Luận văn: Nâng cao hiệu quả tín dụng cho DNNVV tại Sacombank Bình Phước

Đánh giá hiệu quả tín dụng DNNVV tại Sacombank Bình Phước, phân tích các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất cải thiện chính sách tín dụng.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

96
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TÓM TẮT LUẬN VĂN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1. KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.3. Những lợi thế và hạn chế của DNNVV

1.1.4. Vai trò của DNNVV đối với nền kinh tế

1.2. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.2.1. Khái niệm và đặc điểm tín dụng ngân hàng đối với DNNVV

1.2.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển của DNNVV

1.2.3. Các sản phẩm tín dụng ngân hàng có thể cung cấp cho DNNVV

1.3. HIỆU QUẢ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.3.1. Khái niệm hiệu quả tín dụng ngân hàng đối với DNNVV

1.3.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tín dụng ngân hàng đối với DNNVV

1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng ngân hàng đối với DNNVV

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DNNVV TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN (SACOMBANK) - CHI NHÁNH BÌNH PHƯỚC

2.1. GIỚI THIỆU SACOMBANK - CHI NHÁNH BÌNH PHƯỚC

2.1.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Sacombank

2.1.2. Giới thiệu về Sacombank – Chi nhánh Bình Phước

2.2. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DNNVV TẠI SACOMBANK - CHI NHÁNH BÌNH PHƯỚC

2.2.1. Quy mô và tăng trưởng dư nợ tín dụng

2.2.2. Cơ cấu dư nợ tín dụng

2.3. HIỆU QUẢ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI SACOMBANK - CHI NHÁNH BÌNH PHƯỚC

2.3.1. Hiệu quả tín dụng Ngân hàng

2.3.2. Hiệu quả tín dụng xét từ phía doanh nghiệp

2.4. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI SACOMBANK - CHI NHÁNH BÌNH PHƯỚC

2.4.1. Phân tích các nhân tố bên trong ngân hàng

2.4.1.1. Về công tác phát triển mạng lưới

2.4.2. Phân tích các nhân tố bên ngoài ngân hàng

2.5. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CHO DNNVV TẠI SACOMBANK - CHI NHÁNH BÌNH PHƯỚC

2.5.1. Những kết quả đạt được

2.5.2. Những hạn chế và nguyên nhân

2.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV TẠI SACOMBANK – CHI NHÁNH BÌNH PHƯỚC

3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI BÌNH PHƯỚC

3.1.1. Xu hướng phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Bình Phước

3.1.2. Định hướng phát triển DNNVV tại Bình Phước

3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV TẠI SACOMBANK - CHI NHÁNH BÌNH PHƯỚC

3.2.1. Nhóm giải pháp đối với NHTM

3.2.2. Nhóm giải pháp đối với DNNVV

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Toàn cảnh cơ sở lý luận về hiệu quả tín dụng cho DNNVV

Để phân tích hiệu quả tín dụng DNNVV tại Sacombank Bình Phước, cần nắm vững các khái niệm nền tảng. Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) được định nghĩa là các cơ sở kinh doanh đã đăng ký, phân loại theo quy mô vốn hoặc số lao động. Tại Việt Nam, theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP, tiêu chí tổng nguồn vốn được ưu tiên. Các doanh nghiệp này đóng một vai trò của DNNVV không thể thiếu trong nền kinh tế, góp phần tạo việc làm, tăng GDP và thúc đẩy cạnh tranh. Tuy nhiên, đặc điểm tài chính DNNVV thường là vốn tự có thấp, khó tiếp cận nguồn vốn lớn và báo cáo tài chính thiếu minh bạch, gây ra nhiều thách thức trong hoạt động tín dụng ngân hàng. Hiệu quả tín dụng không chỉ là việc ngân hàng thu được lợi nhuận, mà còn là khả năng cung ứng vốn phù hợp, giúp doanh nghiệp phát triển bền vững và đảm bảo nguyên tắc hoàn trả nợ. Đây là một phạm trù kinh tế phức tạp, phản ánh chất lượng của toàn bộ quy trình tín dụng, từ thẩm định tín dụng đến quản lý sau cho vay. Việc đánh giá hiệu quả phải dựa trên một hệ thống chỉ tiêu toàn diện, xem xét cả góc độ ngân hàng và doanh nghiệp. Luận văn của tác giả Hoàng Nguyễn Anh Vũ đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả tín dụng, tạo nền tảng vững chắc cho việc phân tích thực trạng tại Sacombank Bình Phước và đề xuất các giải pháp khả thi.

