghi sổ bán thủ công; hai là hoàn thiện việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi thông qua việc lập Bảng trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (Biểu 3.4) theo tỷ lệ quá hạn để phản ánh chính xác chi phí và bảo toàn vốn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Mai Hương đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu nghiên cứu về công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán tại Công ty TNHH Đại Hữu. Nghiên cứu đã hệ thống hóa lý luận kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, phản ánh chi tiết thực trạng ghi chép chứng từ, định khoản và vào sổ kế toán các nghiệp vụ công nợ thực tế phát sinh trong năm 2021. Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả đã đưa ra các giải pháp có tính ứng dụng cụ thể về việc triển khai phần mềm kế toán và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính cho doanh nghiệp.