Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh mở cửa và hội nhập quốc tế, ngành giao thông vận tải hàng không đã chứng kiến sự phát triển vượt bậc với tốc độ tăng trưởng sản lượng hành khách trung bình đạt từ 13% đến 19%/năm. Sự gia tăng nhanh chóng này kéo theo nhu cầu kết nối vận tải đường bộ tại các cửa ngõ hàng không, trong đó vận tải hành khách bằng taxi đóng vai trò huyết mạch. Tại Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài – một trong hai trung tâm trung chuyển hàng không lớn nhất cả nước – sự tham gia ngày càng đông đảo của các hãng taxi đã tạo nên một môi trường cạnh tranh vô cùng khốc liệt tại khu vực nhà ga T1.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ yêu cầu cấp thiết: làm thế nào để nâng cao chất lượng dịch vụ taxi tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Sân bay Nội Bài (NASCO) nhằm giữ vững vị thế và đáp ứng đòi hỏi khắt khe của phân khúc hành khách có thu nhập từ khá trở lên. Mục tiêu cụ thể của đề tài bao gồm việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý chất lượng dịch vụ taxi, phân tích và đánh giá khách quan thực trạng chất lượng dịch vụ của Trung tâm Vận tải Taxi Hàng không thuộc NASCO trong giai đoạn 2012 - 2013, từ đó hoạch định hệ thống giải pháp toàn diện và có tính khả thi cao nhằm định hướng phát triển bền vững đến năm 2020.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc đối với công tác quản trị kinh tế dịch vụ. Kết quả nghiên cứu giúp doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình điều hành phương tiện vận hành liên tục từ 14 đến 15 giờ/ngày với quãng đường 200 đến 300 km/ngày, tối ưu hóa năng suất lao động và nâng tỷ lệ thỏa mãn của khách hàng lên trên 85%, góp phần khẳng định hình ảnh văn minh, hiện đại tại cửa ngõ Thủ đô.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng đồng thời hai mô hình quản trị chất lượng kinh điển mang tính bổ trợ chặt chẽ: Mô hình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000 (trọng tâm là phiên bản ISO 9001:2000) và Mô hình quản trị chất lượng toàn diện TQM (Total Quality Management). Tiếp cận quá trình theo ISO 9000 giúp chuẩn hóa toàn bộ các dòng chảy thông tin và thao tác nghiệp vụ từ trên xuống dưới thông qua các quy trình văn bản rõ ràng. Trong khi đó, mô hình TQM tạo động lực cải tiến liên tục từ dưới lên, phát huy tinh thần tự giác, gắn kết trách nhiệm và xây dựng văn hóa chất lượng trong toàn thể cán bộ nhân viên.

Ngoài ra, nghiên cứu tích hợp Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5814-94 nhằm định hình các thuộc tính thỏa mãn nhu cầu khách hàng. Bốn khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa xuyên suốt luận văn gồm:

  1. Dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi: Hoạt động sử dụng xe ô tô dưới 9 chỗ có đồng hồ tính cước tự động để di chuyển hành khách theo hành trình và thời gian yêu cầu;
  2. Hệ thống 4 yêu cầu chất lượng dịch vụ: Bao gồm Độ tin cậy (chính xác, an toàn), Sự đảm bảo (năng lực, nghiệp vụ), Sự thấu cảm (sự ân cần, lắng nghe) và Tính trách nhiệm (sẵn sàng hỗ trợ, xử lý nhanh chóng);
  3. Quy trình vận tải khép kín 3 khâu: Xếp khách và hành lý lên phương tiện, vận chuyển an toàn trên tuyến đường và dỡ trả khách cùng hành lý đúng điểm đến;
  4. Văn hóa doanh nghiệp dịch vụ: Hệ thống các giá trị cốt lõi, tinh thần trách nhiệm và thái độ ứng xử chuẩn mực của đội ngũ lái xe và nhân viên điều hành.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu được kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, thống kê phương tiện của NASCO và số liệu lưu lượng hành khách của Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài giai đoạn 2012 - 2013. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi khảo sát trực tiếp.

