Luận văn Thạc sĩ: Thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững ở huyện Phú Tân

Luận văn thạc sĩ phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững tại huyện Phú Tân, tỉnh An Giang.

Trường đại học

Học Viện Khoa Học Xã Hội

Chuyên ngành

Chính Sách Công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2021

81
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khám phá luận văn giảm nghèo bền vững huyện Phú Tân An Giang

Luận văn thạc sĩ “Thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững ở huyện Phú Tân, tỉnh An Giang” của tác giả Huỳnh Thị Bích Phượng (2021) là một công trình nghiên cứu chuyên sâu, hệ thống hóa cơ sở lý luận và phân tích thực tiễn công tác xóa đói giảm nghèo tại một địa bàn đặc thù. Phú Tân, một huyện cù lao với kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, đối mặt với nhiều thách thức như điểm xuất phát thấp, mật độ dân số cao và tác động của biến đổi khí hậu. Nghiên cứu này không chỉ đánh giá thực trạng mà còn đề xuất các giải pháp chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả chính sách giảm nghèo, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội chung của địa phương. Tầm quan trọng của đề tài được khẳng định qua chủ trương nhất quán của Đảng và Nhà nước, xem giảm nghèo là một trong những chính sách an sinh xã hội trọng tâm, đặc biệt là việc chuyển hướng từ giảm nghèo đơn thuần sang giảm nghèo bền vững theo cách tiếp cận đa chiều. Luận văn cung cấp một cái nhìn toàn diện về quá trình triển khai các chính sách từ trung ương đến địa phương, phân tích các yếu tố ảnh hưởng và rút ra những bài học kinh nghiệm quý báu. Đây là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà hoạch định chính sách, nhà quản lý và những ai quan tâm đến vấn đề giảm nghèo bền vững huyện Phú Tân, giúp định hình những hướng đi phù hợp cho giai đoạn phát triển tiếp theo, hướng tới mục tiêu không để ai bị bỏ lại phía sau.

1.1. Bối cảnh và tính cấp thiết của công tác xóa đói giảm nghèo

Công tác xóa đói giảm nghèo luôn là ưu tiên hàng đầu trong các chính sách của Việt Nam. Tại huyện Phú Tân, vấn đề này càng trở nên cấp thiết do đặc thù địa lý và kinh tế. Là một huyện cù lao, kinh tế chính dựa vào nông nghiệp, Phú Tân phải đối mặt với nhiều khó khăn: đất canh tác hạn hẹp, dân số đông, trình độ lao động chưa cao và hạ tầng còn hạn chế. Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng bộ huyện các nhiệm kỳ đều nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thực hiện các giải pháp giảm nghèo đa chiều, bao trùm và bền vững. Thực trạng cho thấy, dù đã đạt được những thành tựu nhất định, nguy cơ tái nghèo vẫn còn cao, một bộ phận người dân còn tư tưởng trông chờ, ỷ lại. Do đó, việc nghiên cứu và tìm ra các giải pháp phù hợp để thực hiện hiệu quả chính sách giảm nghèo tại đây không chỉ mang ý nghĩa kinh tế mà còn góp phần ổn định chính trị và xã hội.

1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu chính sách an sinh xã hội

Luận văn đặt ra mục tiêu cốt lõi là đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững tại huyện Phú Tân giai đoạn 2015-2020. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác này đến năm 2025. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các chính sách được triển khai trên toàn địa bàn 16 xã và 02 thị trấn của huyện. Luận văn sử dụng phương pháp tiếp cận đa ngành, kết hợp phân tích tài liệu và số liệu thống kê từ các cơ quan chức năng như Phòng Lao động - Thương binh & Xã hội, Chi cục Thống kê huyện. Cách tiếp cận này giúp làm rõ những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân trong quá trình thực thi, từ đó cung cấp cơ sở khoa học vững chắc cho các đề xuất, kiến nghị, góp phần hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội tại địa phương.

