CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HÒA GIẢI TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI VÀ PHÁP LUẬT HÒA GIẢI TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI 1. Khái quát chung về hòa giải tranh chấp đất đai 1. Khái niệm, đặc điểm và các loại hình hòa giải tranh chấp đất đai 1. Khái niệm hòa giải tranh chấp đất đai Thực tiễn cuộc sống tồn tại nhiêu loại tranh chấp khác nhau, tuy theo lĩnh vực mà phát mà nó có thể được gọi là tranh chấp dân sự, tranh chấp thương mại hay tranh chấp hành chính… Trong quan hệ đất đai có thể phát sinh tranh chấp đất đai, đó có thể là tranh chấp giữa các tổ chức với người sử dụng đất hoặc có thể là tranh chấp giữa những người sử dụng đất với nhau.
Hiện nay có rất nhiều khái niệm có liên quan đến tranh chấp đất đai, điều này được nhìn nhận dưới góc độ pháp lý, quan điểm cá nhân, góc độ học thuật thì khái niệm về tranh chấp đất đai được ghi nhận. Theo Từ điển tiếng Việt – Nhà xuất bản Đà Nẵng năm 2010 ghi nhận “tranh chấp là đấu tranh, giằng co khi có ý kiến bất đồng thường là trong vấn đề quyền lợi giữa 2 bên”1 Trên cơ sở đó thì một loạt khái niệm về tranh chấp đất đai được ghi nhận như sau: Theo giáo trình của Trường Đại học Luật Hà Nội ghi nhận: Tranh chấp đất đai là sự bất đồng, mâu thuẫn hay xung đột về lợi ích, về quyền và nghĩa vụ giữa 1 Từ điển tiếng Việt – Nhà xuất bản Đà Nẵng năm 2010 7 các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật đất đai… các chủ thể tranh chấp đất đai chỉ là chủ thể quản lý và sử dụng đất, không có quyền sở hữu đối với đất đai.2 Theo giáo trình trường Đại học Luật thành phố Hồ Chí Minh ghi nhận: Tranh chấp đất đai là sự bất đồng, mâu thuẫn giữa các chủ thể (sử dụng đất) trong việc xác định ai là người có quyền sử dụng đối với một (hoặc những) thửa đất nhất định. Tranh chấp đất đai có thể bao hàm cả các tranh chấp về địa giới giữa các đơn vị hành chính…2 Như vậy có thể nói rằng đứng trên các quan điểm, góc độ khác nhau mà khái niệm về tranh chấp đất đai được hình thành khác nhau. tranh chấp đất đai là những tranh chấp về quyền sử dụng đất.
Tranh chấp đất đai là mọi tranh chấp phát sinh trong quan hệ đất đai bao gồm tranh chấp về quyền sử dụng đất, tranh chấp về tài sản gắn liền với đất, tranh chấp liên quan đến địa giới hành chính, mục đích sử dụng đất. Khoản 24 Điều 3 Luật đất đai 2013 nhằm thống nhất định nghĩa về vấn đề này thì đã ghi nhận khái niệm: “Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai. Có thể thấy khái niệm tranh chấp đất đai được nêu trong Luật đất đai là một khái niệm bao hàm cả tranh chấp về quyền sử dụng đất, tranh chấp về tài sản gắn liền với đất, tranh chấp về địa giới hành chính. 3 Quy định của nước ta xem đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật4 .Theo quy định của Luật đất đai 2013 quy định thì đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.
Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử 2 Mai Thị Tú Anh (2013) Tranh chấp đất đai và giải quyết tranh chấp đất đai bằng tòa án ở nước ta. Luận án tiến sĩ, học viện khoa học xã hội 3 Hiến pháp Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 2013 4 Luật hòa giải cơ sở ngày 20/6/2013. NXB Tư Pháp, Hà Nội 8 dụng đất theo quy định của Luật này. Vì vậy, hoạt động tranh chấp đất đai nói chung là một trong những điều kiện quan trọng bắt buộc hoạt động giải quyết về vấn đề tranh chấp đất đai nói chung.
Hoạt động giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã là quá trình giải quyết tranh chấp thông qua biện pháp hòa giải cơ sở nói chung. Điều này khẳng định vai trò quan trọng của các cơ quan chính quyền địa phương. Chính quyền địa phương ở đây được hiểu là UBND cấp xã, UBND cấp huyện. Để hiểu rõ thêm quy định về hòa giải trong giải quyết tranh chấp đất đai, tác giả tiến hành làm rõ khái niệm về quy định này như sau: Theo Từ điển Tiếng Việt ghi nhận: “Hòa giải là Thuyết phục các bên tranh chấp tự giải quyết tranh chấp của mình một cách ổn thỏa.
thông thường,việc hòa giải được tiến hành sau khi thương lượng giữa các bên đã không đạt được kết quả. Việc hòa giải thường được thông qua bên thứ ba (gọi là bên hòa giải)5. Theo Từ điển Luật học ghi nhận: Hoà giải là tự chấm dứt việc xích mích, tranh chấp giữa các bên bằng sự thương lượng với nhau hoặc qua sự trung gian của một người khác. Hoà giải thành thì giữ gìn được sự đoàn kết giữa các bên, tránh được việc kiện tụng kéo dài, tốn kém và những trường hợp chỉ vì mâu thuẫn nhỏ mà biến thành việc hình sự”.