1.1. Vai trò và đặc điểm cốt lõi của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa là xương sống của nền kinh tế, chiếm tỷ trọng lớn về số lượng và đóng góp đáng kể vào GDP cũng như việc làm. Nghiên cứu chỉ ra rằng khu vực này chiếm khoảng 40% GDP và tạo ra hàng triệu việc làm. Đặc điểm nổi bật của DNNVV là tính năng động, linh hoạt, dễ dàng thích ứng với biến động thị trường. Tuy nhiên, họ cũng đối mặt với nhiều hạn chế cố hữu. Về tài chính, đặc điểm tài chính DNNVV là quy mô vốn nhỏ, khả năng tích lũy thấp và khó tiếp cận vốn vay từ các kênh chính thức. Về công nghệ, trình độ thường lạc hậu. Về quản trị, năng lực điều hành của chủ doanh nghiệp thường dựa trên kinh nghiệm hơn là kiến thức bài bản. Những đặc điểm này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụng và làm tăng rủi ro tín dụng trong mắt các ngân hàng thương mại.

1.2. Hiệu quả hoạt động tín dụng ngân hàng được hiểu thế nào

Hiệu quả tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng và kết quả của hoạt động tín dụng ngân hàng. Nó không chỉ đo lường bằng khả năng sinh lời từ tín dụng mà còn bao gồm khả năng đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế, duy trì tăng trưởng tín dụng bền vững và kiểm soát rủi ro ở mức chấp nhận được. Một hoạt động tín dụng hiệu quả phải đảm bảo an toàn vốn cho ngân hàng, tối đa hóa lợi nhuận, đồng thời hỗ trợ khách hàng phát triển sản xuất kinh doanh. Điều này đòi hỏi một chính sách tín dụng hợp lý, quy trình thẩm định chặt chẽ và công tác quản lý nợ hiệu quả để hạn chế tối đa tỷ lệ nợ xấu.

1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng DNNVV chính xác

Việc đánh giá hiệu quả tín dụng cần dựa trên hệ thống các chỉ tiêu định lượng và định tính. Từ phía ngân hàng, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng quan trọng bao gồm: Tỷ lệ tăng trưởng tín dụng; Dư nợ tín dụng trên tổng nguồn vốn; Vòng quay vốn tín dụng; Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu; và khả năng sinh lời từ tín dụng. Từ phía doanh nghiệp, hiệu quả được thể hiện qua: Khả năng tiếp cận vốn vay dễ dàng; Mức độ hài lòng về dịch vụ; Hiệu quả sử dụng vốn vay trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc phân tích đồng bộ các chỉ tiêu này mới cho cái nhìn toàn diện về chất lượng và hiệu quả tín dụng DNNVV.

II. Thực trạng hoạt động tín dụng DNNVV tại Sacombank Bình Phước

Phân tích thực trạng tại Sacombank - Chi nhánh Bình Phước giai đoạn 2012-2014 cho thấy bức tranh rõ nét về hiệu quả tín dụng DNNVV. Giai đoạn này, mặc dù kinh tế còn khó khăn, tăng trưởng tín dụng cho khối DNNVV vẫn ở mức tốt. Cụ thể, dư nợ DNNVV tăng từ 300 tỷ đồng (2012) lên 612 tỷ đồng (2014), với mức tăng trưởng năm 2014 đạt 62%. Điều này cho thấy nỗ lực của ngân hàng trong việc mở rộng thị phần và đáp ứng nhu cầu vốn cho doanh nghiệp. Về cơ cấu, tín dụng ngắn hạn chiếm trên 90% tổng dư nợ tín dụng DNNVV, phản ánh nhu cầu vốn lưu động là chủ yếu. Xét theo loại hình, công ty TNHH và công ty cổ phần chiếm tỷ trọng dư nợ cao nhất. Xét theo ngành nghề, lĩnh vực thương mại - dịch vụ và trồng trọt là hai mảng được ưu tiên cấp vốn. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, hoạt động tín dụng vẫn còn những hạn chế. Tỷ lệ nợ xấu dù có xu hướng giảm nhưng vẫn là một thách thức. Quy trình cho vay tại Sacombank dù đã được cải tiến nhưng đôi khi vẫn còn các rào cản khiến doanh nghiệp khó tiếp cận vốn vay, đặc biệt là các doanh nghiệp siêu nhỏ hoặc mới thành lập.

