Luận văn: Giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

Tải luận văn thạc sĩ về giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Phú Lương, Thái Nguyên theo hướng CNH, HĐH. Phân tích thực trạng và đề xuất.

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

109
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Đóng góp của đề tài

0.5. Kết cấu của Luận văn

1. Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA

1.1. Cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

1.1.1. Khái niệm, đặc trưng của cơ cấu kinh tế

1.1.2. Khái niệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

1.1.3. Nội dung của chuyển dịch cơ cấu kinh tế

1.1.4. Các nhân tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

1.2. Cơ sở thực tiễn và kinh nghiệm của một số địa phương về chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

1.2.1. Cơ sở thực tiễn của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

1.2.2. Kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa của một số địa phương trong nước

2. Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Câu hỏi nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Phương pháp thu thập thông tin

2.4. Phương pháp phân tích thông tin

2.5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

3. Chương 3: THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA Ở HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN

3.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ở huyện Phú Lương

3.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên

3.1.2. Đặc điểm về điều kiện kinh tế - xã hội

3.2. Thực trạng về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện Phú Lương

3.2.1. Cơ cấu các ngành kinh tế

3.2.2. Cơ cấu các thành phần kinh tế

3.3. Đánh giá chung về thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở huyện Phú Lương

3.3.1. Những thành tựu đạt được

3.3.2. Tồn tại, hạn chế

4. Chương 4: GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ Ở HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN

4.1. Quan điểm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

4.2. Mục tiêu của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH trong thời gian tới

4.3. Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

4.3.1. Đối với ngành nông nghiệp

4.3.2. Đối với ngành công nghiệp

4.3.3. Đối với ngành dịch vụ

4.4. Giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở huyện Phú Lương

4.4.1. Một số giải pháp chung

4.4.2. Một số giải pháp cụ thể

4.4.2.1. Đối với tỉnh Thái Nguyên
4.4.2.2. Đối với Nhà nước

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan luận văn chuyển dịch cơ cấu kinh tế Phú Lương

Luận văn thạc sĩ “Giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên” của tác giả Trần Thị Định (2018) là một công trình nghiên cứu chuyên sâu, có giá trị lý luận và thực tiễn cao. Nghiên cứu này tập trung vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy quá trình này tại huyện Phú Lương. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế được xác định là con đường tất yếu để đưa kinh tế địa phương thoát khỏi tình trạng lạc hậu, phù hợp với xu thế chung của tỉnh và cả nước. Đây là quá trình thay đổi về tỷ trọng và chất lượng giữa các ngành, lĩnh vực nhằm khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế cạnh tranh của Phú Lương. Quá trình này không chỉ là sự thay đổi về mặt số lượng mà còn là sự biến đổi về chất, hướng tới một cơ cấu kinh tế hợp lý, hiện đại và hiệu quả hơn. Luận văn nhấn mạnh rằng công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) là động lực cốt lõi, định hướng cho sự chuyển dịch này. Mục tiêu cuối cùng là thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Thái Nguyên một cách bền vững, nâng cao thu nhập và chất lượng sống cho người dân, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội huyện Phú Lương.

1.1. Luận giải cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cơ sở lý luận của luận văn được xây dựng vững chắc trên các khái niệm cốt lõi. Cơ cấu kinh tế được định nghĩa là tổng thể các ngành, lĩnh vực và bộ phận kinh tế cùng với mối quan hệ tương tác giữa chúng. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là quá trình thay đổi cấu trúc này theo hướng tiến bộ, thường là giảm tỷ trọng nông nghiệp và tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ. Quá trình này chịu tác động của chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nhiều nhân tố như điều kiện tự nhiên, nguồn lực, khoa học công nghệ, và đặc biệt là các chính sách kinh tế của nhà nước. Luận văn của Trần Thị Định (2018) chỉ rõ: “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một quá trình tất yếu gắn liền với sự phát triển kinh tế của một quốc gia”. Do đó, việc nghiên cứu và định hướng quá trình này là nhiệm vụ trọng tâm để đạt được các mục tiêu phát triển.

