Tổng quan nghiên cứu

Vấn đề giải quyết việc làm cho lực lượng lao động trẻ tại các huyện miền núi vùng cao luôn là bài toán trọng tâm trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội và bảo đảm an sinh cộng đồng. Thanh niên Việt Nam chiếm 28,9% tổng dân số cả nước và chiếm tới 36,4% lực lượng lao động xã hội. Đây là nguồn lực dồi dào, đóng vai trò xung kích trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Tuy nhiên, tại huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn – địa phương có diện tích tự nhiên 91.115 ha, chiếm 18,75% diện tích toàn tỉnh – công tác tạo việc làm cho thanh niên vẫn đang đối mặt với nhiều rào cản lớn. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện giai đoạn 2011-2015 đạt bình quân 8,53% và năm 2016 đạt 9,2%, nâng mức thu nhập bình quân đầu người năm 2016 lên 21,3 triệu đồng. Dù vậy, tỷ lệ thanh niên được qua đào tạo nghề trên địa bàn huyện chỉ đạt gần 20%, và chỉ có khoảng một phần ba lực lượng thanh niên có việc làm ổn định.

Thực trạng thiếu việc làm và tỷ lệ việc làm bấp bênh, mùa vụ cao đã dẫn đến nhiều hệ lụy xã hội, kìm hãm đà tăng trưởng của vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Xuất phát từ bối cảnh đó, nghiên cứu được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn, phân tích sâu sắc thực trạng giải quyết việc làm cho lao động trẻ trên địa bàn huyện Chợ Đồn trong giai đoạn 2014-2016. Từ kết quả đánh giá thực nghiệm, luận văn xác định các nhóm yếu tố tác động và xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2020 theo định hướng Quyết định số 849/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân huyện Chợ Đồn. Luận văn là công trình khoa học đầu tiên nghiên cứu toàn diện, có hệ số liệu đối chiếu chi tiết về việc làm thanh niên tại Chợ Đồn, mang lại giá trị tham khảo thực tiễn cao cho công tác hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết thị trường lao động hiện đại và lý thuyết vốn con người (Human Capital Theory). Dưới góc độ kinh tế học, thị trường lao động là nơi diễn ra sự tương tác giữa cung và cầu lao động, trong đó tiền lương và các điều kiện làm việc đóng vai trò là cơ chế điều tiết. Lý thuyết vốn con người nhấn mạnh rằng việc đầu tư vào giáo dục, đào tạo nghề và chăm sóc sức khỏe cho thanh niên sẽ trực tiếp gia tăng năng suất lao động và năng lực cạnh tranh trên thị trường việc làm.

Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng các khái niệm nền tảng được chuẩn hóa theo hệ thống pháp luật Việt Nam:

  • Thanh niên: Theo quy định tại Luật Thanh niên năm 2005 và Nghị định số 120/2007/NĐ-CP của Chính phủ, thanh niên là công dân Việt Nam từ đủ 16 tuổi đến 30 tuổi. Đây là lứa tuổi sung sức nhất về thể chất và trí tuệ nhưng còn thiếu kinh nghiệm thực tế.
  • Việc làm và tạo việc làm: Căn cứ Điều 9 Bộ luật Lao động năm 2012, việc làm là mọi hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm. Tạo việc làm cho thanh niên là quá trình kết hợp giữa tư liệu sản xuất, công cụ lao động và sức trẻ nhằm chuyển biến người lao động từ tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm sang trạng thái có việc làm ổn định và thu nhập bảo đảm.
  • Việc làm đầy đủ và thiếu việc làm: Phản ánh mức độ sử dụng thời gian lao động (đạt chuẩn 8 giờ mỗi ngày) và mức thu nhập không thấp hơn mức lương tối thiểu theo quy định hiện hành.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện thu thập trong giai đoạn 2014-2016 từ 22 xã và thị trấn trực thuộc huyện Chợ Đồn. Hệ số liệu được tổng hợp chính thống từ các báo cáo thường niên của Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, Huyện đoàn Chợ Đồn, Chi cục Thống kê huyện và Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Chợ Đồn. Ngoài ra, đề tài còn khai thác hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như Quyết định số 1956/QĐ-TTg và Quyết định số 1379/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về đào tạo nghề cho lao động nông thôn.