2.1. Quy mô và tăng trưởng dư nợ tín dụng DNNVV giai đoạn 2012 2014

Số liệu từ luận văn cho thấy dư nợ tín dụng của khối doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Sacombank Bình Phước có sự tăng trưởng ấn tượng. Năm 2013, dư nợ tăng 26% và đặc biệt năm 2014 tăng vọt 62%. Mức tăng trưởng tín dụng này cao hơn mức tăng trưởng chung, cho thấy sự ưu tiên của chi nhánh đối với phân khúc khách hàng này. Sự tăng trưởng này phản ánh nhu cầu vốn để mở rộng sản xuất của các doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập, đồng thời cho thấy chính sách tín dụng của Sacombank đã thông thoáng và linh hoạt hơn. Tuy nhiên, tỷ trọng dư nợ DNNVV trên tổng dư nợ toàn chi nhánh vẫn duy trì ở mức khoảng 28%, cho thấy tiềm năng để phát triển phân khúc này vẫn còn rất lớn.

2.2. Phân tích cơ cấu dư nợ tín dụng Ngành nào được ưu tiên

Cơ cấu dư nợ tín dụng phản ánh chiến lược và khẩu vị rủi ro của ngân hàng. Tại Sacombank Bình Phước, dư nợ tập trung chủ yếu vào các ngành có thế mạnh của địa phương. Ngành thương mại - dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất và ổn định (khoảng 31-35%), theo sau là ngành trồng trọt (khoảng 22-25%). Điều này hợp lý vì đây là những ngành có vòng quay vốn tín dụng nhanh, ít rủi ro hơn so với xây dựng hay bất động sản. Các sản phẩm cho vay DNNVV như cho vay theo hạn mức và cho vay từng lần là hai phương thức cấp tín dụng phổ biến nhất, chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ. Hình thức này phù hợp với nhu cầu bổ sung vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp.

2.3. Chất lượng tín dụng và thực trạng nợ xấu tại chi nhánh

Một trong những thước đo quan trọng nhất của hiệu quả tín dụngchất lượng tín dụng, được thể hiện qua tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu. Tại Sacombank Bình Phước, có một tín hiệu tích cực là trong khi dư nợ tăng mạnh, tỷ lệ nợ quá hạn của DNNVV lại có xu hướng giảm. Điều này cho thấy công tác thẩm định tín dụng và quản lý rủi ro đã được cải thiện. Chi nhánh đã xử lý và thu hồi được một số khoản nợ cũ, đồng thời nâng cao chất lượng các khoản vay mới. Tuy vậy, việc kiểm soát rủi ro tín dụng vẫn là nhiệm vụ hàng đầu, bởi đặc thù của DNNVV là dễ bị ảnh hưởng bởi các biến động thị trường, có thể dẫn đến phát sinh nợ xấu trong tương lai.

III. Phương pháp đánh giá hiệu quả tín dụng DNNVV Sacombank

Luận văn đã sử dụng một hệ thống các chỉ tiêu toàn diện để đánh giá hiệu quả tín dụng DNNVV tại Sacombank Bình Phước, xem xét từ cả hai phía: ngân hàng và doanh nghiệp. Về phía ngân hàng, các chỉ số cốt lõi được phân tích sâu. Tăng trưởng doanh số cho vay DNNVV đạt mức ấn tượng 54% vào năm 2014, cho thấy nỗ lực mở rộng thị phần. Hiệu suất sử dụng vốn (Dư nợ/Vốn huy động) luôn ở mức cao, trên 130%, cho thấy ngân hàng đã tận dụng tối đa nguồn vốn để cho vay. Vòng quay vốn tín dụng nhanh cũng là một điểm sáng, phản ánh tốc độ luân chuyển vốn tốt và khả năng thu hồi nợ hiệu quả. Tuy nhiên, các chỉ số này cũng tiềm ẩn rủi ro tín dụng nếu không được kiểm soát chặt chẽ. Về phía doanh nghiệp, hiệu quả được đo lường qua khả năng tiếp cận vốn vay và mức độ hài lòng. Mặc dù các điều kiện vay vốn đã được nới lỏng, không ít doanh nghiệp vẫn gặp khó khăn, đặc biệt là về tài sản đảm bảo. Việc phân tích đa chiều này giúp nhận diện chính xác những mặt đã làm được và những tồn tại cần khắc phục để nâng cao hiệu quả tín dụng.