1.2. Đặc điểm tự nhiên xã hội và lợi thế của huyện Phú Lương

Huyện Phú Lương, nằm ở phía Bắc tỉnh Thái Nguyên, có vị trí địa lý thuận lợi, là cửa ngõ giao thương với các tỉnh miền núi phía Bắc. Huyện có tổng diện tích tự nhiên 368,95 km2, địa hình đa dạng bao gồm cả vùng đồi núi và đồng bằng, tạo điều kiện phát triển đa dạng các ngành kinh tế. Dân số năm 2017 là 109.250 người, cung cấp nguồn lao động dồi dào. Về tài nguyên, huyện có tiềm năng phát triển nông nghiệp, đặc biệt là cây chè, cây ăn quả và lâm nghiệp. Bên cạnh đó, các tuyến giao thông quan trọng như Quốc lộ 3 chạy qua là một lợi thế cạnh tranh của Phú Lương trong việc kết nối thị trường và thu hút đầu tư phát triển. Đây là những tiền đề quan trọng để huyện xây dựng một định hướng phát triển kinh tế hiệu quả, dựa trên việc khai thác tối đa các tiềm năng sẵn có.

II. Phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế Phú Lương

Giai đoạn 2013-2017, thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại huyện Phú Lương đã có những bước tiến đáng ghi nhận, thể hiện rõ xu hướng CNH, HĐH. Theo số liệu từ Niên giám thống kê huyện Phú Lương, cơ cấu kinh tế ngành đã thay đổi theo hướng tích cực. Tuy nhiên, quá trình này vẫn còn diễn ra tương đối chậm và chưa tương xứng với tiềm năng. Tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp dù đã giảm nhưng vẫn còn ở mức cao, trong khi khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ tăng trưởng chưa đủ mạnh để tạo ra sự đột phá. Báo cáo của luận văn chỉ ra: “quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế vẫn còn chậm, cơ cấu còn bất hợp lý, nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn”. Điều này đặt ra nhiều thách thức cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội huyện Phú Lương. Các hạn chế chủ yếu bao gồm chất lượng nguồn nhân lực chưa cao, cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ, và các chính sách kinh tế hỗ trợ chưa thực sự phát huy hết hiệu quả. Việc phân tích sâu sắc thực trạng này là cơ sở quan trọng để tìm ra các giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế một cách toàn diện và bền vững trong giai đoạn tiếp theo.

2.1. Sự thay đổi trong cơ cấu nông nghiệp công nghiệp dịch vụ

Số liệu thống kê giai đoạn 2013-2017 cho thấy sự biến đổi rõ nét trong cơ cấu nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ. Cụ thể, tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp và ngư nghiệp đã giảm từ 33,41% (năm 2013) xuống còn 24,46% (năm 2017). Ngược lại, tỷ trọng ngành công nghiệp và xây dựng tăng từ 34,25% lên 39,95%, và ngành dịch vụ tăng từ 32,34% lên 35,59% trong cùng giai đoạn. Sự thay đổi này khẳng định xu hướng chuyển dịch đúng với định hướng phát triển kinh tế của địa phương. Tuy nhiên, tốc độ chuyển dịch cần được đẩy nhanh hơn nữa để Phú Lương có thể sớm đạt được các mục tiêu của một huyện công nghiệp.