II. Top thách thức trong giảm nghèo bền vững ở huyện Phú Tân

Công tác giảm nghèo bền vững huyện Phú Tân đối mặt với nhiều thách thức đan xen, xuất phát từ cả điều kiện khách quan và yếu tố chủ quan. Về mặt khách quan, vị trí cù lao biệt lập, kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp quy mô nhỏ khiến kinh tế nông thôn dễ bị tổn thương trước biến động thị trường và thiên tai. Tác động ngày càng rõ rệt của biến đổi khí hậu như sạt lở, thời tiết cực đoan làm gia tăng rủi ro cho sản xuất và đời sống người dân, đặc biệt là các hộ nghèo, hộ cận nghèo. Về mặt chủ quan, một bộ phận người dân còn mang tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào các chính sách hỗ trợ của nhà nước và cộng đồng, thiếu ý chí tự lực vươn lên. Năng lực của một bộ phận cán bộ cơ sở trong việc triển khai và giám sát chính sách còn hạn chế, dẫn đến việc hỗ trợ đôi khi còn dàn trải, chưa thực sự tạo ra động lực thoát nghèo. Nguồn lực đầu tư cho giảm nghèo tuy đã được ưu tiên nhưng vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu thực tế. Việc kết nối giữa đào tạo nghề cho lao động nông thôn và nhu cầu của doanh nghiệp chưa chặt chẽ, khiến nhiều lao động sau đào tạo vẫn khó tìm được việc làm ổn định, ảnh hưởng trực tiếp đến mục tiêu tạo sinh kế bền vững.

2.1. Trở ngại từ đặc điểm kinh tế nông thôn và tự nhiên

Phú Tân có đặc điểm là huyện cù lao, đất hẹp người đông, kinh tế chủ yếu là nông nghiệp. Điều này tạo ra áp lực lớn về việc làm và thu nhập. Mặc dù đất đai màu mỡ, nhưng quy mô sản xuất nhỏ lẻ, manh mún làm giảm sức cạnh tranh. Sự phụ thuộc vào một vài cây trồng chủ lực khiến kinh tế nông thôn dễ bị ảnh hưởng bởi biến động giá cả và dịch bệnh. Hơn nữa, hệ thống hạ tầng giao thông, thủy lợi dù đã được đầu tư nhưng vẫn chưa đáp ứng kịp yêu cầu phát triển. Những yếu tố này tạo thành rào cản lớn, khiến cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tạo ra các mô hình giảm nghèo hiệu quả gặp nhiều khó khăn, làm chậm quá trình cải thiện đời sống cho người dân.

2.2. Ảnh hưởng từ biến đổi khí hậu và các rủi ro tiềm ẩn

Nằm giữa hai dòng sông Tiền và sông Hậu, Phú Tân chịu ảnh hưởng trực tiếp và nặng nề từ biến đổi khí hậu. Các hiện tượng thời tiết cực đoan như hạn hán, lũ lụt, sạt lở bờ sông xảy ra thường xuyên hơn, gây thiệt hại nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp và tài sản của người dân. Các hộ nghèo, hộ cận nghèo là đối tượng dễ bị tổn thương nhất do khả năng chống chịu và phục hồi sau thiên tai rất thấp. Những rủi ro bất thường như dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi hay biến động thị trường có thể đẩy các hộ vừa thoát nghèo rơi vào tình trạng tái nghèo, làm cho công cuộc giảm nghèo bền vững trở nên mong manh và thách thức hơn.

2.3. Hạn chế trong nhận thức và năng lực của các chủ thể

Một trong những rào cản nội tại lớn nhất là nhận thức. Một bộ phận người nghèo vẫn còn tâm lý ỷ lại, trông chờ vào sự trợ giúp từ nhà nước và cộng đồng mà chưa chủ động tìm kiếm cơ hội vươn lên. Theo luận văn, tinh thần “tương thân, tương ái” và hoạt động từ thiện mạnh mẽ tại địa phương, dù là một nét đẹp văn hóa, đôi khi lại vô tình củng cố tâm lý này. Bên cạnh đó, năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo ở cấp xã đôi lúc chưa theo kịp yêu cầu. Kỹ năng lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá các mô hình giảm nghèo hiệu quả còn hạn chế, dẫn đến việc phân bổ nguồn lực chưa tối ưu và chính sách chưa phát huy hết tác dụng.

