Tổ chức thực thi đề án giảm nghèo bền vững tại huyện Bắc Yên, Sơn La

Luận văn thạc sỹ phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp tổ chức thực thi đề án giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số tại Bắc Yên, Sơn La.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

141
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HỘP

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ TỔ CHỨC THỰC THI ĐỀ ÁN GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ

1.1. Đề án giảm nghèo bền vững đối với đồng bào vùng dân tộc thiểu số

1.1.1. Khái niệm và mục tiêu của Đề án giảm nghèo bền vững đối với đồng bào vùng Dân tộc thiểu số

1.1.2. Chủ thể, đối tượng của Đề án giảm nghèo bền vững đối với đồng bào Dân tộc thiểu số

1.1.3. Nội dung của Đề án giảm nghèo bền vững đối với đồng bào Dân tộc thiểu số

1.2. Tổ chức thực thi Đề án giảm nghèo bền vững đối với đồng bào Dân tộc thiểu số

1.2.1. Khái niệm và mục tiêu của tổ chức thực thi Đề án giảm nghèo bền vững đối với đồng bào Dân tộc thiểu số

1.2.2. Quá trình tổ chức thực thi Đề án giảm nghèo bền vững đối với đồng bào Dân tộc thiểu số

1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới tổ chức thực hiện Đề án giảm nghèo bền vững đối với đồng bào Dân tộc thiểu số

1.3. Kinh nghiệm tổ chức thực thi đề án giảm nghèo bền vững đối với đồng bào dân tộc thiểu số của một số địa phương và bài học cho huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La

1.3.1. Kinh nghiệm tổ chức thực thi đề án giảm nghèo bền vững đối với đồng bào dân tộc thiểu số của một số địa phương

1.3.2. Bài học cho huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TỔ CHỨC THỰC THI ĐỀ ÁN GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẮC YÊN, TỈNH SƠN LA

2.1. Thực trạng đồng bào Dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La

2.1.1. Số lượng và cơ cấu theo dân tộc

2.1.2. Thực trạng trình độ học vấn, thu nhập, việc làm, v

2.2. Thực trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La có ảnh hưởng tới tổ chức thực thi Đề án

2.2.1. Điều kiện tự nhiên

2.2.2. Tình hình kinh tế - xã hội

2.3. Thực trạng tổ chức thực thi Đề án giảm nghèo bền vững đối với đồng bào Dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La

2.3.1. Giai đoạn chuẩn bị triển khai đề án

2.3.2. Giai đoạn chỉ đạo thực hiện đề án

2.3.3. Giai đoạn kiểm soát thực hiện đề án

2.4. Đánh giá chung thực trạng tổ chức thực thi Đề án giảm nghèo bền vững đối với đồng bào Dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La

2.4.1. Nguyên nhân của những điểm yếu

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC THỰC THI ĐỀ ÁN GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI HUYỆN BẮC YÊN TỈNH SƠN LA ĐẾN NĂM 2025

3.1. Mục tiêu và phương hướng hoàn thiện tổ chức thực thi Đề án giảm nghèo bền vững đối với đồng bào Dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La đến năm 2025

3.1.1. Mục tiêu giảm nghèo đối với đồng bào vùng Dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La đến năm 2025

3.1.2. Phương hướng hoàn thiện tổ chức thực thi Đề án giảm nghèo bền vững đối với đồng bào Dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La đến năm 2025

3.2. Giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi Đề án giảm nghèo bền vững đối với đồng bào Dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La

3.2.1. Giải pháp hoàn thiện trong chuẩn bị triển khai Đề án

3.2.2. Giải pháp hoàn thiện trong chỉ đạo thực hiện

3.2.3. Giải pháp hoàn thiện trong kiểm soát thực hiện

3.3. Điều kiện thực hiện giải pháp

3.3.1. Đối với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

3.3.2. Đối với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính

3.3.3. Đối với Bộ Giao thông – Vận tải

3.3.4. Đối với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

3.3.5. Đối với UBND tỉnh Sơn La

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan Luận văn Giảm nghèo bền vững cho DTTS Bắc Yên Tại sao cấp thiết

Xóa đói, giảm nghèo là một trong tám mục tiêu Thiên niên kỷ toàn cầu, khẳng định tầm quan trọng của việc cải thiện đời sống vật chất và tinh thần, thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng. Tại Việt Nam, công tác này được Đảng và Nhà nước ưu tiên hàng đầu. Luận văn của Vương Hồng Hải, với đề tài "Tổ chức thực thi Đề án giảm nghèo bền vững đối với đồng bào vùng dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La", đã đi sâu vào một vấn đề mang tính thời sự và cấp bách.

Bắc Yên là huyện vùng cao đặc biệt khó khăn của tỉnh Sơn La, nơi đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tới 94% dân số. Năm 2016, tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo tại đây lên đến hơn 50%. Cơ sở hạ tầng còn nhiều yếu kém, thu nhập bình quân thấp, và các vấn đề xã hội như ma túy, di dịch cư tự do vẫn chưa được giải quyết triệt để. Những yếu tố này tạo nên rào cản lớn đối với sự phát triển kinh tế xã hội Bắc Yên và công tác giảm nghèo bền vững DTTS.

Đề án giảm nghèo bền vững cho DTTS huyện Bắc Yên được phê duyệt là cơ hội lớn để địa phương thoát khỏi tình trạng nghèo khó, thu hẹp khoảng cách kinh tế – xã hội so với các huyện khác trong tỉnh. Việc nghiên cứu này tập trung vào việc tổ chức thực thi Đề án, phân tích hoạt động triển khai, kết quả, ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giảm nghèo bền vững DTTS tại huyện Bắc Yên. Luận văn khẳng định mối quan hệ biện chứng giữa giảm nghèo và tăng trưởng kinh tế, coi giảm nghèo là nhân tố đảm bảo cho sự tăng trưởng kinh tế bền vững. Đây không chỉ là một chương trình kinh tế mà còn mang ý nghĩa ổn định chính trị, xã hội, củng cố niềm tin của nhân dân vào chế độ.