2.2. Những tồn tại và nguyên nhân trong quá trình chuyển dịch

Mặc dù có những kết quả tích cực, quá trình chuyển dịch vẫn còn nhiều tồn tại. Nền kinh tế chủ yếu vẫn dựa vào khai thác tài nguyên và lao động giản đơn. Các ngành công nghiệp chế biến, dịch vụ chất lượng cao chưa phát triển mạnh. Một trong những nguyên nhân chính là nguồn nhân lực chất lượng cao còn thiếu và yếu. Lao động nông thôn chiếm tỷ lệ lớn (89,06% năm 2017) nhưng phần lớn chưa qua đào tạo chuyên môn. Bên cạnh đó, việc thu hút đầu tư phát triển vào các lĩnh vực công nghệ cao còn hạn chế. Cơ sở hạ tầng, đặc biệt là giao thông nông thôn và hệ thống thủy lợi, dù đã được cải thiện nhưng vẫn chưa đáp ứng kịp yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

III. Top 3 giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành

Để đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH, luận văn đã đề xuất một hệ thống các giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế một cách đồng bộ. Các giải pháp này tập trung vào việc phát triển từng ngành kinh tế theo chiều sâu, dựa trên tiềm năng và lợi thế của huyện. Trọng tâm là phải tạo ra sự đột phá trong cả ba khu vực: nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ. Đối với nông nghiệp, cần chuyển mạnh từ phát triển theo chiều rộng sang chiều sâu, ứng dụng công nghệ cao. Đối với công nghiệp, ưu tiên các ngành có giá trị gia tăng lớn và thân thiện với môi trường. Đối với dịch vụ, cần đa dạng hóa các loại hình, đặc biệt là dịch vụ hỗ trợ sản xuất và du lịch. Việc thực hiện đồng bộ các giải pháp này sẽ tạo ra một cơ cấu kinh tế ngành hợp lý, hiệu quả và bền vững, làm nền tảng vững chắc cho sự phát triển kinh tế - xã hội huyện Phú Lương. Đây là một định hướng phát triển kinh tế chiến lược, đòi hỏi sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị và người dân địa phương.

3.1. Phương pháp tái cơ cấu nông nghiệp theo hướng hàng hóa

Giải pháp cốt lõi cho nông nghiệp là thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp một cách toàn diện. Cần quy hoạch các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, chuyên canh các sản phẩm chủ lực như chè, cây ăn quả theo tiêu chuẩn VietGAP. Đồng thời, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ sinh học và tưới tiêu tiết kiệm để tăng năng suất, chất lượng sản phẩm. Phát triển chăn nuôi theo hướng trang trại quy mô lớn, đảm bảo an toàn dịch bệnh. Việc này không chỉ nâng cao giá trị sản xuất mà còn tạo ra nguồn nguyên liệu ổn định cho công nghiệp chế biến, từng bước hình thành chuỗi giá trị nông sản bền vững.

3.2. Chiến lược phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

Phát triển công nghiệp phải gắn liền với thế mạnh của địa phương. Ưu tiên hàng đầu là công nghiệp chế biến nông, lâm sản để nâng cao giá trị sản phẩm. Khuyến khích đầu tư phát triển vào các ngành công nghiệp vật liệu xây dựng, may mặc và các ngành nghề thủ công truyền thống. Cần có chính sách kinh tế ưu đãi, tạo môi trường đầu tư thông thoáng để thu hút các doanh nghiệp. Xây dựng và hoàn thiện hạ tầng các cụm công nghiệp, làng nghề để tạo mặt bằng sản xuất, giải quyết việc làm và thúc đẩy quá trình chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp.

3.3. Kế hoạch đa dạng hóa và nâng cao chất lượng ngành dịch vụ

Ngành dịch vụ cần được phát triển tương xứng với vai trò là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng. Cần tập trung phát triển các dịch vụ thương mại, vận tải, bưu chính viễn thông để phục vụ tốt hơn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Khai thác tiềm năng du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng gắn với các vùng chè đặc sản, các di tích lịch sử - văn hóa. Nâng cao chất lượng hệ thống tài chính, ngân hàng để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp và người dân tiếp cận vốn. Đa dạng hóa dịch vụ sẽ góp phần quan trọng vào việc hoàn thiện cơ cấu nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ của huyện.