III. Phương pháp triển khai chính sách giảm nghèo tại Phú Tân

Để thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững, huyện Phú Tân đã áp dụng một cách linh hoạt và đồng bộ nhiều chính sách giảm nghèo cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Trọng tâm là việc triển khai hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020. Các chính sách không chỉ tập trung vào hỗ trợ tài chính trực tiếp mà còn hướng đến việc tạo ra các điều kiện cần thiết để người nghèo tự vươn lên. Một trong những trụ cột quan trọng là chính sách tín dụng ưu đãi, thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội, đã tạo điều kiện cho hàng ngàn hộ nghèo, hộ cận nghèo được vay vốn ưu đãi để phát triển sản xuất, kinh doanh. Bên cạnh đó, các chính sách hỗ trợ về y tế (cấp thẻ bảo hiểm y tế), giáo dục (miễn giảm học phí), nhà ở đã giúp người nghèo giảm bớt gánh nặng chi phí, đảm bảo việc tiếp cận dịch vụ cơ bản. Công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn được chú trọng, gắn với nhu cầu thực tế của thị trường, giúp người lao động nâng cao tay nghề và cơ hội tìm kiếm việc làm, từ đó tạo ra sinh kế bền vững và thu nhập ổn định.

3.1. Triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo

Huyện Phú Tân đã cụ thể hóa Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững bằng các kế hoạch hành động chi tiết hàng năm và cho cả giai đoạn. Quyết định số 1522/QĐ-UBND ngày 14/3/2016 của UBND huyện là văn bản pháp lý quan trọng, định hướng cho toàn bộ hoạt động. Chương trình được triển khai đồng bộ trên nhiều lĩnh vực, từ hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế đến đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã khó khăn. Việc lồng ghép các nguồn vốn từ chương trình này với chương trình xây dựng nông thôn mới và các dự án phát triển khác đã giúp tối ưu hóa nguồn lực, tạo ra tác động kép, góp phần thay đổi diện mạo kinh tế nông thôn và nâng cao đời sống người dân một cách toàn diện.

3.2. Hỗ trợ tiếp cận dịch vụ cơ bản và vay vốn ưu đãi

Chính sách đảm bảo tiếp cận dịch vụ cơ bản là một cấu phần quan trọng trong cách tiếp cận nghèo đa chiều. Tại Phú Tân, 100% người thuộc hộ nghèo, cận nghèo được cấp thẻ bảo hiểm y tế, được hỗ trợ chi phí học tập, hỗ trợ về nhà ở và nước sạch. Đặc biệt, chính sách vay vốn ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách xã hội đã trở thành một “cần câu” hiệu quả. Nguồn vốn này không chỉ giúp các hộ đầu tư vào chăn nuôi, trồng trọt mà còn mở ra cơ hội kinh doanh nhỏ, tạo thêm việc làm tại chỗ. Quy trình cho vay được đơn giản hóa, kết hợp với sự giám sát, hỗ trợ của các tổ chức hội, đoàn thể, đảm bảo vốn được sử dụng đúng mục đích và hiệu quả, góp phần trực tiếp vào công cuộc xóa đói giảm nghèo.

3.3. Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Nhận thức rõ lao động là yếu tố cốt lõi để thoát nghèo, huyện Phú Tân đặc biệt quan tâm đến công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Các chương trình đào tạo được thiết kế đa dạng, từ các nghề nông nghiệp ứng dụng kỹ thuật cao đến các nghề phi nông nghiệp như may công nghiệp, sửa chữa máy móc. Huyện đã phối hợp với các trung tâm giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp để tổ chức các lớp học ngay tại địa phương, tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia. Mục tiêu không chỉ là trang bị tay nghề mà còn là giới thiệu việc làm sau đào tạo. Hoạt động này đã góp phần chuyển dịch một bộ phận lao động nông nghiệp sang lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ, tạo ra nguồn thu nhập ổn định và bền vững hơn cho các hộ gia đình.