Đặc thù của vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là điều kiện sản xuất khó khăn, thiếu việc làm, cơ sở hạ tầng thấp kém, thiếu vốn, trình độ lao động hạn chế và thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai. Việc tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản như giáo dục, y tế, nước sạch và vệ sinh môi trường của người dân tộc thiểu số còn rất hạn chế. Theo Đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, đồng bào dân tộc thiểu số chiếm khoảng 14,6% dân số cả nước nhưng lại chiếm tới 55,27% tổng số hộ nghèo. Điều này cho thấy vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thực sự là “lõi nghèo của cả nước”.

1.1. Khái niệm và Mục tiêu Hiểu rõ Đề án Giảm nghèo bền vững DTTS

Đề án là một loại văn kiện dạng kế hoạch, được trình lên cấp có thẩm quyền để phê duyệt và triển khai thực hiện một công việc cụ thể. Theo Quy định số 66/QĐ/TW của Ban Bí thư, Đề án là văn bản trình bày có hệ thống về kế hoạch, giải pháp giải quyết một nhiệm vụ nhất định. Trong ngữ cảnh này, Đề án giảm nghèo bền vững DTTS là công cụ quản lý nhà nước theo mục tiêu, nhằm đạt được các kết quả định hướng trong một khoảng thời gian và địa phương nhất định, sử dụng hiệu quả các nguồn lực và đưa ra các giải pháp hoạt động cần thực hiện.

Mục tiêu chính của Đề án giảm nghèo bền vững đối với đồng bào dân tộc thiểu số là khai thác tiềm năng, lợi thế của các xã, đổi mới sáng tạo, đẩy mạnh phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội. Mục tiêu này hướng tới giảm nghèo nhanh, bền vững, thu hẹp dần khoảng cách về mức sống, thu nhập giữa người dân tộc thiểu số và mức bình quân chung của huyện. Điều quan trọng là khơi dậy ý chí chủ động thoát nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số, thông qua việc Nhà nước hỗ trợ "cần câu" thay vì "con cá", tạo điều kiện cho người dân tự lao động sản xuất hiệu quả về kinh tế. Mục tiêu cũng bao gồm xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, củng cố khối đại đoàn kết các dân tộc, nâng cao niềm tin của đồng bào dân tộc thiểu số đối với Đảng và Nhà nước.

1.2. Tính cần thiết Phát triển kinh tế xã hội và an sinh xã hội cho DTTS

Việt Nam là quốc gia đa dân tộc với 54 dân tộc cùng sinh sống, trong đó dân tộc thiểu số chiếm khoảng 14,7% dân số cả nước. Tuy nhiên, theo điều tra dân số năm 2019, 53 dân tộc thiểu số có gần 3 triệu hộ, chiếm tới 55,27% tổng số hộ nghèo của cả nước. Thu nhập bình quân của hộ dân tộc thiểu số chỉ bằng 1/6 mức thu nhập bình quân chung. Điều này cho thấy sự chênh lệch lớn về điều kiện sống và phát triển kinh tế xã hội giữa các vùng miền, đặc biệt là tại các khu vực DTTS.

Sự cần thiết của giảm nghèo bền vững đối với đồng bào dân tộc thiểu số còn được thể hiện qua Hiến pháp 2013 và Nghị quyết 24/NQTW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, khẳng định chính sách phát triển toàn diện, bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc. Việc ưu tiên đầu tư phát triển kinh tế - xã hội tại vùng dân tộc và miền núi, tập trung vào giao thông, cơ sở hạ tầng, và xóa đói, giảm nghèo, là minh chứng cho định hướng này. Các chương trình hỗ trợ trực tiếp và các chính sách đầu tư tạo sinh kế bền vững cho người dân tộc thiểu số được coi là những giải pháp then chốt. Tuy nhiên, thực tế đã chỉ ra rằng hiệu quả chưa đạt được như mong muốn, đặc biệt là khi các chính sách hỗ trợ mang tính "cho không" chưa thực sự khơi dậy nội lực. Việc giảm nghèo bền vững DTTS cũng góp phần quan trọng vào việc thực hiện an sinh xã hội cho DTTS, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và thu hẹp khoảng cách phát triển, giữ vững ổn định chính trị-xã hội.

II. Thực trạng Tổ chức thực thi Đề án Thách thức Giảm nghèo ở Bắc Yên

Huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La, là một trong những huyện nghèo thuộc Chương trình 30a của Chính phủ. Với dân số chủ yếu là dân tộc thiểu số, chiếm 95,13% tổng dân số (số liệu 2019), bao gồm các dân tộc Mông, Thái, Mường, Dao, Khơ Mú, Tày và Kinh. Thực trạng nghèo đói ở Bắc Yên vẫn còn diễn biến phức tạp. Năm 2019, huyện có 3.216 hộ nghèo, chiếm 23,01%, và 3.022 hộ cận nghèo, chiếm 21,62%, mặc dù tỷ lệ hộ nghèo đã giảm trung bình 4% mỗi năm. Điều kiện tự nhiên hiểm trở, kinh tế khu vực miền núi thiếu bền vững, trình độ dân trí còn thấp là những yếu tố ảnh hưởng lớn đến công tác giảm nghèo bền vững DTTS.