Phương pháp chọn mẫu trong nghiên cứu là phương pháp điều tra thống kê thứ cấp toàn phần trên toàn bộ địa bàn huyện nhằm phản ánh đầy đủ đặc điểm kinh tế - xã hội đặc thù của vùng cao. Về phương pháp xử lý thông tin, tác giả áp dụng phương pháp phân tổ thống kê để phân nhóm dữ liệu thanh niên theo giới tính, độ tuổi, dân tộc, trình độ văn hóa và trình độ đào tạo nghề. Kết hợp với đó là phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối, sử dụng các thuật toán thống kê mô tả trên phần mềm bảng tính nhằm đánh giá tốc độ tăng trưởng liên hoàn và sự biến động cơ cấu lao động. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này xuất phát từ tính ứng dụng cao của đề tài, giúp nhận diện chính xác các điểm nghẽn cơ cấu mà không bị sai lệch bởi các biến thiên cục bộ. Timeline nghiên cứu tập trung đánh giá số liệu thực trạng 2014-2016 và hoạch định lộ trình giải pháp đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực trạng tại huyện Chợ Đồn giai đoạn 2014-2016 cho thấy bốn phát hiện nổi bật:

Thứ nhất, cơ cấu kinh tế của huyện chuyển dịch theo hướng tích cực nhưng sự chuyển dịch cơ cấu việc làm của thanh niên diễn ra rất chậm. Trong giai đoạn 2014-2016, tỷ trọng ngành nông, lâm, ngư nghiệp trong cơ cấu kinh tế huyện giảm từ 44,4% năm 2014 xuống 43,8% năm 2015 và 43,2% năm 2016. Ngược lại, ngành thương mại - dịch vụ tăng từ 40,5% lên 41,5%, và ngành công nghiệp - xây dựng duy trì ở mức 15,3%. Dù vậy, hơn 60% thanh niên có việc làm tại địa phương vẫn tập trung trong lĩnh vực nông lâm nghiệp truyền thống với năng suất thấp và tính mùa vụ cao.

Thứ hai, chất lượng nguồn nhân lực thanh niên còn ở mức rất thấp so với yêu cầu phát triển. Tỷ lệ thanh niên qua đào tạo nghề trên địa bàn huyện chỉ đạt xấp xỉ 20%, đồng nghĩa với hơn 80% lao động trẻ chỉ là lao động phổ thông chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật. Do đó, chỉ có khoảng 33,3% thanh niên có việc làm thực sự ổn định, phần còn lại rơi vào trạng thái thiếu việc làm hoặc thất nghiệp trá hình. Trong đó, tỷ lệ nữ thanh niên thiếu việc làm chiếm tỷ trọng cao hơn nam giới do rào cản gia đình và hạn chế trong tiếp cận thị trường.

Thứ ba, việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính sách để tự tạo việc làm bước đầu ghi nhận tín hiệu khả quan nhưng quy mô còn nhỏ lẻ. Đoàn Thanh niên phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội huyện đã duy trì các tổ tiết kiệm và vay vốn, tuy nhiên dư nợ bình quân trên mỗi mô hình kinh tế thanh niên còn thấp, chưa đủ sức tạo ra các bước đột phá trong sản xuất kinh doanh trang trại hoặc doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Thứ tư, kênh xuất khẩu lao động và liên kết doanh nghiệp ngoài tỉnh chưa phát huy hết tiềm năng. Số lượng thanh niên đi xuất khẩu lao động có thời hạn ở nước ngoài hàng năm còn rất hạn chế, tay nghề và trình độ ngoại ngữ chưa đáp ứng tốt yêu cầu của các thị trường có thu nhập cao.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên bắt nguồn từ cả yếu tố khách quan và chủ quan. Về khách quan, địa hình huyện Chợ Đồn bị chia cắt phức tạp với 71,04% diện tích là đất lâm nghiệp (64.731,22 ha) và 15,66% đất chưa sử dụng (14.268,61 ha). Mạng lưới giao thông liên vùng còn nhiều khó khăn, thiếu vắng các khu công nghiệp tập trung quy mô lớn để thu hút lao động tại chỗ. Về chủ quan, nhận thức nghề nghiệp của một bộ phận thanh niên dân tộc thiểu số còn thụ động, tư tưởng bằng lòng với thực tại, ngại di chuyển xa và còn mang nặng tâm lý muốn làm việc trong khu vực nhà nước.

Khi so sánh với kinh nghiệm thực tiễn từ các huyện lân cận như huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên (giai đoạn 2012-2016 giải quyết việc làm cho hơn 7.800 thanh niên, đưa 763 người đi xuất khẩu lao động và tổng dư nợ vốn vay đạt hơn 42 tỷ đồng) hay huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc (giải quyết việc làm cho hơn 13.300 thanh niên với 956 người xuất khẩu lao động), có thể thấy Chợ Đồn đang thiếu sự gắn kết chặt chẽ ba bên giữa cơ sở dạy nghề, doanh nghiệp tuyển dụng và tổ chức Đoàn thể.