3.1. Các chỉ tiêu hiệu quả tín dụng nhìn từ góc độ ngân hàng

Phân tích từ phía ngân hàng cho thấy nhiều kết quả tích cực. Tỷ lệ tăng trưởng tín dụng mạnh mẽ là minh chứng cho việc Sacombank Bình Phước đang đi đúng định hướng tập trung vào khối DNNVV. Hiệu suất sử dụng vốn cao cho thấy ngân hàng đang tối ưu hóa khả năng sinh lời từ tín dụng. Tuy nhiên, chỉ số này cao hơn 100% cũng có nghĩa là ngân hàng phải sử dụng các nguồn vốn khác ngoài vốn huy động tại chỗ, có thể làm tăng chi phí vốn. Bên cạnh đó, các chỉ tiêu về chất lượng tín dụng như tỷ lệ nợ quá hạn giảm dần là một thành công đáng ghi nhận trong công tác quản lý rủi ro tín dụng. Những con số này là cơ sở quan trọng để xây dựng chính sách tín dụng phù hợp cho giai đoạn tiếp theo.

3.2. Đánh giá hiệu quả tín dụng qua lăng kính doanh nghiệp

Từ góc độ doanh nghiệp, hiệu quả tín dụng được thể hiện qua khả năng tiếp cận vốn vay và sự hài lòng về chất lượng dịch vụ. Luận văn chỉ ra rằng, dù ngân hàng đã nỗ lực, chỉ khoảng 30% DNNVV tiếp cận được vốn ngân hàng một cách thuận lợi. Trở ngại lớn nhất vẫn là yêu cầu về tài sản thế chấp và thủ tục hồ sơ còn phức tạp. Hiệu quả sử dụng vốn vay của doanh nghiệp là yếu tố quyết định khả năng trả nợ. Khi doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả, dòng tiền ổn định, việc trả nợ đúng hạn sẽ dễ dàng hơn, qua đó trực tiếp cải thiện chất lượng tín dụng cho ngân hàng. Do đó, việc ngân hàng đồng hành, tư vấn cho doanh nghiệp cũng là một yếu tố quan trọng.

IV. Giải pháp then chốt nâng cao hiệu quả tín dụng cho DNNVV

Để nâng cao hiệu quả tín dụng DNNVV, luận văn đã đề xuất một hệ thống giải pháp đồng bộ, tác động đến cả ngân hàng và doanh nghiệp. Đối với Sacombank Bình Phước, giải pháp trọng tâm là hoàn thiện chính sách tín dụngquy trình cho vay tại Sacombank. Cần xây dựng các sản phẩm cho vay DNNVV linh hoạt, phù hợp với đặc thù từng ngành nghề và quy mô doanh nghiệp, thay vì áp dụng một chính sách cứng nhắc. Công tác thẩm định tín dụng cần được nâng cao, không chỉ dựa vào tài sản đảm bảo mà cần chú trọng hơn đến phân tích dòng tiền, phương án kinh doanh và năng lực quản trị của chủ doanh nghiệp. Việc ứng dụng công nghệ để đơn giản hóa thủ tục, rút ngắn thời gian giải ngân sẽ giúp tăng khả năng tiếp cận vốn vay. Về phía doanh nghiệp nhỏ và vừa, giải pháp cốt lõi là tự nâng cao năng lực nội tại. Doanh nghiệp cần chủ động minh bạch hóa tài chính, xây dựng phương án kinh doanh khả thi và nâng cao trình độ quản trị. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa hai bên chính là chìa khóa để cải thiện chất lượng tín dụng và thúc đẩy tăng trưởng tín dụng bền vững.

4.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách và quy trình tín dụng

Để nâng cao hiệu quả tín dụng, Sacombank Bình Phước cần tập trung vào việc cải tiến chính sách tín dụng. Cần đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng, thiết kế các gói vay ưu đãi dành riêng cho các ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh. Quy trình thẩm định tín dụng cần linh hoạt hơn, xem xét các loại tài sản đảm bảo khác ngoài bất động sản như hàng tồn kho, các khoản phải thu. Đồng thời, cần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng, trang bị cho họ kỹ năng phân tích tài chính chuyên sâu và khả năng nhận diện rủi ro tín dụng tiềm ẩn. Việc xây dựng một hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ khoa học sẽ giúp phân loại khách hàng tốt hơn và đưa ra quyết định cho vay chính xác.