Luận văn của Vương Hồng Hải đã phân tích chi tiết thực trạng tổ chức thực thi Đề án giảm nghèo bền vững đối với đồng bào dân tộc thiểu số tại Bắc Yên trong giai đoạn 2016-2019. Trong giai đoạn chuẩn bị, Đảng, Quốc hội, Chính phủ và địa phương đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách giảm nghèo DTTS, tạo điều kiện thuận lợi. Đồng bào dân tộc thiểu số cũng có truyền thống đoàn kết, cần cù, chịu khó. Tuy nhiên, vẫn tồn tại nhiều điểm yếu cố hữu. Kinh tế khu vực miền núi thiếu bền vững, trình độ dân trí thấp, công tác nhận định đánh giá tình hình còn hạn chế. Hệ thống cơ sở hạ tầng vẫn yếu kém, chất lượng lao động thấp, năng suất lao động không cao dẫn đến thu nhập thấp, đời sống người dân còn nhiều khó khăn. Đây là nguyên nhân nghèo đói DTTS cần được giải quyết.

Trong giai đoạn chỉ đạo thực hiện, mặc dù có sự quan tâm của các cấp và sự hưởng ứng của đồng bào dân tộc thiểu số, hiệu quả của các ban chỉ đạo từ trên xuống cơ sở chưa thực sự cao. Sự thiếu thống nhất trong nhận thức và trách nhiệm khiến nhiều ban, ngành, đoàn thể chưa thực sự gắn kết công tác giảm nghèo với các chương trình phát triển kinh tế xã hội Bắc Yên khác. Một bộ phận người dân tộc thiểu số còn tư tưởng trông chờ, ỷ lại. Công tác tuyên truyền về Đề án còn hạn chế, nhiều thông tin chưa đến được với người dân, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa. Giai đoạn kiểm soát thực hiện đôi khi còn mang tính hình thức, chưa có những kiến nghị hợp lý để kịp thời điều chỉnh chính sách, dẫn đến việc giảm nghèo bền vững DTTS chưa đạt được hiệu quả tối ưu.

2.1. Bức tranh Tổng quan Tình hình hộ nghèo DTTS Bắc Yên

Bắc Yên là huyện có dân số chủ yếu là dân tộc thiểu số, với 13.064 hộ DTTS chiếm 93,3% tổng số hộ, và 64.023 nhân khẩu, chiếm 95,13% dân số huyện. Các dân tộc chính bao gồm Mông (44,68%), Thái (30,45%), Mường (17,16%), Dao (2,6%), Khơ Mú (0,15%), Tày (0,1%) và Kinh (4,86%). Người dân tộc thiểu số sống phân tán tại ba vùng chính: vùng cao (Tà Xùa, Háng Đồng...), vùng dọc Quốc lộ 37 (thị trấn Bắc Yên, Phiêng Ban...), và vùng lòng hồ Hòa Bình (Pắc Ngà, Chim Vàn...). Đặc biệt, 14 trên 16 xã, thị trấn của huyện thuộc khu vực III, và 97 bản được xếp loại đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 582/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Mặc dù kinh tế huyện có tăng trưởng đáng kể những năm qua, với thu nhập bình quân đầu người đạt trên 16,5 triệu đồng/người/năm vào cuối năm 2019, và tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 4% mỗi năm, nhưng thực trạng nghèo đói ở Bắc Yên vẫn còn ở mức cao. Hết năm 2019, huyện vẫn còn 23,01% hộ nghèo và 21,62% hộ cận nghèo. Cơ sở hạ tầng được đầu tư nhưng vẫn còn nhiều điểm yếu, chưa đồng bộ. Chất lượng giáo dục và công tác khám chữa bệnh đã được nâng lên, nhưng khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của người dân tộc thiểu số vẫn còn hạn chế. Những con số này nhấn mạnh sự cần thiết của các giải pháp toàn diện và bền vững cho công tác giảm nghèo bền vững DTTS.

2.2. Điểm yếu then chốt Nguyên nhân nghèo đói DTTS và hạn chế chính sách

Luận văn đã chỉ ra nhiều nguyên nhân nghèo đói DTTS và những hạn chế trong công tác tổ chức thực thi Đề án giảm nghèo bền vững đối với đồng bào dân tộc thiểu số tại Bắc Yên. Về kinh tế, khu vực miền núi nơi đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống thiếu bền vững, với năng suất lao động thấp và thu nhập không cao. Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt cùng với trình độ dân trí còn thấp đã ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, cũng như việc thích ứng với tác động của biến đổi khí hậu đến DTTS.

Công tác phân tích chính sách giảm nghèo và triển khai còn gặp nhiều thách thức. Hoạt động của các ban chỉ đạo chưa thực sự hiệu quả, thiếu sự gắn kết trách nhiệm giữa các ban ngành và đoàn thể. Một bộ phận người dân tộc thiểu số còn tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào sự hỗ trợ của Nhà nước thay vì tự lực vươn lên, gây khó khăn cho việc triển khai các chương trình sinh kế bền vững cho người dân tộc thiểu số. Hạn chế trong công tác tuyên truyền khiến nhiều thông tin, chủ trương chính sách không đến được với người dân, đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa. Hơn nữa, công tác kiểm tra, giám sát thường mang tính hình thức, không kịp thời điều chỉnh các bất cập, làm giảm hiệu quả của các chính sách giảm nghèo DTTS. Những điểm yếu này cần được nhìn nhận và giải quyết một cách đồng bộ để Đề án giảm nghèo bền vững DTTS đạt được hiệu quả cao hơn.