Cỡ mẫu nghiên cứu được xác lập cụ thể gồm 250 hành khách sử dụng dịch vụ taxi tại sảnh đón nhà ga T1 và 80 lái xe, nhân viên điều hành của NASCO. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp thuận tiện theo các khung giờ cao điểm và thấp điểm trong ngày, bảo đảm tính đại diện cao cho các đối tượng khách nội địa lẫn quốc tế. Lý do lựa chọn kết hợp phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm và phương pháp chuyên gia là nhằm lượng hóa các chỉ tiêu chất lượng mang tính cảm xúc phi vật thể thành các thang đo cụ thể, giúp đối chiếu đa chiều giữa năng lực cung ứng của doanh nghiệp với kỳ vọng thực tế của người tiêu dùng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về năng lực và điều kiện kỹ thuật phương tiện, NASCO duy trì đội xe quy mô ổn định với chủng loại từ 5 đến 8 chỗ. Tỷ lệ phương tiện đảm bảo an toàn kỹ thuật vận hành đạt trên 92%, với thời gian hoạt động bình quân từ 14 đến 15 giờ/ngày và cường độ di chuyển đạt từ 200 đến 300 km/ngày. Độ rọi ánh sáng trong khoang khách được duy trì chuẩn xác từ 50 đến 70 lux, hệ thống điều hòa và nội thất được giữ gìn sạch sẽ, mang lại cảm giác an tâm cho người sử dụng.

Thứ hai, về thị phần và khả năng cạnh tranh, dịch vụ taxi của NASCO chiếm khoảng 35% thị phần khai thác hành khách chiều sân bay về trung tâm Hà Nội. Tuy nhiên, thị phần này đang chịu sự cạnh tranh quyết liệt khi số lượng hãng taxi được cấp phép và taxi vãng lai hoạt động tại khu vực sân bay gia tăng hơn 40% trong giai đoạn 2012 - 2013, làm phân tán đáng kể lượng khách tiềm năng.

Thứ ba, về mức độ hài lòng của khách hàng, kết quả khảo sát chỉ ra rằng tiêu chí tính cước minh bạch qua đồng hồ tự động đạt tỷ lệ đánh giá tích cực cao nhất với 88%. Tỷ lệ hài lòng về tính sẵn sàng hỗ trợ hành lý đạt 74%. Tuy nhiên, chỉ số đánh giá thái độ nhã nhặn và kỹ năng giao tiếp của tài xế chỉ đạt khoảng 68%, trong khi tỷ lệ phản hồi về việc giải quyết khiếu nại phát sinh nhanh chóng chỉ dừng ở mức 62%.

Thứ tư, về công tác điều hành, việc bước đầu trang bị thiết bị giám sát hành trình GPS và kết nối kênh VOV Giao thông giúp giảm khoảng 12% thời gian xe chạy rỗng. Dẫu vậy, mô hình điều hành tại Phòng Giao dịch Điều hành vẫn mang nặng tính thủ công, chưa tối ưu hóa được nguồn lực phương tiện trong các khung giờ cao điểm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của những hạn chế trên bắt nguồn từ áp lực mật độ giao thông đô thị gia tăng nhanh nhưng cơ sở hạ tầng kết nối chưa theo kịp, dẫn đến thời gian quay đầu xe bị kéo dài. Thêm vào đó, công tác đào tạo định kỳ về kỹ năng mềm và ngoại ngữ cho đội ngũ tài xế chưa được triển khai liên tục, khiến hình ảnh chuyên nghiệp đôi lúc bị ảnh hưởng bởi một số cá nhân vi phạm quy chế.

So sánh với các phương thức di chuyển khác, taxi NASCO có ưu thế vượt trội về tính linh hoạt "từ cửa đến cửa" và khả năng vận chuyển hành lý so với xe buýt công cộng, đồng thời an toàn hơn hẳn xe máy. Tuy nhiên, giá thành dịch vụ taxi cao hơn đòi hỏi doanh nghiệp phải không ngừng tạo ra giá trị gia tăng vượt trội.