IV. Đánh giá tác động của chuyển dịch cơ cấu kinh tế Phú Lương

Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong giai đoạn vừa qua đã tạo ra những tác động của chuyển dịch cơ cấu kinh tế sâu sắc đến mọi mặt đời sống tại huyện Phú Lương. Tác động rõ nét nhất là sự tăng trưởng kinh tế ổn định, góp phần vào thành tựu chung của tăng trưởng kinh tế Thái Nguyên. Thu nhập bình quân đầu người đã tăng đáng kể, từ 11,17 triệu đồng/năm (2013) lên 22,3 triệu đồng/năm (2017), cho thấy đời sống người dân được cải thiện rõ rệt. Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội như điện, đường, trường, trạm được đầu tư nâng cấp, bộ mặt nông thôn có nhiều đổi mới. Quá trình này cũng giúp khai thác hiệu quả hơn các nguồn lực, tạo ra việc làm mới và dần hình thành lợi thế cạnh tranh của Phú Lương. Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực, quá trình này cũng đặt ra các thách thức về môi trường và an sinh xã hội, đòi hỏi cần có các giải pháp quản lý đồng bộ để đảm bảo sự phát triển bền vững.

4.1. Phân tích kết quả thực tiễn đối với kinh tế xã hội

Kết quả thực tiễn cho thấy, tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện luôn duy trì ở mức khá. Báo cáo kinh tế xã hội Thái Nguyên qua các năm đều ghi nhận những đóng góp tích cực của Phú Lương. Tỷ lệ hộ nghèo giảm dần, các vấn đề an sinh xã hội được quan tâm giải quyết. Hệ thống giáo dục, y tế được củng cố và phát triển. Sự chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang các ngành phi nông nghiệp đã làm thay đổi tư duy sản xuất của người dân, từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa, năng động và nhạy bén hơn với thị trường. Đây là những nền tảng quan trọng cho các bước phát triển tiếp theo.

4.2. Xây dựng lợi thế cạnh tranh mới cho huyện Phú Lương

Thông qua tái cơ cấu nông nghiệp và phát triển công nghiệp, Phú Lương đang từng bước xây dựng những lợi thế cạnh tranh mới. Thương hiệu chè Phú Lương ngày càng được khẳng định trên thị trường. Vị trí địa lý thuận lợi kết hợp với hạ tầng giao thông được cải thiện giúp huyện trở thành một trung tâm trung chuyển hàng hóa tiềm năng. Việc hình thành các vùng sản xuất tập trung và các cụm công nghiệp sẽ tạo ra lợi thế về quy mô, thu hút các nhà đầu tư lớn. Trong tương lai, việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và ứng dụng công nghệ sẽ là yếu tố quyết định, tạo ra lợi thế cạnh tranh của Phú Lương một cách bền vững.

V. Định hướng và kiến nghị cho kinh tế Phú Lương tương lai

Dựa trên những phân tích sâu sắc, luận văn đã đưa ra định hướng phát triển kinh tế cho huyện Phú Lương trong giai đoạn tới. Mục tiêu tổng quát là tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH, phấn đấu đến năm 2025, cơ cấu kinh tế có tỷ trọng công nghiệp - dịch vụ chiếm ưu thế. Để thực hiện mục tiêu này, cần có sự phối hợp đồng bộ từ cấp huyện đến tỉnh và trung ương. Các giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế cần được triển khai quyết liệt và sáng tạo, phù hợp với điều kiện thực tế. Trọng tâm là tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, hoàn thiện cơ sở hạ tầng, và đặc biệt là đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Đồng thời, cần xây dựng các chính sách kinh tế đặc thù để hỗ trợ các ngành, sản phẩm mũi nhọn, tạo động lực cho tăng trưởng kinh tế Thái Nguyên và nâng cao vị thế của huyện trong khu vực.

