Chương 1. Nhân cách smh viễn, vai trò và nội dụng của đạo đức mới với sự hinh thành và phát triển nhân cách sinh viên ở Việt Nam hiển nay Chương 2. Giáo dục đạo đức mới với sự hình thành phát triển nhân cách sinh viên ở Thái Nguyên hiện nay - Thực trạng và giải pháp Chuong 1 NHẪN CÁCH SINH VIỄN, VAI TRÒ VÀ NỘI DUNG CỦA ĐẠO ĐỨC MỚI VỚI SỰ HÌNH THÀNH PHÁTT TRIỂN NHÂN CÁCH SINH VIÊN Ở VIỆT RAM HIỆN NAY 1. Nhân cách và những nhân tổ tác động đến sự hình thành phát triển nhân cách 1.
Nhân cách và tính quy luật của sự hình thành phát triễn nhân cách 1. Nhân cách * Khái niệm nhân cách Nhân cách là một trong những vẫn đề phức tạp, là đối tượng nghiên cứu của nhiều khoa học khác nhau như triết học, tâm lí học, giáo dục học, xã hội học, văn hóa học. Từ những cách tiếp cận khác nhau đã hinh thành nên rất nhiều quan niệm khác nhau vẻ nhân cách. 'Lư tưởng về nhân cách đã xuất hiện từ Arixtét (84 - 322 TƠN) - nhả triết học cễ đại Ily Lap.
Ong cho ring con người là “Sinh vật chính trị” (Ioonpoluiken). Ở đây, bước đầu Arixtốt đã thấy được vai trò của xã hội của giáo dục dào tạo tác động dến sự phát triển của con người như là một nhân cách. Tuy nhiên, đến cuối thế kỷ XIV, đầu thế ký XV thuật ngữ "nhân cách" với ý nghĩa khoa học xuất hiện lần đầu tiên trong tâm lý học phương tây. lai nha tam lý học người dức Dĩlhcy và Sprangcr dưa ra khái niệm nhân cách.
'Theo hai ông: Nhân cách là cái mặt nạ có tỉnh chất xã hội của "cái tôi" bên trong. khi nào cái mặt nạ đỏ trùng với cái tôi thì nhân cách phát triển chín muỗi. Cho đến nay, khái niệm nhân cách được hiểu theo rất nhiều nghĩa khác nhau dơ sự khác nhau về cách tiếp cận về quan diém vả khuynh hưởng nghiên cứu. Trong tử diễn tiếng Việt, từ nhân cách được hiểu là phẩm chất cia con người.
lIrong “Đại từ điễn tiếng liệt" (Nguyễn Như Y - Chủ biên), nhân cách được hiểu như là "tư cách và phẩm chất, đạo đước con người". Trong từ điển tâm li (Nguyễn Khắc Viên - Chủ biên), nhân cách theo các tác giả là: Tổng hòa tật cá những gì hợp thành một con người. một cá nhân với bản sắc và cá tính rõ nét: Đặc điểm thể chất, tải năng, phong cách, ý chí đạo đức, vai trò xã hội và là một cá nhân só ý thức về bán thân, đã tự khẳng định được, giữ đượu phân nào tỉnh nhất quán trong hành vĩ Trong định nghĩa này, nhân cách như là cầu trúc tổng hòa nhiều yếu tố thể chất, dạo đức, tài năng, chỉ hướng. Mặc dù dây là định nghĩa tương dối toàn điện về nhân cách, nhưng vẫn mang tỉnh chất khái niệm về các đặc điểm tâm lí của cá nhân.