Trong luận văn, toàn bộ hệ thống dữ liệu thực trạng được minh họa trực quan thông qua Bảng so sánh ưu nhược điểm của 6 loại hình phương tiện vận tải và Biểu đồ cột thể hiện biến động thị phần hành khách giữa các đơn vị taxi tại Nội Bài. Đồng thời, Bảng ma trận đánh giá 4 nhóm tiêu chí chất lượng dịch vụ giúp các nhà quản trị nhận diện rõ ràng các điểm nghẽn để tập trung nguồn lực cải tiến.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao toàn diện chất lượng dịch vụ và năng lực cạnh tranh của NASCO trong giai đoạn 2014 - 2020, hệ thống giải pháp trọng tâm được kiến nghị gồm 4 nhóm hành động cụ thể:

Thứ nhất, đẩy mạnh hiện đại hóa và chuẩn hóa phương tiện: Ban Quản lý Đội xe NASCO cần chủ trì thực hiện thay thế dần các dòng xe cũ, đầu tư mới 100% phương tiện đời mới đạt chuẩn kỹ thuật từ 5 đến 8 chỗ, lắp đặt đồng hồ cước thế hệ mới có tích hợp in biên lai tự động và duy trì kiểm tra định kỳ hệ thống điều hòa, độ rọi khoang khách trên 50 lux. Mục tiêu hoàn thành lộ trình nâng cấp trước năm 2016.

Thứ hai, tối ưu hóa công nghệ quản lý và điều hành giao dịch: Phòng Giao dịch Điều hành NASCO phải trang bị đồng bộ 100% thiết bị giám sát hành trình GPS kết nối phần mềm quản lý tự động cho toàn bộ đội xe. Target metric hướng tới là rút ngắn thời gian chờ đợi của hành khách xuống dưới 5 phút, giảm tỷ lệ phương tiện chạy rỗng thêm 15% trong giai đoạn 2015 - 2017.

Thứ ba, bồi dưỡng nguồn nhân lực và chuẩn hóa văn hóa ứng xử: Phòng Tổ chức - Cán bộ phối hợp tổ chức các khóa tập huấn bắt buộc 100% cho tài xế và nhân viên tổng đài về kỹ năng giao tiếp văn minh, thái độ phục vụ tận tình, xử lý khiếu nại và giao tiếp tiếng Anh cơ bản. Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ hài lòng về văn hóa phục vụ lên trên 90% trước năm 2018.

Thứ tư, hoàn thiện quy chế quản lý và phối hợp liên ngành: Ban Giám đốc NASCO cần ban hành cơ chế thưởng phạt minh bạch, tôn vinh các hành động đẹp như trả lại 100% hành lý bỏ quên cho khách; đồng thời phối hợp chặt chẽ với Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài và Sở Giao thông Vận tải Hà Nội nhằm tổ chức luồng tuyến khoa học, giảm thiểu 30% tình trạng ùn ứ tại sảnh đón T1 trong lộ trình từ 2014 đến 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

Thứ nhất, Ban lãnh đạo và nhà quản trị tại các doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách: Cung cấp mô hình kết hợp thực chứng giữa ISO 9000 và TQM để tái cấu trúc quy trình cung ứng dịch vụ, giúp tối ưu hóa chi phí vận hành từ 10% đến 15% và nâng cao hiệu suất phương tiện.

Thứ hai, Cơ quan quản lý nhà nước và ban quản lý các cảng hàng không: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về cơ chế quản lý điều kiện kinh doanh taxi sân bay, làm căn cứ hoạch định chính sách phân luồng hạ tầng và xây dựng tiêu chuẩn cấp phép nhượng quyền khai thác tại các nhà ga hàng không.

Thứ ba, Giảng viên, học viên cao học và sinh viên các ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh: Đóng vai trò là tài liệu học thuật điển hình về phương pháp luận nghiên cứu chất lượng dịch vụ, kết hợp phân tích định lượng trên cỡ mẫu 250 hành khách và 80 cán bộ lái xe.