Trong các báo cáo phân tích, toàn bộ dữ liệu này có thể được mô hình hóa trực quan thông qua bảng phân tổ cơ cấu kinh tế ba khu vực và hệ thống biểu đồ tròn biểu diễn tỷ lệ đào tạo nghề, kết hợp đồ thị cột so sánh tốc độ giải quyết việc làm qua các năm. Cách trình bày này giúp các nhà quản lý nhận diện trực quan khoảng cách việc làm và thấy rõ sự cấp thiết của các can thiệp chính sách.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng và định hướng phát triển nguồn nhân lực đến năm 2020, luận văn đưa ra bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể:

Thứ nhất, đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo nghề gắn với nhu cầu thị trường và thế mạnh địa phương. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện cần chủ trì phối hợp với Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện khảo sát chính xác nhu cầu học nghề của thanh niên nông thôn. Tập trung đào tạo các nghề kỹ thuật chế biến lâm sản, kỹ thuật trồng cây dược liệu, cây ăn quả và kỹ thuật chăn nuôi thú y nhằm khai thác hơn 64.731 ha đất lâm nghiệp. Mục tiêu nâng tỷ lệ thanh niên qua đào tạo nghề lên trên 35% vào năm 2020. Thời gian triển khai liên tục từ năm 2017 đến 2020.

Thứ hai, mở rộng khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưu đãi và nhân rộng các mô hình thanh niên làm kinh tế giỏi. Ban Chấp hành Huyện đoàn Chợ Đồn cần phối hợp chặt chẽ với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội huyện củng cố các tổ tiết kiệm và vay vốn do Đoàn quản lý. Đơn giản hóa thủ tục thẩm định dự án khởi nghiệp, nâng mức vay bình quân cho mỗi hộ thanh niên phát triển mô hình kinh tế trang trại (VAC), hợp tác xã nông lâm nghiệp. Phấn đấu tổng dư nợ ủy thác cho thanh niên vay vốn đạt trên 30 tỷ đồng giai đoạn 2017-2020.

Thứ ba, đẩy mạnh thông tin thị trường lao động và hoạt động xuất khẩu lao động có tay nghề. Ủy ban nhân dân huyện cần chỉ đạo các đơn vị chức năng định kỳ tổ chức các phiên giao dịch việc làm lưu động tại các xã vùng sâu, vùng xa; ký kết hợp tác cung ứng lao động trực tiếp với các tập đoàn công nghiệp lớn tại Thái Nguyên và Bắc Ninh. Đặt mục tiêu mỗi năm tạo việc làm mới cho 800 - 1.000 thanh niên, trong đó đưa 50 - 80 thanh niên đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Thứ tư, khai thác tiềm năng du lịch lịch sử An toàn khu (ATK) và du lịch sinh thái để tạo việc làm dịch vụ tại chỗ. Phòng Văn hóa - Thông tin huyện phối hợp với chính quyền 10 xã vùng ATK xây dựng các tour tuyến du lịch trải nghiệm, hỗ trợ thanh niên bản địa thành lập các tổ hợp tác làm dịch vụ homestay, văn hóa ẩm thực và hướng dẫn viên. Mục tiêu chuyển dịch khoảng 15% lực lượng thanh niên nông thôn sang nhóm ngành thương mại - dịch vụ du lịch vào năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung giải pháp của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho bốn nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, các cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện và cấp xã, trực tiếp là Ủy ban nhân dân huyện Chợ Đồn và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. Luận văn cung cấp hệ thống số liệu thực trạng chuẩn xác làm căn cứ xây dựng kế hoạch đào tạo nghề, phân bổ ngân sách giải quyết việc làm và điều chỉnh quy hoạch nguồn nhân lực trên địa bàn 22 xã, thị trấn.

Thứ hai, đội ngũ cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Hội Liên hiệp Thanh niên các cấp. Báo cáo nghiên cứu là cẩm nang thực tiễn giúp cán bộ Đoàn cơ sở nắm bắt tâm lý đoàn viên, nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn vay ủy thác và triển khai phong trào Đồng hành với thanh niên lập thân, lập nghiệp một cách hiệu quả.

Thứ ba, các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển và Xã hội học lao động. Đề tài đóng vai trò là tài liệu tham khảo khoa học điển hình về phương pháp tiếp cận và giải quyết bài toán việc làm thanh niên tại các địa bàn miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Thứ tư, các chủ nhiệm hợp tác xã, doanh nhân trẻ và thanh niên khởi nghiệp tại địa phương. Luận văn gợi mở các hướng đi cụ thể về phát triển mô hình kinh tế trang trại, liên kết chuỗi giá trị nông lâm sản và khai thác dịch vụ du lịch sinh thái gắn liền với đặc thù 7 nhóm dân tộc anh em trên địa bàn huyện.