Có quan điểm cho bân chất nhân cách là thuộc tính sinh vật: Bản chất nhân cách là nhân tính con người (trường phải nhân văn mà đại diện là CRopers, R.AIlpart, Ch Buhlerova, J.); Nhân cách được hiểu như là toàn bộ mỗi quan hệ xã hội của od nhdn (Lucien Seve, Zeigarnite, Ogorodnikov). Có quan điễm cho nhân cách được liễu nhục đồng nghĩa với khái miệm con người; Nhân cách được liễu nhac là cả nhân con người và với tự cách là chủ th của mỗi quan hệ và là hoạt động có ý thức, Nhân cách dược hiểu như cấu trúc hệ thông tâm lí của cá nhân, Nhìn chung có nhiều quan niệm và định nghĩa về nhân cách. Các định nghĩa có những giá trị nhất định về mặt khoa học. Tuy nhiên, mỗi định nghĩa chỉ phản ánh được một khía cạnh nảo đỏ của nhân cách.
Có hai khuynh hướng cơ bản: Một là, coi nhân cách như là đặc trưng, chức năng, vai trỏ, vị trí của. con người trong xã hội. THai là, với nhân cách là đặc trưng bân chất của con người. Chúng tôi thẳng nhất với khuynh hướng thứ hai coi nhân cách là đặu trưng bản chất của con người hi bàn về vẫn đề con người, các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác đặc biệt chủ ý đến bản chất xã hội của con người.
Theo Miáo "Trong tính hiện thực của nó, bẵn chất con người là tổng hỏa những, mối quan hệ xã hồi". Con người là một thực thé mang quan hệ xã hội, đồng thời là chủ thế của những quan hệ xã hội đó. Con người với tư cách là sắn phẩm cua tu nhiên, là sự phát triển tiếp tụo của giới Lự nhiên: Miặt khác, con người là một thực thể xã hội dược tách ra như một lực lượng dỗi lập với tự nhiên. Từ đó triết học Mác xem nhân cách là những phẩm chất những trạng thái, tính chất, xu hướng bên trong của Lừng cả nhân.
Đó là thể giới của cái "tôi" do tác đông tổng hợp của các yếu tố cư thể và xã hội hết sức riêng biệt tao nên để cả nhân đó có thé tan tại và hoàn thành trách nhiệm của mình đấi với bản thân và xã hội. (1) Học viện CTQGHCM - Khoa triết học (1997) giáo trình TII Mác - Lênin cao cấp tập 3, chính trị quốc gia. Như vậy, theo đánh giá của VILêmin, triết học Mác đã khắc phục những thiểu sót lớn nhất của lịch sử triết học. Chủ nghĩa duy tâm "không thấy được" điểm xuất phát từ hiện thục khách quan, chủ nghĩa duy vật siêu hình "không thấy được" vai trò tích cực của chủ thể con người.
Từ đó, Triết học Mác-Lênin xem nhân cách là những phẩm chất, những trạng thải, tính chất, xu hướng bên trong của từng cá nhân. Dó là thể giới của cúi "lôi" do tác động tông hợp của các yêu tổ cơ thể và xã hội hết sức riềng biệt tạo nên dễ cá nhân độ có thể tần tại và hoàn thành trách nhiệm của mình đối với bản thân và xã hội. Với dịnh nghĩa trên, khi nói dến nhân cách, 7rước hết, là nói tới nhân cách của con người hiện thực, gắn liền với bản chất của nó, là sắn phẩm của những hoản cảnh xã hội, hoàn cảnh lịch sử cụthể. Thứ hai, nhần cách là nhân cách của từng cá nhân riếng biệt, cụ thể có mối quan hệ mật thiết với điều kiện tự nhiên, xã hội xung quanh.