IV. Bí quyết thực thi hiệu quả chính sách giảm nghèo bền vững

Sự thành công trong công tác giảm nghèo bền vững huyện Phú Tân không chỉ đến từ các chính sách đúng đắn mà còn nhờ vào một quy trình thực thi bài bản và khoa học. Luận văn của tác giả Huỳnh Thị Bích Phượng đã chỉ ra một quy trình 7 bước được áp dụng nhất quán, từ khâu lập kế hoạch, tuyên truyền, phân công phối hợp, duy trì, điều chỉnh, kiểm tra giám sát đến tổng kết, rút kinh nghiệm. Điểm nhấn trong quy trình này là sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, từ Huyện ủy, UBND huyện đến các ban ngành, đoàn thể và chính quyền cơ sở. Việc thành lập Ban chỉ đạo giảm nghèo bền vững các cấp, phân công nhiệm vụ rõ ràng cho từng thành viên đã tạo ra một cơ chế phối hợp nhịp nhàng, đồng bộ. Đặc biệt, huyện chú trọng công tác đối thoại trực tiếp với hộ nghèo, hộ cận nghèo để nắm bắt tâm tư, nguyện vọng và xác định đúng nhu cầu hỗ trợ. Sự tham gia tích cực của người dân vào quá trình giám sát đã giúp tăng cường tính minh bạch, công khai, đảm bảo các chính sách đến đúng đối tượng và phát huy hiệu quả, qua đó xây dựng được những mô hình giảm nghèo hiệu quả và nhân rộng ra cộng đồng.

4.1. Quy trình 7 bước thực hiện chính sách giảm nghèo hiệu quả

Huyện Phú Tân đã vận dụng một quy trình thực hiện chính sách một cách khoa học. Bước 1: Xây dựng kế hoạch chi tiết hàng năm. Bước 2: Tuyên truyền sâu rộng để thay đổi nhận thức. Bước 3: Phân công, phối hợp chặt chẽ giữa các ban ngành. Bước 4: Duy trì chính sách một cách liên tục. Bước 5: Chủ động điều chỉnh chính sách dựa trên thực tiễn. Bước 6: Tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát. Bước 7: Thường xuyên sơ kết, tổng kết để rút kinh nghiệm. Quy trình này đảm bảo các chính sách giảm nghèo không chỉ được ban hành mà còn được thực thi một cách nghiêm túc và hiệu quả, khắc phục tình trạng chồng chéo hoặc bỏ sót đối tượng, tạo nên một mô hình giảm nghèo hiệu quả và có hệ thống.

4.2. Phối hợp các chủ thể trong phát triển kinh tế xã hội

Một yếu tố then chốt là sự phối hợp chặt chẽ giữa các chủ thể. UBND huyện đóng vai trò chỉ đạo, điều hành chung. Phòng LĐ-TB&XH là cơ quan thường trực, tham mưu chính. Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên) giữ vai trò vận động, tuyên truyền và giám sát, đồng thời nhận ủy thác cho vay vốn. Doanh nghiệp và cộng đồng dân cư tham gia hỗ trợ nguồn lực, tạo việc làm. Sự kết hợp đa bên này đã huy động được sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội, tạo ra một mạng lưới hỗ trợ toàn diện cho người nghèo, gắn kết mục tiêu giảm nghèo với mục tiêu chung về phát triển kinh tế - xã hội của toàn huyện.