Câu hỏi thường gặp

Khung pháp lý nào quy định độ tuổi và tiêu chuẩn thanh niên trong nghiên cứu? Nghiên cứu căn cứ trực tiếp vào Luật Thanh niên năm 2005 và Nghị định số 120/2007/NĐ-CP của Chính phủ, xác định thanh niên là công dân Việt Nam từ đủ 16 tuổi đến 30 tuổi. Khung pháp lý này đảm bảo việc đánh giá đúng đối tượng lao động trẻ đang trong giai đoạn hoàn thiện thể chất, tích lũy tay nghề và bắt đầu gia nhập thị trường lao động.

Đặc điểm nổi bật nhất về thực trạng lao động thanh niên huyện Chợ Đồn giai đoạn 2014-2016 là gì? Hạn chế lớn nhất là tỷ lệ thanh niên qua đào tạo nghề chỉ đạt gần 20%, dẫn đến gần hai phần ba lực lượng thanh niên chỉ có việc làm bấp bênh hoặc thiếu việc làm theo mùa vụ. Tỷ trọng lao động thanh niên nông nghiệp vẫn chiếm trên 60% dù cơ cấu kinh tế toàn huyện đang chuyển dịch mạnh sang dịch vụ và xây dựng.

Luận văn đã đúc kết bài học kinh nghiệm gì từ các mô hình thành công tại Thái Nguyên và Vĩnh Phúc? Nghiên cứu chỉ ra bài học về vai trò liên kết ba bên giữa chính quyền, doanh nghiệp và Đoàn thanh niên. Các mô hình tại huyện Phú Bình (dư nợ vay 42 tỷ đồng) và Vĩnh Tường (giải quyết 13.300 việc làm) chứng minh hiệu quả của việc gắn đào tạo nghề với đơn đặt hàng tuyển dụng của các tập đoàn công nghiệp lớn.

Nguồn dữ liệu thứ cấp phân tích trong đề tài được bảo đảm tính khách quan như thế nào? Hệ thống số liệu được thu thập từ báo cáo thống kê chính thức của Chi cục Thống kê huyện Chợ Đồn, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và Ngân hàng Chính sách xã hội huyện giai đoạn 2014-2016. Dữ liệu được xử lý đồng bộ qua phương pháp phân tổ và so sánh chỉ số phát triển liên hoàn trên phần mềm chuyên dụng.

Giải pháp tài chính nào được xem là đòn bẩy quan trọng nhất giúp thanh niên Chợ Đồn lập nghiệp? Giải pháp đòn bẩy là củng cố kênh ủy thác cho vay giữa Huyện đoàn và Ngân hàng Chính sách xã hội, nâng hạn mức cho vay ưu đãi đối với các mô hình kinh tế trang trại và hợp tác xã thanh niên. Mục tiêu đặt ra là nâng tổng dư nợ hỗ trợ việc làm cho thanh niên đạt trên 30 tỷ đồng vào năm 2020.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng việc làm của thanh niên huyện Chợ Đồn trong giai đoạn 2014-2016, làm rõ mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển thị trường lao động vùng cao.
  • Mặc dù tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện đạt 9,2% và thu nhập bình quân đạt 21,3 triệu đồng vào năm 2016, tỷ lệ lao động thanh niên qua đào tạo nghề dưới 20% vẫn là nút thắt lớn cản trở chất lượng việc làm bền vững.
  • Đề tài đã hệ thống hóa và đề xuất bốn nhóm giải pháp mang tính khả thi cao, bao gồm: đổi mới đào tạo nghề theo chuỗi giá trị nông lâm nghiệp, mở rộng vốn vay ưu đãi, kết nối cung cầu xuất khẩu lao động và phát triển du lịch ATK.
  • Luận văn là công trình khoa học đầu tiên nghiên cứu có hệ thống về vấn đề việc làm thanh niên tại huyện Chợ Đồn, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho công tác quản lý kinh tế và hoạch định chính sách địa phương.
  • Lộ trình thực hiện từ năm 2017 đến năm 2020 đặt mục tiêu đưa tỷ lệ thanh niên qua đào tạo nghề vượt mức 35%, giải quyết việc làm mới cho hàng nghìn lao động trẻ và nâng tổng dư nợ tín dụng chính sách lên trên 30 tỷ đồng.

Các cấp chính quyền, tổ chức Đoàn thể và các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Chợ Đồn cần nhanh chóng phối hợp triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm phát huy tối đa sức trẻ, tạo bước chuyển biến vững chắc cho an sinh xã hội và kinh tế địa phương.