4.2. Giải pháp từ phía doanh nghiệp để cải thiện khả năng vay vốn

Doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng vai trò chủ động trong việc cải thiện khả năng tiếp cận vốn vay. Trước hết, doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống kế toán minh bạch, đáng tin cậy. Báo cáo tài chính rõ ràng là cơ sở quan trọng để ngân hàng đánh giá sức khỏe tài chính. Thứ hai, cần lập phương án sản xuất kinh doanh chi tiết, khả thi, chứng minh được hiệu quả sử dụng vốn và khả năng trả nợ. Cuối cùng, các chủ doanh nghiệp cần không ngừng học hỏi, nâng cao năng lực quản trị điều hành. Một doanh nghiệp có chiến lược rõ ràng, quản trị tốt sẽ luôn được các tổ chức tín dụng đánh giá cao.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

13/10/2025
Luận văn thạc sĩ nâng cao hiệu quả tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng tmcp sài gòn thương tín sacombank chi nhánh bình phước

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, phần kết luận, phần nội dung đƣợc trình bày cụ thể bao gồm các chƣơng sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động tín dụng ngân hàng đối với DNNVV tại Sacombank - Chi nhánh Bình Phƣớc Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với DNNVV tại Sacombank - Chi nhánh Bình Phƣớc CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.1 KHÁI QUẢT VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa Theo điều 4, luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 định nghĩa “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh”. Hiện nay trên các nƣớc có quan điểm đánh giá quy mô doanh nghiệp theo các tiêu thức vốn và lao động dựa trên cơ sở đặc tính kinh tế kĩ thuật của từng ngành. Chẳng hạn, ở Nhật Bản, theo quy định của Bộ luật cơ bản về DNNVV, trong lĩnh vực công nghiệp chế biến và khai thác thì doanh nghiệp sử dụng dƣới 300 lao động, có số vốn SXKD dƣới 100 triệu yên thuộc doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, còn ở Malayxia, doanh nghiệp có số vốn nhỏ hơn 500 Ringit và sử dụng dƣới 50 lao động là DNNVV.

Lại có quan niệm đánh giá quy mô doanh nghiệp không phải chỉ theo từng ngành kinh tế kĩ thuật, dựa vào tiêu thức lao động và vốn mà cả doanh thu của doanh nghiệp. Chẳng hạn, Đài loan quy định trong ngành công nghiệp chế tạo, xây dựng và khai khoáng thì doanh thu không vƣợt quá 1,5 triệu USD, vốn không vƣợt quá 120 Tệ Đài Loan và sử dụng dƣới 50 lao động đƣợc xếp vào doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ. DNNVV trong các ngành công nghiệp ở Hongkong và Hàn Quốc là những doanh nghiệp sử dụng dƣới 100 lao động. Trong một nỗ lực gần đây nhằm xoá bỏ những mâu thuẫn và ngăn chặn sự bóp méo trong cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, Liên minh Châu Âu đã đƣa ra một định nghĩa chung đối với sự trợ giúp cho các chƣơng trình DNNVV ở địa phƣơng vào năm 1996.

Định nghĩa này cho thấy một thực tế rằng các DNNVV thƣờng đƣợc chia thành nhiều nhóm theo các hạng mục quy mô khác nhau. Theo định nghĩa mới về DNNVV của Liên minh Châu Âu thì các doanh nghiệp đƣợc chia thành các hạng mục sau: - Doanh nghiệp vi mô: <10 công nhân. 1 - Doanh nghiệp nhỏ: < 50 công nhân và doanh thu hàng năm <7 MECU. Tổng số chi phí hàng năm: < 5 MEC.

- Doanh nghiệp vừa: < 250 công nhân và doanh thu hàng năm < 40 MECU. Tổng số chi phí hàng năm < 27 MECU. Thêm vào đó, định nghĩa mới này yêu cầu các doanh nghiệp nhỏ phải là các doanh nghiệp độc lập. Một doanh ngnhiệp độc lập là một doanh nghệp không bị các doanh nghiệp hoặc các nhóm doanh nghiệp khác sở hữu 25% hoặc hơn nữa số tài sản của doanh nghiệp đó.