5.1. Mục tiêu chiến lược và phương hướng phát triển đến năm 2030

Phương hướng chung là phát triển kinh tế nhanh và bền vững, gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường. Cụ thể, cần tiếp tục giảm tỷ trọng nông nghiệp xuống dưới 15%, tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ lên trên 85%. Chú trọng phát triển theo chiều sâu, tăng hàm lượng khoa học công nghệ trong sản phẩm. Xây dựng Phú Lương trở thành một trong những huyện phát triển năng động của tỉnh Thái Nguyên, có kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại và đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân không ngừng được nâng cao.

5.2. Các kiến nghị chính sách vĩ mô cho tỉnh và Nhà nước

Luận văn đề xuất một số kiến nghị quan trọng. Đối với tỉnh Thái Nguyên, cần có cơ chế, chính sách ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng giao thông kết nối, các công trình thủy lợi lớn cho huyện. Hỗ trợ huyện trong việc xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm chủ lực. Đối với Nhà nước, cần hoàn thiện các chính sách về đất đai, tín dụng, khoa học công nghệ để tạo điều kiện thuận lợi hơn cho nông dân và doanh nghiệp. Những kiến nghị này, nếu được thực hiện, sẽ tạo ra môi trường vĩ mô thuận lợi, là đòn bẩy mạnh mẽ cho sự phát triển kinh tế - xã hội huyện Phú Lương trong dài hạn.

03/10/2025
Luận văn thạc sĩ giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa ở huyện phú lương tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA 1. Cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa 1. Khái niệm, đặc trưng của cơ cấu kinh tế 1. Khái niệm cơ cấu kinh tế Cơ cấu kinh tế, một phạm trù kinh tế có tầm quan trọng to lớn trong quá trình xây dựng và thực hiện các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia qua các thời kỳ.

Cơ cấu kinh tế hợp lý cho phép tạo nên sự cân đối, hài hòa của nền kinh tế để sử dụng một cách hiệu quả các nguồn lực, tài nguyên của cải, vật chất, của cải tinh thần và sức lao động. Điều đó có ý nghĩa to lớn đối với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội của nền kinh tế quốc dân. Thuật ngữ “cơ cấu” hay “cấu trúc” có nguồn gốc ban đầu từ chữ La tinh “Strucke”, nó phản ánh cách sắp xếp các bộ phận của một chỉnh thể. Sau đó các khái niệm này được sử dụng mở rộng hơn cho các ngành khoa học khác [14].

Theo quan điểm triết học, “cơ cấu” hay “kết cấu” là một phạm trù phản ánh cấu trúc bên trong của đối tượng, là tập hợp những mối liên hệ cơ bản, tương đối ổn định giữa các yếu tố cấu thành nên đối tượng, trong một thời gian nhất định. Đứng trên quan điểm duy vật biện chứng và lý thuyết hệ thống C.Mác tiếp cận cơ cấu nền kinh tế như là: Toàn bộ các quan hệ giữa những người làm nhiệm vụ sản xuất với nhau và giữa họ với tự nhiên. Mác còn phân tích cơ cấu kinh tế ở cả hai mặt: số lượng (quy mô, tỷ trọng tốc độ) và chất lượng (vị trí, sự tương tác, trình độ công nghệ.) Đó là biểu hiện mối quan hệ tỷ lệ giữa các ngành, lĩnh vực kinh tế, và theo C.Mác cơ cấu là một sự phân chia về chất lượng và một tỷ lệ về số lượng của quá trình sản xuất xã hội[14]. Như vậy, theo C.Mác, cơ cấu nền kinh tế có cấu trúc bao gồm những yếu tố gắn với lực lượng sản xuất (các quan hệ giữa họ với tự nhiên, kỹ thuật) và các nội dung của quan hệ sản xuất (các quan hệ kinh tế giữa người với người trong quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội) hợp thành.