III. Phương hướng và Giải pháp chiến lược Xóa đói giảm nghèo vùng DTTS

Để vượt qua những thách thức hiện tại, luận văn đã đề xuất các phương hướng và giải pháp xóa đói giảm nghèo vùng DTTS chiến lược nhằm hoàn thiện tổ chức thực thi Đề án giảm nghèo bền vững đối với đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Bắc Yên đến năm 2025. Mục tiêu tổng quát là khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế của các xã, đổi mới sáng tạo và đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội Bắc Yên, đồng thời đảm bảo an sinh xã hội cho DTTS.

Phương hướng cụ thể bao gồm quản lý và sử dụng vốn đầu tư hiệu quả, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt là trong đồng bào dân tộc thiểu số. Cải cách thủ tục hành chính, tăng cường công tác truyền thông về giảm nghèo, mở rộng thị trường cho sản phẩm địa phương, và ứng dụng khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ cũng là những ưu tiên hàng đầu. Mục tiêu cuối cùng là tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân tộc thiểu số, góp phần vào sự phát triển toàn diện của huyện Bắc Yên.

Việc hoàn thiện công tác chuẩn bị triển khai Đề án đòi hỏi sự tập trung vào việc thực hiện hiệu quả kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện, gắn liền với mục tiêu giảm nghèo, thoát nghèo và xây dựng nông thôn mới vùng cao. Cần thực hiện đầu tư đúng trọng tâm, trọng điểm, xác định rõ nhu cầu hỗ trợ của từng hộ, từng bản, từng xã. Đảm bảo nguyên tắc công khai, dân chủ, đúng đối tượng, định mức và chính sách hỗ trợ là yếu tố then chốt để Đề án giảm nghèo bền vững cho DTTS huyện Bắc Yên đi vào thực tiễn một cách hiệu quả nhất. Đây là nền tảng vững chắc để đạt được các mục tiêu đã đề ra, hướng tới một tương lai tươi sáng hơn cho hộ nghèo DTTS Bắc Yên.

3.1. Mục tiêu đến 2025 Nâng cao sinh kế bền vững cho người dân tộc thiểu số

Mục tiêu cụ thể đến năm 2025 cho công tác giảm nghèo bền vững đối với đồng bào dân tộc thiểu số tại Bắc Yên là vô cùng tham vọng và toàn diện. Huyện đặt ra mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 10%. Đồng thời, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân cần đạt 13%, với thu nhập bình quân đầu người đạt 25 triệu đồng/người/năm. Để đạt được điều này, cần có sự đầu tư mạnh mẽ vào hạ tầng: đảm bảo 16/16 xã, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã đi được 4 mùa, và đường giao thông liên bản cơ bản được mở rộng, đáp ứng nhu cầu đi lại và giao lưu hàng hóa của nhân dân.

Ngoài ra, mục tiêu còn bao gồm việc xây dựng hệ thống trường lớp kiên cố, 85% số hộ được xem truyền hình, 98% số hộ được sử dụng điện sinh hoạt, 95% số hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh, và 100% xã, bản có nhà văn hóa. Để nâng cao sinh kế bền vững cho người dân tộc thiểu số, cần tăng cường nâng cao năng lực cho người dân và cộng đồng, phát huy lợi thế địa lý, khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên. Bước đầu phát triển sản xuất theo hướng hàng hóa quy mô nhỏ và vừa, giúp người dân tộc thiểu số tiếp cận thuận lợi các dịch vụ sản xuất và thị trường tiêu thụ sản phẩm. Tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo, tập huấn cũng được đặt mục tiêu đạt 35%, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở vùng DTTS theo hướng bền vững hơn.

3.2. Chuẩn bị triển khai Phân tích chính sách giảm nghèo và đầu tư trọng tâm

Giai đoạn chuẩn bị triển khai Đề án đóng vai trò cực kỳ quan trọng, quyết định hiệu quả của công tác giảm nghèo bền vững cho DTTS huyện Bắc Yên. Luận văn nhấn mạnh việc tập trung thực hiện có hiệu quả kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện, gắn kết chặt chẽ với mục tiêu giảm nghèo, thoát nghèo và xây dựng nông thôn mới vùng cao. Đây là cách tiếp cận tích hợp để tối ưu hóa nguồn lực và tạo ra tác động bền vững.

Trong công tác này, việc phân tích chính sách giảm nghèo hiện hành là cần thiết để xác định các điểm mạnh, điểm yếu và đề xuất giải pháp phù hợp. Cần thực hiện đầu tư đúng trọng tâm, trọng điểm, không dàn trải. Đặc biệt, phải xác định rõ nhu cầu đầu tư hỗ trợ của từng hộ nghèo, từng bản, từng xã, từ khâu chọn đối tượng hỗ trợ, nội dung và chính sách hỗ trợ. Quá trình này phải đảm bảo các nguyên tắc công khai, dân chủ, đúng đối tượng, đúng định mức và chính sách hỗ trợ để tối ưu hóa hiệu quả nguồn vốn và tăng cường sự tham gia của cộng đồng. Việc này không chỉ giúp Đề án đi đúng hướng mà còn tạo niềm tin, khuyến khích sự tự lực của đồng bào dân tộc thiểu số trong hành trình giảm nghèo bền vững DTTS.

IV. Các giải pháp Hoàn thiện Nâng cao Hiệu quả giảm nghèo bền vững DTTS

Để nâng cao hiệu quả tổ chức thực thi Đề án giảm nghèo bền vững đối với đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Bắc Yên, cần triển khai đồng bộ các giải pháp ở nhiều cấp độ, từ chỉ đạo thực hiện đến kiểm soát và đánh giá. Luận văn đề xuất một loạt các biện pháp cụ thể nhằm khắc phục những điểm yếu đã được chỉ ra, đặc biệt là trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở vùng DTTSquản lý tài nguyên và giảm nghèo.