V. Đánh giá kết quả giảm nghèo bền vững tại Phú Tân 2015 2020

Giai đoạn 2015-2020 ghi nhận những kết quả ấn tượng trong công tác giảm nghèo bền vững huyện Phú Tân. Nhờ sự nỗ lực của cả hệ thống chính trị và người dân, tỷ lệ hộ nghèo của huyện đã giảm đáng kể. Theo chuẩn nghèo đa chiều, tỷ lệ hộ nghèo đã giảm từ 6,64% (năm 2015) xuống chỉ còn 1,8% vào cuối năm 2020, đạt và vượt chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện đề ra. Kết quả này được thể hiện rõ nét qua sự cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người dân. Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 27,1 triệu đồng (năm 2015) lên 51,496 triệu đồng (năm 2020). Hàng ngàn hộ dân đã được hỗ trợ xây dựng và sửa chữa nhà ở, được tiếp cận dịch vụ cơ bản về y tế, giáo dục, nước sạch và thông tin. Đặc biệt, nhiều mô hình giảm nghèo hiệu quả dựa trên thế mạnh nông nghiệp của địa phương đã được hình thành và nhân rộng, tạo ra các sinh kế bền vững. Việc phân tích chỉ số nghèo đa chiều cho thấy sự cải thiện không chỉ ở chiều thu nhập mà còn ở các chiều thiếu hụt dịch vụ xã hội khác, minh chứng cho tính toàn diện và bền vững của công tác giảm nghèo tại đây.

5.1. Phân tích chỉ số nghèo đa chiều giai đoạn 2015 2020

Việc áp dụng chuẩn nghèo mới theo chỉ số nghèo đa chiều từ năm 2016 đã giúp công tác giảm nghèo tại Phú Tân đi vào thực chất hơn. Các số liệu thống kê cho thấy sự cải thiện rõ rệt ở các chỉ số thiếu hụt. Tỷ lệ người dân có bảo hiểm y tế tăng cao, tình trạng đi học của trẻ em được đảm bảo, chất lượng nhà ở được nâng lên, và khả năng tiếp cận nguồn nước hợp vệ sinh cũng như các dịch vụ viễn thông được cải thiện. Việc giảm nghèo không còn chỉ là tăng thu nhập, mà là nâng cao toàn diện chất lượng sống. Kết quả này phản ánh đúng bản chất của giảm nghèo bền vững, đảm bảo người dân không chỉ thoát nghèo về mặt kinh tế mà còn được hưởng thụ đầy đủ hơn các quyền an sinh xã hội.

5.2. Các mô hình sinh kế bền vững thành công tại địa phương

Thành công của chương trình còn được thể hiện qua việc xây dựng các mô hình sinh kế bền vững phù hợp với điều kiện địa phương. Các mô hình chăn nuôi bò, trồng màu luân canh, sản xuất lúa giống chất lượng cao đã phát huy hiệu quả. Bên cạnh đó, các tổ hợp tác, hợp tác xã được thành lập đã giúp các hộ nhỏ lẻ liên kết lại, tăng cường năng lực sản xuất và tiếp cận thị trường. Nhiều hộ gia đình nhờ tham gia các mô hình này, kết hợp với nguồn vay vốn ưu đãi, đã không chỉ thoát nghèo mà còn vươn lên làm giàu. Những câu chuyện thành công này đã trở thành nguồn cảm hứng, lan tỏa tinh thần tự lực, tự cường trong cộng đồng, góp phần thay đổi tư duy sản xuất từ nhỏ lẻ sang liên kết, hàng hóa.

VI. Hướng đi cho giảm nghèo bền vững tại Phú Tân đến năm 2025

Để tiếp nối những thành tựu đã đạt được và giải quyết các thách thức còn tồn tại, công tác giảm nghèo bền vững huyện Phú Tân trong giai đoạn tới cần những giải pháp mang tính đột phá và chiều sâu. Luận văn đã đề xuất một số phương hướng và giải pháp trọng tâm. Trước hết, cần tiếp tục hoàn thiện và nâng cao chất lượng các chính sách giảm nghèo, tránh dàn trải, tập trung nguồn lực có trọng tâm, trọng điểm cho các nhóm đối tượng dễ bị tổn thương nhất. Cần đẩy mạnh việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế, đặc biệt là trong nông nghiệp, theo hướng ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao, tạo ra sản phẩm có giá trị gia tăng lớn. Việc này cần đi đôi với việc củng cố và phát triển các hình thức kinh tế tập thể để nâng cao sức cạnh tranh cho kinh tế nông thôn. Song song đó, phải tăng cường công tác truyền thông để thay đổi triệt để tư tưởng ỷ lại, khơi dậy khát vọng vươn lên của chính người nghèo. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo và tăng cường cơ chế giám sát, phản biện xã hội là những nhiệm vụ cấp bách để đảm bảo các chính sách được thực thi hiệu quả, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện đến năm 2025 và xa hơn.