Mỗi cá nhân mang nhân cách nảy vừa có khả năng Lự đánh giá những hành vị của bản thân xnÌình, vừa có khả năng đánh giá hảnh vì của cả nhân mang nhân cách khác. Quá trình tự đánh giả và được đánh giá đó là quá trình cá nhân thực hiện những hành vi cho minh và cho người khác theo yêu cầu chung của xã hội Nói cách khác, nhân cách lả những phẩm chất bên trong của mỗi cá nhân trước những đòi hỏi của xã hội và của bản thân cá nhân để cá nhân đó làm tròn trách nhiệm của mình với bản thân và với xã hội. * Câu trúc nhân cách Cấu trúc của bất kỳ sự vật nào cũng dặc trưng bởi cách tổ chức, sự sắp xếp theo một kiểu nhất định Co nhiều quan niệm khác nhau về cấu trúc của nhân cách: - Quan niệm coi nhân cách gồm ba lĩnh vực cơ bản là: nhận thức, rung cảm và ý chỉ Quan niệm soi nhân cách bao gồm 4 kiểu sấu trúc là: xu hướng nhân cách, kinh nghiềm, các đặc điểm của quá trình tâm lÿ, các thuộc tinh sinh hoc chủ yếu. - Quan niêm về bến thuộc tính phức tạp của nhân cách lá xu hướng, tính cách, năng lực và khí chất.
- Một quan niệm khác tương đối phổ biến và dược nhiều người thừa nhân, cho rằng câu trúc nhân cách bao gồm: xu hướng nhân cách, những kha năng của nhân cách, hệ thống điều khiển của nhân cách. Ó đây, chứng tôi chỉ đi sâu tìm hiểu quan niệm vẻ cầu trúc của nhân cách mà quá trình hình thành và phát triển của các yếu tô cấu thành chịu nhiều sự tá động từ giáo dục - đảo lạo. Đó là quan niệm cho rằng, cấu trúc nhân cách gồm hai mặt thẳng nhất với nhau là phẩm chất và năng lực. Uâu trúc này theo HŠ Chi Minh chính là sự thống nhất giữa Đức và Tài trong mỗi nhân cách.
Trong cấu trúc nảy, Đức dược cơi là thành phần đặc biệt của nhần cách, “Tài là các năng lực thích ứng với xã hội của con người, là hiệu suất, hiệu quà trong mỗi lĩnh vực hoạt động nào đó của họ. có thé khái quát cấu trúc Dức - Tai nhu sau: Một là, mặt Đức được cơi là "gốc", là cơ sở nền tang cho sự hình thành và phát triển nhân cách được thể hiện ở những phẩm chất chủ yếu sau: - Phẩm chất xã hội ban pỗm: thế giới quan, lập trường, thải dộ chính trị - xã hội, thái đô lao đông. Su phát triển cao của những phẩm chất này làm cho. cá nhân luôn có những nhận thức và hành động đúng đắn, hợp lý trong những hoàn cánh, điều kiện thực tiễn khác nhau.
Thuộc tính Ling hợp các yếi 16, cic mặt của phẩm chất xã hội trong nhân cách lã thể piới quan - Phẩm chất đạo đức cá nhân: trong hoạt động nhận thức và thực tiễn của mình, các cá nhân thực hiện đạo đức xã hội như là hệ thông kinh nghiệm xã hội, những lý tưởng, chuẩn mực, tư tưởng đánh giá đạo đức đêu được hình thành nên trong lịch sử cộng đồng, biến kinh nghiệm xã hội thành kinh nghiệm bản thân, hình thành phẩm chất dạo đức cá nhân. Như vậy, dạo dức cả nhân là dạo đức cúa tửng cá nhân riêng lẻ của công đồng, phản ánh và khẳng định tồn tại xã hội của cá nhân Ấy như là một thể hiện riêng rẽ của tôn tại xã hội về lợi ích và hoạt động của các cá nhân - Phẩm chất ý chí, tính li luật, tỉnh phê phản, cưng cách ứng xử, tác phong. là những phẩm chất quan trọng của một cơn người mang nhân cách - Sw phát triển cao của ý thức thâm mỹ là một phẩm chất quan trong trong nhân cách. Với một ý thức thấm mỹ cao, cá nhân có một cuộc sống tỉnh thân thanh cao, vui vẻ, khoáng đạt, khơi đậy Liêm năng sáng tạo, ý thức luôn vươn tới và chiếm lĩnh cái đẹp trong mỗi con người.
Hai la, mat Tai - 14 nang lực hoàn thành các hoạt động được giao với chất lượng và hiệu quả cao.