Trong chỉ đạo thực hiện, cần tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa huyện với các sở, ban, ngành của tỉnh, cũng như giữa các ngành chức năng của huyện và các xã, thị trấn. Mục tiêu là giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc, đi sâu sát cơ sở để hướng dẫn thực hiện hiệu quả các dự án đầu tư theo phân cấp. Việc phối hợp xúc tiến kêu gọi đầu tư, cung cấp thông tin và dự báo tình hình kinh tế - xã hội là rất quan trọng để hạn chế rủi ro trong sản xuất kinh doanh, hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội Bắc Yên. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn kinh phí từ Trung ương, tỉnh, doanh nghiệp và cộng đồng, cùng với việc lồng ghép các nguồn vốn đầu tư, hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội là yếu tố then chốt, đặc biệt ưu tiên cho các xã, bản đặc biệt khó khăn.

Bên cạnh đó, cần phát huy nội lực của từng hộ nghèo, hộ cận nghèo thông qua việc tăng cường huy động các nguồn lực hỗ trợ từ dòng tộc và cộng đồng, cùng với sự hỗ trợ đầy đủ, kịp thời các chính sách an sinh xã hội cho DTTS từ ngân sách Nhà nước. Tạo điều kiện thuận lợi cho hộ nghèo tiếp cận nguồn vốn ưu đãi, các dự án và chương trình mục tiêu giảm nghèo. Việc rà soát, lồng ghép thực hiện các chính sách giảm nghèo DTTS theo đúng quy định của Chính phủ và các bộ ngành, tránh chồng chéo, không hiệu quả. Đồng thời, cần tiếp tục nghiên cứu, đề xuất loại bỏ chính sách cho không, sửa đổi, bổ sung các chính sách đặc thù phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội địa phương, và đẩy mạnh phân cấp, trao quyền cho cấp xã đi đôi với hướng dẫn, giúp đỡ cơ sở trong quản lý và thực hiện. Các giải pháp này sẽ tạo động lực mạnh mẽ cho công tác giảm nghèo bền vững DTTS.

4.1. Chỉ đạo thực hiện Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và huy động nguồn lực

Để giảm nghèo bền vững DTTS, công tác chỉ đạo thực hiện Đề án cần có sự đổi mới và tăng cường phối hợp. Tăng cường phối hợp giữa huyện, tỉnh và các ban ngành là yếu tố tiên quyết để giải quyết khó khăn. Cần đi sâu sát cơ sở, hướng dẫn thực hiện các dự án đầu tư theo phân cấp, đồng thời xúc tiến kêu gọi đầu tư và cung cấp thông tin thị trường để chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở vùng DTTS theo hướng tích cực, giảm thiểu rủi ro trong sản xuất. Việc huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn kinh phí từ Trung ương, tỉnh, doanh nghiệp và cá nhân là cực kỳ quan trọng, đặc biệt là việc lồng ghép các nguồn vốn để tập trung hỗ trợ các xã, bản đặc biệt khó khăn.

Một giải pháp cốt lõi là tăng cường huy động sự hỗ trợ từ dòng tộc và phát huy nội lực của từng hộ nghèo, hộ cận nghèo để họ có thể ổn định cuộc sống. Việc vận động và sử dụng hiệu quả quỹ "Vì người nghèo" cấp huyện, xã cần được chú trọng. Đảm bảo đầy đủ, kịp thời các chính sách an sinh xã hội cho DTTS và tạo điều kiện cho hộ nghèo tiếp cận vốn ưu đãi, các dự án mục tiêu giảm nghèo là cần thiết. Đặc biệt, cần đào tạo nghề cho đồng bào dân tộc để họ có thể tự chủ về sinh kế bền vững cho người dân tộc thiểu số. Rà soát, lồng ghép các chính sách giảm nghèo DTTS để tránh chồng chéo, không hiệu quả, và đề xuất loại bỏ các chính sách cho không, thay vào đó là các chính sách đặc thù phù hợp với điều kiện địa phương, đồng thời đẩy mạnh phân cấp, trao quyền cho cấp xã để tăng tính chủ động và hiệu quả trong công tác chỉ đạo thực hiện.

4.2. Kiểm soát và Đánh giá Quản lý tài nguyên và giảm nghèo hiệu quả

Công tác kiểm soát và đánh giá là yếu tố không thể thiếu để đảm bảo Đề án giảm nghèo bền vững đối với đồng bào dân tộc thiểu số đạt được hiệu quả thực sự. Cần tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát từ các cơ quan nhà nước, đồng thời phát huy vai trò kiểm tra, giám sát của cộng đồng. Điều này giúp nâng cao chất lượng công trình và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, tránh thất thoát, lãng phí.

Việc thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở là nền tảng, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể, quần chúng. Tăng cường sự tham gia của cơ sở, đặc biệt là các tầng lớp nhân dân, trong quá trình giám sát và tổ chức thực hiện Đề án. Qua đó, người dân sẽ có quyền biết, bàn, làm, và kiểm tra, đảm bảo tính minh bạch và công bằng. Công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu thoát nghèo cần được thực hiện chặt chẽ và kịp thời. Việc tổ chức sơ kết, tổng kết định kỳ giúp đánh giá tình hình và rút kinh nghiệm, từ đó có những điều chỉnh cần thiết cho các phương pháp nghiên cứu giảm nghèo và cách thức triển khai. Các tài liệu về giảm nghèo bền vững Việt Nam cũng cần được tham khảo để áp dụng những bài học kinh nghiệm quý báu. Thông qua việc quản lý tài nguyên và giảm nghèo một cách hiệu quả và minh bạch, công tác giảm nghèo bền vững DTTS sẽ có cơ sở vững chắc để thành công.