6.1. Giải pháp hoàn thiện chính sách giảm nghèo trong giai đoạn mới

Giai đoạn mới đòi hỏi các chính sách giảm nghèo phải được thiết kế một cách “thông minh” hơn. Thay vì hỗ trợ cho không, cần chuyển mạnh sang các chính sách hỗ trợ có điều kiện, gắn với trách nhiệm của người hưởng lợi. Cần có cơ chế phân loại hộ nghèo chi tiết hơn để có giải pháp tác động phù hợp cho từng nhóm: nhóm có khả năng lao động, nhóm thiếu đất sản xuất, nhóm không còn khả năng lao động. Việc tích hợp các chính sách giảm nghèo với chính sách bảo trợ xã hội, chính sách việc làm và chính sách phát triển nông nghiệp cần được thực hiện một cách đồng bộ hơn nữa để tạo ra một hệ thống hỗ trợ toàn diện và bền vững, giúp người dân tự tin đứng vững trên đôi chân của mình.

6.2. Định hướng nông nghiệp công nghệ cao và kinh tế nông thôn

Tương lai của giảm nghèo bền vững tại Phú Tân gắn liền với sự phát triển của kinh tế nông thôn. Định hướng then chốt là phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ theo chuỗi giá trị. Cần có chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn để tạo thêm việc làm phi nông nghiệp tại chỗ. Phát triển các sản phẩm OCOP (Mỗi xã một sản phẩm) dựa trên lợi thế địa phương cũng là một hướng đi tiềm năng. Việc xây dựng một nền nông nghiệp hiện đại, bền vững không chỉ giúp tăng thu nhập cho nông dân mà còn tạo ra động lực mới cho sự phát triển kinh tế - xã hội toàn diện của huyện.

04/10/2025
Luận văn thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững ở huyện phú tân tỉnh an giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG 1. Khái niệm chính sách giảm nghèo bền vững và chính sách giảm nghèo bền vững ở Việt Nam 1. Các khái niệm liên quan đến chính sách giảm nghèo bền vững - Khái niệm về nghèo Theo Từ điển tiếng Việt, nghèo là ở tình trạng không có hoặc có rất ít những gì thuộc yêu cầu tối thiểu của đời sống vật chất; có rất ít những gì được coi là tối thiểu cần thiết [46]. Về khái niệm nghèo, Bộ Lao động, Thương binh và xã hội ghi nhận, nghèo là một bộ phận dân cư chỉ có điều kiện thỏa mãn một phần các nhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng của từng vùng, từng khu vực xét trên mọi phương diện.

- Khái niệm giảm nghèo Do tùy theo cách nhìn nhận và đánh giá về nguồn gốc của nghèo khác nhau nên cũng có nhiều quan niệm về giảm nghèo khác nhau, hiểu một cách chung nhất, giảm nghèo là quá trình làm cho bộ phận dân cư nghèo được nâng cao mức sống, từng bước thoát khỏi tình trạng nghèo, thiếu hụt trong đời sống; được thể hiện ở tỷ lệ phần trăm và số lượng người nghèo giảm xuống. Có thể hiểu cụ thể hơn, giảm nghèo là một quá trình chuyển một bộ phận dân cư có mức sống nghèo lên một mức sống cao hơn, tốt hơn. Theo đó, giảm nghèo là quá trình chuyển từ tình trạng có ít điều kiện lựa chọn sang tình trạng có nhiều hơn, hướng đến sự đầy đủ hơn các điều kiện lựa chọn để cải thiện đời sống mọi mặt của mỗi người. - Khái niệm giảm nghèo bền vững Giảm nghèo bền vững (GNBV) là một trong những nội dung của quá trình phát triển bền vững.