Hòa giải là tự chấm dứt xích mích, tranh chấp giữa các bên bằng sự thương lượng với nhau hoặc thông qua sự trung gian của một người khác. Hòa giải thành thì giữ gìn được sự đoàn kết giữa các bên, tránh được việc kiện tụng kéo dài, tốn kém và những trường hợp chỉ vì mâu thuẫn nhỏ mà biến thành việc hình sự6. 5 Từ điển tiếng Việt – Nhà xuất bản Đà Nẵng năm 2010 6 Trần Văn Quảng (2012), Một số vấn đề về chế định hòa giải trong pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật, số chuyên đề pháp luật về hòa giải; 9 1. Đặc điểm hòa giải tranh chấp đất đai Hòa giải tranh chấp đất đai có những đặc điểm riêng so với hòa giải thông thường, cụ thể: Thứ nhất, hòa giải tranh chấp đất đai gắn với đối tượng của tranh chấp đất đai là quyền sử dụng đất nên việc hòa giải thường do cơ sở hoặc Tòa án nơi có tài sản tranh chấp tiến hành; đối tượng tranh chấp có lịch sử hình thành phức tạp đòi hỏi người tiến hành hòa giải phải có hiểu biết về nguồn gốc, quá trình lịch sử và pháp luật đất đai qua nhiều thời kỳ khác nhau.
Thứ hai, việc hòa giải được tiến hành tại địa bàn nơi có đất tranh chấp. Đất đai là bất động sản do vậy nó không thể di chuyển từ địa phương này sang địa phương khác được. Do đó, thông thường chính quyền địa phương hoặc Tòa án nơi có tranh chấp đất đai sẽ có điều kiện tốt nhất để tìm hiểu về nguồn gốc, lịch sử và hiện trạng pháp lý cũng như thực tế của tài sản tranh chấp. Do vậy, các chủ thể này sẽ có điều kiện tốt nhất để tiến hành hòa giải một cách có hiệu quả.
Thứ ba, việc hòa giải tranh chấp đất đai phải do các chủ thể am hiểu pháp luật về đất đai, nắm vững nguồn gốc, quá trình sử dụng đất và nguyên nhân tranh chấp giữa các bên tiến hành. Tranh chấp đất đai thường là tranh chấp về tài sản có giá trị lớn, quyền sử dụng có thể đã được dịch chuyển qua nhiều chủ thể, có nguồn gốc phức tạp nên mức độ tranh chấp rất gay gắt, nên người tiến hành hòa giải phải là người am hiểu pháp luật đất đai và các ngành luật có liên quan, nắm vững nguồn gốc, quá trình sử dụng đất và nguyên nhân tranh chấp giữa các bên. Chủ thể tiến hành hòa giải tranh chấp đất đai có thể là tổ hòa giải, Ủy ban nhân dân hoặc Tòa án. Các loại hình hòa giải tranh chấp đất đai Hòa giải có ý nghĩa lớn trong việc giải quyết những tranh chấp, xung đột, mâu thuẫn giúp cho các bên tránh được sự xung đột, hiểu biết lẫn nhau, giữ gìn cục diện ổn định… Chính vì vai trò to lớn như vậy nên các nước trên thế giới quy định việc hòa giải trong giải quyết các tranh chấp (ở góc độ quốc tế, hòa giải cũng là một 10 trong những nguyên tắc hàng đầu trong việc giải quyết tranh chấp quốc tế được quy định tại Hiến Chương Liên Hiệp quốc).
Theo quy định của pháp luật nước ta hiện nay thì hòa giải tranh chấp đất đai gồm có các loại hình chính: hòa giải ngoài Tòa án (hòa giải tiền tố tụng) và hòa giải tại Tòa án. Hòa giải tiền tố tụng: Hòa giải tiền tố tụng được hiểu là trong trường hợp mà pháp luật quy định, các chủ thể trong mối quan hệ tranh chấp phải hòa giải thông qua cơ quan hòa giải. Sau khi có kết quả hòa giải, dù là hòa giải không thành, chủ thể mới được tiếp tục gửi đơn khởi kiện đến TAND có thẩm quyền. Có thể nói, hòa giải tiền tố tụng là thủ tục bắt buộc, một trong những điều kiện thụ lý theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Theo quy định của pháp luật hiện hành, hòa giải tranh chấp quyền sử dụng đất tại UBND cấp xã là hình thức hòa giải tiền tố tụng. Hòa giải theo thủ tục tố tụng dân sự: Thẩm phán có quyền hòa giải tất cả các tranh chấp dân sự theo nghĩa rộng, trừ những vụ việc pháp luật quy định không được hòa giải hoặc hòa giải không được (Điều 206, 207 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015), vụ án giải quyết theo thủ tục rút gọn. Tuy nhiên việc hòa giải này được tiến hành sau khi Tòa án đã thụ lý vụ án theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Khái quát chung về pháp luật hòa giải tranh chấp đất đai ở Việt Nam 1.
Khái niệm pháp luật về hòa giải tranh chấp đất đai Hòa giải tranh chấp đất đai là quá trình hoạt động có mục đích mà các cơ quan nhà nước có thẩm quyền bằng hành vi của mình làm cho các quy định pháp luật về hòa giải tranh chấp đất đai đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi thực tế hợp pháp của các chủ thể pháp luật. Pháp luật về hòa giải tranh chấp đất đai có thể hiểu là tổng hợp các quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình hòa giải tranh chấp đất đai như quy 11 định về các loại hòa giải tranh chấp đất đai, thẩm quyền hòa giải, điều kiện, trình tự và thủ tục khi tiến hành hòa giải tranh chấp đất đai.