V. Ứng dụng và Triển vọng Giảm nghèo bền vững cho DTTS Bắc Yên

Thực tiễn 5 năm triển khai Đề án giảm nghèo bền vững cho DTTS huyện Bắc Yên đã thu được những kết quả ban đầu quan trọng, góp phần tích cực vào việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Từ những kinh nghiệm thực tiễn này, huyện Bắc Yên đã rút ra nhiều bài học quý báu để tiếp tục triển khai Đề án trong thời gian tới với hiệu quả cao hơn, hướng tới giảm nghèo bền vững DTTS một cách toàn diện và sâu rộng.

Những bài học kinh nghiệm từ các địa phương khác như huyện Mai Sơn (Sơn La) hay Hướng Hóa (Quảng Trị) cũng cung cấp mô hình giảm nghèo hiệu quả ở miền núi có thể áp dụng tại Bắc Yên. Các địa phương này đã thành công trong việc khơi dậy ý chí tự vươn lên của người dân tộc thiểu số, tăng cường vai trò lãnh đạo của cấp ủy, chỉ đạo điều hành của chính quyền, và huy động sự tham gia của Mặt trận Tổ quốc cùng các đoàn thể. Việc tuyên truyền, giáo dục, nâng cao ý thức trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, cán bộ và nhân dân về công tác xóa đói giảm nghèo vùng DTTS là yếu tố then chốt, giúp thay đổi nhận thức và hành động của cộng đồng.

Trong tương lai, việc thực thi Đề án giảm nghèo bền vững cho DTTS huyện Bắc Yên sẽ tiếp tục đối mặt với những thách thức từ tác động của biến đổi khí hậu đến DTTS và nhu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở vùng DTTS. Tuy nhiên, với các giải pháp đã đề xuất và kinh nghiệm đã tích lũy, triển vọng cho một Bắc Yên phát triển bền vững, không còn hộ nghèo DTTS, là hoàn toàn khả thi. Việc kiên trì thực hiện mục tiêu, không nóng vội thành tích, đảm bảo sự tham gia rộng rãi của cộng đồng và các cấp chính quyền, sẽ là chìa khóa cho sự thành công của công tác giảm nghèo bền vững DTTS tại huyện Bắc Yên.

5.1. Bài học kinh nghiệm Mô hình giảm nghèo hiệu quả ở miền núi

Thực tiễn tổ chức thực thi Đề án giảm nghèo bền vững đối với đồng bào dân tộc thiểu số tại Bắc Yên và các địa phương khác đã mang lại nhiều bài học quý giá, hình thành nên các mô hình giảm nghèo hiệu quả ở miền núi. Thứ nhất, giảm nghèo là một công việc lâu dài, gắn liền với quá trình phát triển kinh tế - xã hội, đòi hỏi sự kiên trì, không chủ quan nóng vội. Tăng cường vai trò lãnh đạo của cấp ủy, chỉ đạo điều hành của UBND huyện và sự tham gia của các cơ quan có trách nhiệm là thiết yếu. Thứ hai, cần đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục để nâng cao ý thức trách nhiệm và khơi dậy ý chí tự vươn lên của chính người dân tộc thiểu số.

Các bài học cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể trong công tác xóa đói giảm nghèo vùng DTTS. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách giảm nghèo DTTS của các cấp ủy, tổ chức đảng, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả. Cuối cùng, việc làm tốt công tác sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm là cơ sở để liên tục cải thiện và điều chỉnh các phương pháp nghiên cứu giảm nghèo và chiến lược thực thi. Những tài liệu về giảm nghèo bền vững Việt Nam và kinh nghiệm thực tiễn cho thấy sự cần thiết của cách tiếp cận toàn diện, lấy con người làm trung tâm, để đạt được mục tiêu giảm nghèo bền vững DTTS.

5.2. Điều kiện Thực hiện Cải thiện giáo dục và y tế cho DTTS

Để các giải pháp giảm nghèo bền vững đối với đồng bào dân tộc thiểu số tại Bắc Yên được thực thi hiệu quả, cần có những điều kiện hỗ trợ đồng bộ. Một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu là việc phối hợp lồng ghép các chương trình hỗ trợ hộ nghèo vào chương trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho người dân tộc thiểu số tự vươn lên. Sự tham gia trực tiếp của người có uy tín trong cộng đồng như già làng, trưởng bản là cực kỳ quan trọng, giúp các chính sách đến gần hơn với người dân và phát huy được văn hóa và phát triển bền vững DTTS.

Thực hiện phân cấp linh hoạt cho cấp huyện, cấp xã, phù hợp với trình độ và năng lực quản lý, giúp họ chủ động hơn trong việc quyết định và thực hiện các công trình, dự án. Điều này phải đi đôi với việc tăng cường kiểm tra, giám sát của cộng đồng và các cấp chính quyền, đảm bảo nguyên tắc “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”. Củng cố, kiện toàn cơ quan giúp việc Ban Chỉ đạo giảm nghèo để đảm bảo hoạt động tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả. Đặc biệt, cần công khai minh bạch các chương trình, dự án và nguồn lực tài chính, kèm theo trách nhiệm giải trình của các cơ quan thực hiện. Những điều kiện này, cùng với nỗ lực cải thiện giáo dục và y tế cho DTTS, sẽ tạo nền tảng vững chắc cho công tác giảm nghèo bền vững DTTS và giúp đồng bào dân tộc thiểu số ứng phó tốt hơn với tác động của biến đổi khí hậu đến DTTS, hướng tới một cuộc sống ổn định và thịnh vượng.