Bởi vậy, GNBV thật sự cần thiết và có ảnh hưởng 8 nhiều mặt đối với sự phát triển KTXH. Có thể khái quát sự cần thiết của GNBV trong quá trình phát triển KTXH trên các phương diện như: đóng góp của GNBV với tăng trưởng kinh tế và tiến bộ công bằng xã hội; với ổn định chính trị, phát triển xã hội, là điều kiện cho phát triển kinh tế. Về chuẩn nghèo theo quy định hiện hành Theo Quyết định số 59/QĐ-TTg, ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020. Trong đó, quy định cụ thể các tiêu chí tiếp cận đo lường nghèo đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020; chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020.

Theo đó, các tiêu chí tiếp cận đo lường nghèo đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 gồm tiêu chí về thu nhập, mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản. Với tiêu chí về thu nhập, theo Quyết định chuẩn nghèo ở khu vực nông thôn là 700.000 đồng/người/tháng; ở khu vực thành thị là 900.000 đồng/người/tháng; chuẩn cận nghèo ở khu vực nông thôn là 1.000 đồng/người/tháng; ở khu vực thành thị là 1.000 đồng/người/tháng. Về tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản, Quyết định nêu rõ, các dịch vụ xã hội cơ bản bao gồm 5 dịch vụ cụ thể: Về y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, thông tin. Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản gồm 10 chỉ số: Tiếp cận các dịch vụ y tế; bảo hiểm y tế; trình độ giáo dục của người lớn; tình trạng đi học của trẻ em; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quân đầu người; nguồn nước sinh hoạt; nhà tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễn thông; tài sản phục vụ tiếp cận thông tin.

Quyết định cũng quy định rõ chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020. Mức chuẩn nghèo trên là căn cứ để đo lường và giám sát mức độ thiếu hụt về thu nhập và tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của người dân; là cơ sở xác định đối tượng để thực hiện 9 các chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội; hoạch định các chính sách KTXH khác trong giai đoạn 2016 - 2020. Khái niệm về chính sách về giảm nghèo bền vững Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: “Chính sách là những chuẩn tắc cụ thể để thực hiện đường lối, nhiệm vụ. Chính sách được thực hiện trong một thời gian nhất định, trên những lĩnh vực cụ thể nào đó.

Bản chất, nội dung và phương hướng của chính sách tùy thuộc vào tính chất của đường lối, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội. Căn cứ vào phạm vi, quy mô ảnh hưởng và tính chất của chủ thể hoạch định chính sách có thể chia làm hai loại: chính sách tư và chính sách công. “Chính sách công là một tập hợp các quyết định chính trị có liên quan của Nhà nước nhằm lựa chọn mục tiêu cụ thể và giải pháp, công cụ thực hiện giải quyết các vấn đề của xã hội theo mục tiêu tổng thể đã xác định”. Với quan niệm như vậy, giảm nghèo thuộc về lĩnh vực chính sách công.

Có thể hiểu khái niệm về chính sách giảm nghèo bền vững ở Việt Nam như sau: Chính sách giảm nghèo bền vững là tập hợp các quyết định của Nhà nước nhằm đưa ra các giải pháp, công cụ chính sách để giải quyết các vấn đề về cải thiện đời sống vật chất và tinh thần đối với người nghèo, góp phần thu hẹp khoảng cách chênh lệch về mức sống giữa nông thôn và thành thị, giữa các vùng, các dân tộc và các nhóm dân cư, thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững của đất nước. Chính sách giảm nghèo bền vững ở Việt Nam hiện nay Trong suốt thời gian qua, xóa đói, giảm nghèo và giảm nghèo bền vững luôn được Đảng và Nhà nước ta quan tâm và là mục tiêu chương trình quốc gia. Việc tiến tới một đất nước văn minh, phồn thịnh thì tiên quyết là không để xảy ra tình trạng đói nghèo. Nhìn nhận vĩ mô trong công tác xóa đói, giảm nghèo và giảm nghèo bền vững, vì vậy qua các kỳ đại hội, quan điểm về vấn 10 đề xóa đói, giảm nghèo và giảm nghèo bền vững từng bước được xác lập và tiếp cận một cách khoa học, toàn diện hơn.