Tại Việt Nam, Căn cứ theo điều 3 của Nghị định 56/2009/NĐ-CP về sự trợ giúp phát triển DNNVV định nghĩa: “DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của DN) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)”.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa DNNVV là đối tƣợng khách hàng đƣợc quan tâm hàng đầu bởi các NHTM. Vì thế DNNVV có thể đƣợc tóm tắt bởi đặc điểm sau: Một là, DNNVV tồn tại và phát triển ở hầu hết các lĩnh vực, các thành phần kinh tế của nền kinh tế nhƣ thƣơng mại, dịch vụ, công nghiệp, xây dựng, 2 nông nghiệp. và hoạt động dƣới mọi hình thức nhƣ: doanh nghiệp nhà nƣớc, doanh nghiệp tƣ nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài và các cơ sở kinh tế cá thể. Hai là, DNNVV có tính năng động cao trƣớc những thay đổi của thị trƣờng do các DNNVV có khả năng chuyển hƣớng kinh doanh và chuyển hƣớng mặt hàng nhanh.

Mặt khác, do DNNVV tồn tại ở mọi thành phần kinh tế, sản phẩm của các DNNVV đa dạng phong phú nhƣng số lƣợng không lớn nên chỉ cần không thích ứng đƣợc với nhu cầu của thị trƣờng, với loại hình kinh tế - xã hội này thì nó sẽ dễ dàng hơn các DN có quy mô lớn trong việc chuyển hƣớng sang loại hình khác cho phù hợp với thị trƣờng. Ba là, chu kỳ SXKD ngắn, DNNVV có vốn đầu tƣ ban đầu ít nên chu kỳ SXKD của DN thƣờng ngắn dẫn đến khả năng thu hồi vốn nhanh tạo điều kiện cho DN kinh doanh hiệu quả. Bốn là, năng lực kinh doanh còn hạn chế do đặc điểm vốn hoạt động nhỏ, thêm vào đó khả năng tiếp cận các nguồn tài chính khác thấp nên các DNNVV thƣờng gặp khó khăn trong việc mở rộng quy mô hoạt động, triển khai các dự án lớn và đầu tƣ sản xuất mới. Bên cạnh đó, do quy mô vốn nhỏ nên các DNNVV không có điều kiện đầu tƣ quá nhiều vào việc nâng cấp, đổi mới máy móc, mua sắm thiết bị công nghệ tiên tiến, hiện đại.

DNNVV cũng gặp khó khăn trong việc tìm kiếm, thâm nhập thị trƣờng và phân phối sản phẩm do thiếu thông tin về thị trƣờng, công tác marketing còn kém hiệu quả. Điều đó làm cho các mặt hàng của DNNVV khó tiêu thụ trên thị trƣờng. Những điều này đã hạn chế khả năng chiếm lĩnh thị trƣờng, cũng nhƣ việc phát triển DN, dẫn đến sức cạnh tranh của các DNNVV thƣờng thấp. Năm là, trình độ lao động và năng lực quản lý còn thấp.

Trình độ và tay nghề của ngƣời lao động, đội ngũ quản lý trong các DNNVV cũng là một trong các vấn đề bức xúc hiện nay. Tình trạng trên là do nguồn vốn hạn hẹp, các DNNVV khó có thể chiêu mộ đƣợc lực lƣợng lao động và quản lý giỏi, có tay nghề. Lực lƣợng lao động chủ yếu là phổ thông, ít đƣợc đào tạo tay nghề và thiếu kỹ năng, đồng thời cũng ít đƣợc chủ doanh nghiệp quan tâm đào tạo và đào tạo lại nhằm nâng cao tay nghề trong khi chất lƣợng nguồn lao động có ý 3 nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, kỹ năng của nhà lãnh đạo doanh nghiệp còn hạn chế, số lƣợng DNNVV có chủ doanh nghiệp, giám đốc giỏi, trình độ chuyên môn cao và năng lực quản lý tốt chƣa nhiều.3 Những lợi thế và hạn chế của DNNVV - DNNVV có những mặt lợi thế sau đây: Thứ nhất, các DNNVV năng động, linh hoạt trƣớc những thay đổi của thị trƣờng đặc biệt là nhu cầu nhỏ, lẻ, có tính địa phƣơng do DNNVV có khả năng chuyển hƣớng kinh doanh và chuyển hƣớng mặt hàng nhanh, tăng giảm lao động dễ dàng, nơi làm việc của ngƣời lao động có tính ổn định và ít bị đe doạ mất nơi làm việc.