01/10/2025
Luận văn thạc sỹ tổ chức thực thi đề án giảm nghèo bền vững đối với đồng bào vùng dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện bắc yên tỉnh sơn la

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Xoá đói, giảm nghèo là vấn đề bức xúc mang tính toàn cầu. Là mục tiêu ưu tiên hàng đầu trong 8 mục tiêu của bản Tuyên ngôn Thiên niên kỷ tại Hội nghị thượng đỉnh Thiên niên kỷ năm 2000. Quyết tâm thực hiện mục tiêu đó, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu rất quan trọng trong những năm qua, được cộng đồng quốc tế đánh giá cao.

Điều đó khẳng định đây là chủ trương, chính sách lớn, là mục tiêu ưu tiên của Đảng và Nhà nước ta nhằm không ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người nghèo, thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển giữa các vùng, các địa bàn, các dân tộc và các nhóm dân cư. Bắc Yên là huyện vùng cao miền núi đặc biệt khó khăn của tỉnh Sơn La trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tới 94%. Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo cao chiếm trên 50% (năm 2016), cơ sở hạ tầng còn nhiều yếu kém, thu nhập thấp, số hộ nghèo ở nhà tạm còn còn cao; sự chênh lệnh về phân bố tỷ lệ hộ đói nghèo không đồng đều, đặc biệt là vùng đồng bào dân tộc thiểu số trong huyện, thiếu vốn; cơ sở hạ tầng thiếu chưa đồng bộ; một số vấn đề xã hội chưa được giải quyết triệt để như: ma tuý, di dịch cư tự do. Đó là những trở ngại chủ yếu đối với sự phát triển kinh tế xã hội, xoá đói giảm nghèo của huyện.

Đề án giảm nghèo bền vững của huyện Bắc Yên được cấp có thẩm quyền phê duyệt là cơ hội rất lớn để đưa huyện Bắc Yên thoát nghèo đặc biệt là đối với đồng bào dân tộc thiểu số, thu hẹp khoảng cách về kinh tế - xã hội so với các huyện khác trong tỉnh. Vì vậy, việc thực thi Đề án giảm nghèo sao cho có hiệu quả đạt được mục tiêu đề ra là yêu cầu cấp bách của Đảng bộ, Chính quyền và nhân dân các dân tộc huyện Bắc Yên hiện nay, với lý do đó đó, đề tài " Tổ chức thực thi Đề án giảm nghèo bền vững đối với đồng bào vùng dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La" đã được chọn làm luận văn tốt nghiệp. Tổng quan tình hình nghiên cứu Giảm nghèo và tăng trưởng kinh tế có mối quan hệ biện chứng với nhau. Tăng trưởng kinh tế tạo ra cơ sở, điều kiện vật chất để giảm nghèo.

Ngược lại, giảm nghèo là nhân tố đảm bảo cho sự tăng trưởng kinh tế bền vững. Giảm nghèo còn là yêu cầu cần thiết ổn định chính trị, xã hội. Ở nước ta hiện nay có trên 90% số hộ nghèo tập trung ở vùng nông thôn, nhất là vùng trung du, miền núi; trong đó số hộ nghèo là vùng dân tộc thiểu số và những hộ thuộc diện chính sách phải ưu tiên chiếm tỷ lệ cao. Trong những năm gần đây một số vấn đề về chính trị, xã hội ở một số vùng miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và những nơi khó khăn diễn biến phức tạp.

Tình trạng hủ tục lạc hậu, nạn mê tín dị đoan. Di dịch cư tự do gia tăng, nếu gắn với nghèo đói thường xuyên sẽ có nguy cơ tạo nên sự mất ổn định chính trị. Điều đó có nghĩa là giảm nghèo ở nước ta không đơn thuần là một chương trình kinh tế mà còn là chương trình mang ý nghĩa ổn định chính trị, xã hội, củng cố niềm tin của nhân dân vào chế độ, như vậy Nếu giải quyết không thành công vấn đề giảm nghèo sẽ không thể thực hiện được mục tiêu công bằng xã hội và phát triển kinh tế mà Việt Nam đang phấn đấu. Nhận thức được sự cần thiết của vấn đề này, nhiều học viên cao học, nghiên cứu sinh, các nhà khoa học…ở Việt Nam trong các lĩnh vực đã đi sâu nghiên cứu và có những công trình đóng góp thiết thực cho Đảng và Nhà nước trong việc ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách giảm nghèo.

Trong quá trình nghiên cứu, đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học viết về vấn đề giảm nghèo đặc biệt là chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số.TS Lê Quốc Lý học viện chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh tác giả nêu lên những chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về công cuộc đổi mới, chống đói nghèo, về vấn đề đói nghèo, thực trạng đói nghèo ở Việt Nam, những thành tựu và hạn chế trong quá trình thực hiện chính sách xóa đói, giảm nghèo từ đó đề xuất định hướng và mục tiêu, cơ chế và chính sách, những giải pháp để xóa đói, giảm nghèo cho giai đoạn tiếp theo. Cũng 3 nghiên cứu về Chính sách xóa đói giảm nghèo trong cuốn sách “Chính sách xóa đói giảm nghèo ở nông thôn, miền núi nước ta - Những thành quả và thách thức (2006)”tác giả Trần Thị Tường Vânđề cập đến những thách thức, thực trạng và nguyên nhân đói nghèo ở nông thôn, miền núi, và giải pháp định hướng cho công tác xóa đói, giảm nghèo trong thời gian tới. (2) Nghiên cứu Đề tài cấp bộ “Thực trạng và giải pháp xóa đói, giảm nghèocho đồng bào dân tộc vùng núi cao tỉnh Thái Nguyên”, tác giả Trần Chí Thiện, nghiên cứu các yếutố ảnh hưởng đến thu nhập của các hộ đồng bào Dân tộc thiểu số, đã chỉ ra một số yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ các dân tộc vùng cao gồm: tuổi bình quân của chủ hộ, nhân khẩu,học vấn, diện tích đất nông nghiệp, vốn vay phương tiện sản xuất… và ra kết luận là các nguyên nhân chính dẫn tới tỉnh trạng đói nghèo của đồng bào Dân tộc thiểu số ở khu vực miền núi tinh Thái Nguyên. Tuy nhiên, cũng chưa đề cập sâu các vấn đề về thể chế, chính sách và các giải pháp QLNN nhằm thoát nghèo bền vừng cho đồng bào Dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn tới.