Các quan điểm thay đổi qua các kỳ đại hội như sau: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (năm 1996) nhấn mạnh: “Khuyến khích làm giàu hợp pháp đi đôi với xóa đói, giảm nghèo, không để diễn ra chênh lệch quá đáng về mức sống và trình độ phát triển giữa các vùng, các tầng lớp dân cư”. Đến năm 2001 có sự thay đổi, trong báo cáo chính trị Đại hội lần thứ IX đã xác định: “Khuyến khích làm giàu hợp pháp, đồng thời ra sức xoá đói giảm nghèo, tạo điều kiện về cơ sở hạ tầng và năng lực sản xuất để các vùng, các cộng đồng đều có thể tự phát triển, tiến tới thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội”. Và đến năm 2011 tại Đại hội lần thứ XI của Đảng có sự đột phá mới, quan niệm về giảm nghèo đã xác định đến việc giảm nghèo bền vững, trong báo cáo chính trị đã nêu: “Thực hiện có hiệu quả hơn chính sách giảm nghèo phù hợp với từng thời kỳ; đa dạng hoá các nguồn lực và phương thức để bảo đảm giảm nghèo bền vững, nhất là tại các huyện nghèo nhất và các vùng đặc biệt khó khăn”. Đến năm 2016, tại Đại hội lần thứ XII, đã tiếp tục nhấn mạnh: “Đổi mới chính sách giảm nghèo theo hướng tập trung, hiệu quả và tiếp cận phương pháp đo lường nghèo đa chiều nhằm bảo đảm an sinh xã hội cơ bản và tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản”.

Có thể nói, quan niệm về giảm nghèo thay đổi theo từng thời điểm, nhằm bắt kịp với tiến trình phát triển chung của thế giới. Đảng ta đã có cách nhìn ngày càng toàn diện hơn và đưa ra những chủ trương, biện pháp thiết thực hơn để xoá đói, giảm nghèo đạt chất lượng, hạn chế phân hoá giàu nghèo trên cơ sở tiến hành đồng bộ các giải pháp phát triển cơ sở hạ tầng gắn liền với phát triển văn hoá - xã hội; chú trọng đẩy mạnh việc thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội, tăng 11 cường trợ giúp với đối tượng yếu thế; tập trung triển khai có hiệu quả các chương trình KTXH, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn. Trong gian qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước đã có những giải pháp tương đối đồng bộ, hiệu quả tập trung giải quyết các vấn đề xoá đói, giảm nghèo và hạn chế phân hoá giàu nghèo mang tầm quốc gia được quốc tế ủng hộ và đánh giá cao. Thông qua các chương trình xoá đói giảm nghèo, hàng triệu hộ gia đình, hàng chục triệu người thoát khỏi cảnh đói nghèo; góp phần hạn chế thấp nhất tình trạng phân hoá giàu nghèo.

Các nội dung thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững 1. Quy trình thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững Để chính sách GNBV mang lại kết quả và hiệu quả như mong muốn của nhà nước cũng như các đối tượng chính sách thì quá trình tổ chức thực hiện cần phải được thực hiện theo một quy trình khoa học, hợp lý và phù hợp với những điều kiện khách quan. Trong quá trình nghiên cứu tác giả cho rằng, quá trình tổ chức thực hiện chính sách GNBV cần phải được thực hiện theo quy trình 7 bước cụ thể như sau: Bước 1: Tiến hành xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách GNBV Tổ chức thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững là quá trình phức tạp, diễn ra trong một thời gian dài, vì thế chúng cần được lập kế hoạch, lên chương trình cụ thể để các cơ quan nhà nước triển khai thực hiện một cách chủ động. Kế hoạch triển khai thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững được xây dựng trước khi đưa chính sách vào cuộc sống.

Bước 2: Phổ biến, tuyên truyền chính sách giảm nghèo bền vững Phổ biến, tuyên truyền chính sách nhằm giúp cho mọi người dân và các đối tượng chính sách tham gia thực thi hiểu rõ hơn về mục đích, yêu cầu của chính sách; về tính đúng đắn của chính sách trong điều kiện nhất định và về tính khả thi của chính sách, để họ tự giác thực hiện theo yêu cầu quản lý của 12 nhà nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