Nếu cơ cấu nền kinh tế bao gồm hai download by : skknchat@gmail.com 5 mặt lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất thì khi phân tích cơ cấu kinh tế không thể xem xét mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất. Một cơ cấu kinh tế được coi là đúng đắn là một cơ cấu kinh tế được hình thành và phát triển trong đó, các yếu tố của quan hệ sản xuất luôn phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất [14]. Với quan niệm trên thì cơ cấu của nền kinh tế quốc dân được hiểu là tổng thể các mối quan hệ giữa các bộ phận hợp thành nền kinh tế: Các lĩnh vực sản xuất, phân phối, trao đổi tiêu dùng các ngành kinh tế: công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ,.; các thành phần kinh tế - xã hội: Nhà nước, tập thể, tư nhân.; ở vùng kinh tế. Ở mỗi vùng, mỗi ngành, mỗi địa phương lại có cơ cấu kinh tế riêng, tùy theo điều kiện tự nhiên, địa lý, kinh tế, xã hội cụ thể.

Trong tiếp cận cơ cấu kinh tế đồi hỏi phải xem xét các yếu tố của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, trong trạng thái có tính tương đối ổn định, lịch sử cụ thể, phát triển theo đúng các quy luật khách quan, nhất là mối quan hệ chứa đựng trong đó quan hệ sản xuất phải phù hợp với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất. Chính tính tương đối ổn định này làm cho cơ cấu kinh tế biến đổi trong giới hạn cho phép, mà nếu vượt qua giới hạn đó, hệ thống kinh tế - xã hội chuyển sang một trạng thái ổn định khác, nói về chất hoặc thậm chí có thể biến đổi sang loại hình cơ cấu khác. Từ sự phân tích trên có thể rút ra những khía cạnh không thể thiếu được khi tiếp cận khái niệm cơ cấu kinh tế: - Bao gồm các bộ phận cấu thành mối quan hệ biện chứng giữa quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất diễn ra thông qua mối quan hệ kinh tế giữa các ngành và nội bộ các ngành, giữa các vùng kinh tế và giữa các thành phần kinh tế với nhau. - Được xem xét trên cả hai mặt định tính và định lượng của từng yếu tố và mối quan hệ giữa các yếu tố hợp thành cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

- Đặt cơ cấu kinh tế trong điều kiện lịch sử của mỗi nước, mỗi địa phương, mỗi ngành trong từng thời kỳ nhất định. - Gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội được xác định trong từng thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. download by : skknchat@gmail.com 6 Từ đó ta có thể định nghĩa như sau: Cơ cấu kinh tế là tổng thể các quan hệ kinh tế hay các bộ phận hợp thành nền kinh tế gắn với trình độ công nghệ, quy mô, tỷ trọng tương ứng với tính chất của mối quan hệ tương tác giữa tất cả các bộ phận, gắn với điều kiện kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn phát triển nhất định, nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội đã được xác định trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa [14]. Người ta phân biệt 3 loại cơ cấu kinh tế: Cơ cấu ngành là mối quan hệ tỷ lệ giữa các ngành kinh tế trong nền kinh tế như nông nghiệp (bao gồm: nông, lâm và ngư nghiệp), công nghiệp (bao gồm cả tiểu thủ công nghiệp và công nghiệp nông thôn) và dịch vụ.

Cơ cấu kinh tế vùng là tỷ lệ phân bố của các ngành kinh tế theo lãnh thổ vùng sao cho thích hợp và sử dụng có hiệu quả lợi thế của vùng. Cơ cấu các thành phần kinh tế: bao gồm kinh tế quốc doanh, tập thể, tư nhân, cá thể hộ gia đình. Tuỳ thuộc vào yêu cầu và khả năng sản xuất và mở rộng thị trường mà cơ cấu thành phần kinh tế được xác lập, kết hợp đan xen nhau. Đặc trưng cơ bản của cơ cấu kinh tế * Cơ cấu kinh tế mang tính khách quan Cơ cấu kinh tế tồn tại và phát triển phụ thuộc vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội.