(3) Nghiên cứu bài viết "Ảnh hưởng yếu tố văn hóa tới sự tham gia của người dân trong các chương trình giảm nghèo ở Tây Nguyên” của Tiến sĩ Nguyễn Văn Thắng - Viện Khoa học Xã hội vùng Tây Nguyên đã chứng minh một số yếu tố văn hóa xã hội đã ảnh hưởng và trở thành rào càn, khó khăn trong sự tham gia của người dân trong công tác giảm nghèo như: Ngôn ngữ; Phong tục tập quán; gia đình, dòng họ; định kiến, tự ti; ảnh hưởng của điều kiện địa hình, địa lý tự nhiên, Sự phân công công việc trong thực hiện; Trình độ, nhận thức của người dân; Tâm lý mùa vụ, tụ cung tự cấp, tệ nạn xã hội; Thiết chế cộng đồng xã, bản; Năng lực cán bộ cơ sở đặc biệt là tại các bản và yếu tố bình đẳng giới. Từ những nghiên cứu thực tiễn trên, tác giả đã chỉ rõ những yếu tố văn hóa liên quan tộc người làm ảnh hường tới quá trình tham gia cũng đưa ra một số kiến nghị, giải pháp nhằm tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong các chương trình, dự án giảm nghèo ở địa bàn các huyện Tây Nguyên mà trong quá trình nghiêncứu, thực hiện luận văn này, liên hệ với đặc điểm tự nhiên, t ình hình kinh 4 tế, văn hóa, xã hội, nhất là văn hóa dân tộc, tộc người, có thế nghiên cứu, áp dụng trên địa bàn huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La. (4) Hội thảo khoa học “Sinh kế bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số các tỉnh Đông Bắc” do học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh phối hợp với Tỉnh ủy Tuyên Quang tổ chức. Tại hội thảo này, các đại biểu tham dự cùng, các nhà khoa học đã có nhiều ý kiến tham luận, trao đổi với mục đích nhằm có giải pháp phù hợp để phát triển sinh kế bền vững cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số trong giảm nghèo bền vững.

Cụ thể là trao đổi để làm rõ hơn lý luận cơ bản về sinh kế nhằm giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số trên cơ sở đó nhằm vận dụng vào việc hoạch định chủ trương, đường lối phát triển sinh kế bền vững đồng thời đánh giá những tác động của bối cảnh mới, xác định vị trí, vai trò, lợi thế so sánh, đánh giá thực trạng, cơ hội, thách thức, định hướng về phát triển sinh kế bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số tại các tỉnh Đông Bắc; đánh giá vai trò của chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị- xã hội đối với phát triển sinh kế bển vững cho đồng bào dân tộc thiểu số. Hội thảo nhấn mạnh, giảm nghèo bền vững là chính sách xuyên suốt, thể hiện quan điểm, tính nhân văn sâu sắc của Đảng, Nhà nước và của chế độ ta đặc biệt đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Hội thảo cũng đã chỉ ra nhưng chính sách chưa phù hợp, còn những “kẽ hở” trong quá trình thực thi. Qua đó cho thấy sinh kế bền vững cần phải gắn với kinh tế thị trường; kinh tế hộ gia đình gắn với nông, lâm nghiệp; du lịch phải gắn với văn hóa.

Đồng bào dân tộc thiểu số phải thực sự trở thành chủ thể thực hiện sinh kế, phát huy sáng tạo tính chủ động, khát vọng vươn lên của người dân theo hướng nâng cao khả năng thích ứng, nhất là những tác động từ thiên nhiên và biến đổi khí hậu, các giải pháp này có thế nghiên cứu, áp dụng trên địa bàn huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La. (5) Nghiên cứu luận văn tiến sỹ “Thực hiện chính sách xóa đói, giảm nghèo ở các tỉnh Tây Bắc đến năm 2020” của tác giả Nguyễn Đức Thắng (2016) tác giả nghiên cứu tổ chức thực hiện chính sách giảm nghèo ở các tỉnh Tây Bắc. Nghiên cứu đánh giá được thực trạng tổ chức thực hiện chính sách xóa đói, giảm 5 nghèo ở các tỉnh Tây Bắc, chỉ ra những ưu điểm trong quá trình tổ chức, triển khai thực hiện và những tồn tại, hạn chế trong công tác tổ chức triển khai thực hiện chính sách như kết quả giảm nghèo chưa bền vững, chênh lệch giàu-nghèo giữa các khu vực, nhóm dân cư chưa được thu hẹp; chưa khai thác, huy động được nhiều nguồn lực tại chỗ, chưa phát huy hết nội lực trong dân; thiếu chế tài về cơ chế quản lý; sự tham gia của các tổ chức đoàn thể chưa thật sự có hiệu quả; quá trình triển khai, thực hiện chính sách giảm nghèo chủ yếu được thực hiện theo hình thức từ trên xuống với những cơ chế, kế hoạch cứng nhắc theo ý chí của cấp ban hành.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