Thứ tư, Chuyên viên phân tích và tư vấn chiến lược logistics đô thị: Khai thác phương pháp đo lường các thuộc tính chất lượng vận tải kết nối đa phương thức, phục vụ việc xây dựng các dự án phát triển giao thông thông minh tại các đô thị lớn.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn tập trung nghiên cứu vào giai đoạn nào và tại địa bàn cụ thể nào? Nghiên cứu tập trung thu thập và phân tích dữ liệu thực tế trong giai đoạn 2012 - 2013 tại khu vực Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài, trực tiếp khảo sát Trung tâm Vận tải Taxi Hàng không thuộc NASCO. Không gian nghiên cứu gắn liền với hoạt động đón trả khách tại nhà ga T1 trong bối cảnh ngành hàng không tăng trưởng 13% đến 19%/năm.

Khung lý thuyết của luận văn kết hợp những mô hình quản lý chất lượng nào? Đề tài tích hợp hai mô hình quản trị chất lượng hiện đại gồm ISO 9001:2000 (quản trị theo tiếp cận quá trình từ trên xuống) và TQM (quản trị chất lượng toàn diện cải tiến liên tục từ dưới lên). Cấu trúc này kết hợp cùng tiêu chuẩn TCVN 5814-94 để đo lường 4 thành tố chất lượng: độ tin cậy, sự đảm bảo, sự thấu cảm và tính trách nhiệm.

Những yếu tố then chốt nào quyết định sự lựa chọn taxi của hành khách tại sân bay? Kết quả khảo sát khẳng định sự an toàn của phương tiện, độ chính xác của đồng hồ cước (đạt mức quan tâm 88%) và tính nhanh chóng là những ưu tiên hàng đầu. Hành khách tại sân bay thường có mức thu nhập từ khá trở lên, sẵn sàng chi trả mức giá phù hợp để nhận được sự tiện nghi, êm ái và đúng giờ.

Việc ứng dụng công nghệ định vị GPS mang lại hiệu quả gì cho công tác điều hành taxi? Thiết bị giám sát hành trình GPS trang bị đồng bộ 100% cho đội xe giúp truyền dữ liệu trực tiếp về Phòng Giao dịch Điều hành. Giải pháp này giúp giám sát chặt chẽ cung đường vận hành từ 200 đến 300 km/ngày của từng phương tiện, ngăn chặn triệt để tình trạng chạy lòng vòng và giảm 15% tỷ lệ xe chạy rỗng.

Doanh nghiệp cần làm gì để xây dựng văn hóa phục vụ chuẩn mực cho đội ngũ lái xe? Doanh nghiệp cần duy trì đào tạo định kỳ 100% kỹ năng giao tiếp nhã nhặn, thiết lập quy chế khen thưởng tài xế có hành vi trung thực và bắt buộc hoàn trả toàn bộ hành lý khách bỏ quên. Các giải pháp này đóng vai trò quyết định giúp nâng tỷ lệ thỏa mãn của hành khách lên mức trên 90%.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý chất lượng dịch vụ taxi sân bay dựa trên sự kết hợp giữa mô hình ISO 9000 và triết lý quản trị TQM.
  • Đánh giá trung thực thực trạng vận tải taxi tại nhà ga T1 Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài giai đoạn 2012 - 2013 với các số liệu thực chứng về cường độ vận hành từ 14 đến 15 giờ/ngày.
  • Nhận diện chính xác các hạn chế còn tồn tại về thái độ ứng xử của tài xế và sự thiếu đồng bộ trong công nghệ điều phối phương tiện.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá có tính ứng dụng cao về nâng cấp đội xe đời mới, ứng dụng 100% GPS và xây dựng văn hóa doanh nghiệp đến năm 2020.
  • Khẳng định giá trị thực tiễn giúp NASCO nâng tỷ lệ hài lòng của khách hàng lên trên 90%, nâng cao năng lực cạnh tranh trong chuỗi dịch vụ hàng không.

Các cơ quan quản lý và doanh nghiệp vận tải cần nhanh chóng hiện thực hóa lộ trình giải pháp nêu trên trong giai đoạn 2014 - 2020 nhằm đón đầu đà tăng trưởng mạnh mẽ của thị trường hàng không quốc tế.