Thứ hai, ngƣời lao động ở các doanh nghiệp lớn dễ bị mất việc làm hơn là các DNNVV, đặc biệt là khi có suy thoái kinh tế. Thứ ba, tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý linh hoạt, gọn nhẹ, các quyết định quản lý thực hiện nhanh, công tác kiểm tra, điều hành trực tiếp. Qua đó góp phần tiết kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp. Thứ tư, vốn đầu tƣ ban đầu ít, hiệu quả cao, thu hồi nhanh, điều đó tạo sức hấp dẫn trong đầu tƣ SXKD, mọi thành phần kinh tế vào khu vực này.

- Bên cạnh những mặt lợi thế trên, DNNVV có những điểm hạn chế sau đây: Thứ nhất, nguồn vốn tài chính hạn chế, đặc biệt nguồn vốn tự có cũng nhƣ vay mƣợn mục đích chủ yếu để duy trì hoặc mở rộng SXKD. Thứ hai, cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ công nghệ kỹ thuật thƣờng yếu kém, lạc hậu, nhà xƣởng, nơi làm việc trực tiếp và trụ sở giao dịch, quản lý của đa phần các DNNVV rất chật hẹp. Thứ ba, năng lực kinh doanh còn hạn chế. Do đặc điểm vốn hoạt động nhỏ, và khả năng tiếp cận các nguồn tài chính khác thấp nên DNNVV thƣờng gặp khó khăn trong việc mở rộng quy mô hoạt động, triển khai các dự án lớn và đầu tƣ sản xuất mới.

Bên cạnh đó, do quy mô vốn nhỏ nên các DNNVV không có nhiều điều kiện đầu tƣ quá nhiều vào việc nâng cấp, đổi mới máy móc, mua sắm thiết bị công nghệ tiên tiến, hiện đại. DNNVV cũng gặp nhiều khó khăn trong 4 việc tìm kiếm, thâm nhập thị trƣờng và phân phối sản phẩm do thiếu thông tin về thị trƣờng, công tác marketing còn kém hiệu quả. Điều đó làm cho các mặt hàng của DNNVV khó tiêu thụ trên thị trƣờng. Những điều này đã hạn chế khả năng chiếm lĩnh thị trƣờng, cũng nhƣ việc phát triển doanh nghiệp, dẫn đến sức cạnh tranh của các DNNVV thƣờng thấp.

Thứ tư, trình độ văn hóa, tri thức, quản lý nói chung và quản trị điều hành còn hạn chế. Đa số các chủ DNNVV chƣa đƣợc đào tạo cơ bản, đặc biệt những kiến thức về kinh tế thị trƣờng, về quản trị kinh doanh, họ quản lý bằng kinh nghiệm và thực tiễn là chủ yếu. Phần lớn các doanh nghiệp đều không có sự phân biệt giữa chức năng lãnh đạo, xây dựng chiến lƣợc của chủ doanh nghiệp, và chức năng quản lý việc vận hành của ngƣời quản lý. Điều này làm cho các chủ doanh nghiệp không đủ năng lực và thời gian dành cho việc xây dựng chiến lƣợc phát triển nên thƣờng ra những quyết định để ứng phó với thị trƣờng là chủ yếu, tập trung vào lợi ích trƣớc mắt mà không quan tâm đến mục dài hạn để phát triển.4 Vai trò của DNNVV đối với nền kinh tế Sự tồn tại của DNNVV trong nền kinh tế là một yếu tố khách quan cho sự hình thành và phát triển kinh tế của đất nƣớc.

Các DNNVV đang chứng minh vai trò vô cùng quan trọng và có ảnh hƣởng to lớn của mình đặc biệt là tại các nƣớc đang phát triển nhƣ Việt Nam hiện nay. Tùy vào đặc điểm kinh tế của từng quốc gia mà vai trò của DNNVV đƣợc thể hiện một cách phù hợp, nhƣng nhìn chung DNNVV thƣờng có những vai trò chủ yếu nhƣ sau: Một là, thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế, góp phần nâng cao chất lƣợng hàng hóa dịch vụ và làm tăng thu nhập quốc dân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