Mỗi một trình độ nhất định của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội tương ứng với một cơ cấu kinh tế cụ thể. Cuộc cách mạng khoa học công nghệ đã và đang phát triển không ngừng, những thành tựu của nó đem lại sự biến đổi sâu sắc trong mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội. Trong điều kiện đó nông nghiệp và kinh tế nông thôn đang chịu ảnh hưởng to lớn của những tiến bộ khoa học và công nghệ do cuộc cách mạng đem lại. Việc ứng dụng các thành tựu của cách mạng khoa học và công nghệ, nhất là cách mạng sinh học đã tạo ra những giống cây, con mới có năng suất, chất lượng cao, mức độ thích nghi rộng hơn và đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn.

Điều đó đã và đang tạo ra những yếu tố vật chất góp phần biến đổi mạnh mẽ cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn tạo ra cơ cấu mới có độ thích ứng rộng hơn và hiệu quả cao hơn [17]. download by : skknchat@gmail.com 7 Lịch sử phát triển kinh tế - xã hội của nhân loại đã cho thấy cơ cấu kinh tế không phải là một hệ thống tĩnh, bất biến mà luôn ở trạng thái vận động và không ngừng biến đổi, phát triển. Do tác động của tiến bộ khoa học kỹ thuật và ứng dụng công nghệ mới, do sự phát triển của khoa học quản lý và ứng dụng nó trong thực tiễn hoạt động kinh tế - xã hội, cơ cấu kinh tế cũng theo sự phát triển đó mà ngày càng hoàn thiện hơn. Nền kinh tế tự nhiên bao giờ cũng thể hiện các cơ cấu kinh tế tự nhiên.

Theo đà phát triển của xã hội, lực lượng sản xuất ngày càng phát triển, phân công lao động xã hội ngày càng sâu rộng, cơ cấu kinh tế ngày càng tiến bộ. Cơ cấu kinh tế cụ thể trong hệ thống kinh tế cũng như xu hướng chuyển dịch của chúng ra sao là tuỳ thuộc vào những điều kiện kinh tế - xã hội, những điều kiện tự nhiên nhất định. Các quy luật kinh tế được biểu hiện và vận động thông qua hoạt động của con người. Vì vậy, con người trước hết phải nhận thức đầy đủ các quy luật kinh tế cũng như các quy luật tự nhiên để từ đó góp phần vào việc hình thành, biến đổi và phát triển cơ cấu kinh tế sao cho cơ cấu đó ngày càng hợp lý, đem lại hiệu quả cao.

Như vậy, việc hình thành và vận động của cơ cấu kinh tế đòi hỏi phải tôn trọng tính khách quan và không được áp đặt chủ quan, duy ý chí. * Cơ cấu kinh tế không cố định mà luôn vận động và biến đổi Sự vận động, biến đổi của cơ cấu kinh tế luôn gắn liền với điều kiện kinh tế - xã hội, điều kiện tự nhiên và tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới. Sự tác động của các điều kiện đó làm cho các bộ phận kinh tế trong hệ thống kinh tế nông thôn luôn biến đổi, tác động và chuyển hoá lẫn nhau, tạo ra một cơ cấu kinh tế nông thôn mới, cơ cấu ấy vận động và phát triển đến một lúc nào đó, đến lượt nó lại phải nhường chỗ cho một cơ cấu khác ra đời. Tuy nhiên, để đảm bảo cho quá trình hình thành, vận động và phát triển, cơ cấu kinh tế phải có tính ổn định tương đối.

Nếu cơ cấu kinh tế thường xuyên thay đổi, xáo trộn sẽ làm cho các quá trình sản xuất kinh doanh không ổn định, quá trình đầu tư lúng túng, lưu thông hàng hoá trở ngại, làm cho kinh tế phát triển què quặt, phiến diện, tạo ra sự lãng phí và gây tổn thất cho nền kinh tế [17]. download by : skknchat@gmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