Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa sâu rộng, việc bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc trở thành nhiệm vụ chiến lược cấp thiết. Đề tài "Giá trị văn hóa truyền thống của các tác phẩm văn học Việt Nam trung đại trong chương trình Ngữ văn phổ thông hiện hành" do học viên Nguyễn Thị Hoài Thu thực hiện năm 2017 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS Dương Thu Hằng tại Trường Đại học Khoa học – Đại học Thái Nguyên, thuộc chuyên ngành Văn học Việt Nam (mã số: 60.21). Công trình tập trung giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu bồi dưỡng nhân cách, phát huy giá trị truyền thống cho thế hệ trẻ với thực trạng dạy học văn học trung đại vốn còn nặng về phân tích thi pháp, tách rời cội nguồn văn hóa dân tộc.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là nhận diện, hệ thống hóa các giá trị văn hóa truyền thống tiêu biểu trong 50 tác phẩm và đoạn trích văn học trung đại giai đoạn thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX được giảng dạy tại trường phổ thông; đồng thời thiết kế các chủ đề dạy học tích hợp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ ngữ liệu văn học trung đại trong sách giáo khoa Ngữ văn từ lớp 6 đến lớp 12 thuộc cả hai cấp Trung học cơ sở và Trung học phổ thông trên phạm vi toàn quốc. Nghiên cứu mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc khi cung cấp hệ thống giải pháp sư phạm giúp gia tăng khả năng tiếp nhận thẩm mỹ, gắn kết tri thức văn học với đời sống thực tiễn cho hơn 5 triệu học sinh phổ thông.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết văn hóa học và giá trị học của các học giả tiêu biểu như Đào Duy Anh trong công trình "Việt Nam văn hóa sử cương" (1938), GS. Trần Ngọc Thêm (1996), GS. Trần Quốc Vượng và PGS. TS Ngô Đức Thịnh. Trong mối quan hệ hữu cơ giữa văn hóa và văn học, nghiên cứu xác định văn học là một thành tố năng động, phản ánh và lưu giữ diện mạo tinh thần dân tộc bằng ngôn từ nghệ thuật. Ba khái niệm trung tâm được chuẩn hóa gồm: "văn hóa", "giá trị văn hóa" và "giá trị văn hóa truyền thống" – hệ thống các chuẩn mực đạo đức, lối sống, tư tưởng tích cực được chắt lọc và ổn định qua hàng nghìn năm lịch sử.

Hệ thống lý thuyết cũng kế thừa quan điểm của Đỗ Lai Thúy về sự tương tác giữa hệ thống văn hóa và văn học, đồng thời khai thác hệ giá trị tiêu biểu của người Việt gồm tinh thần yêu nước, lòng nhân ái, tính cần cù và truyền thống khoan dung hòa hiếu.

       ┌──────────────────────────────────────────────────────────┐
       │     HỆ GIÁ TRỊ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG VIỆT NAM             │
       └────────────────────────────┬─────────────────────────────┘
                                    │ (Soi chiếu & Giải mã)
       ┌────────────────────────────▼─────────────────────────────┐
       │   50 TÁC PHẨM VĂN HỌC TRUNG ĐẠI (THẾ KỶ X - XIX)         │
       └────────────────────────────┬─────────────────────────────┘
                                    │ (Tích hợp sư phạm)
       ┌────────────────────────────▼─────────────────────────────┐
       │   5 CHỦ ĐỀ DẠY HỌC TÍCH HỢP TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN   │
       └──────────────────────────────────────────────────────────┘

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tiến hành khảo sát trên cỡ mẫu gồm 50 tác phẩm và đoạn trích văn học trung đại trong chương trình Ngữ văn từ lớp 6 đến lớp 12. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu toàn diện (comprehensive sampling), bao gồm toàn bộ văn bản chính khóa và đọc thêm thuộc giai đoạn văn học thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX. Luận văn kết hợp đồng bộ ba phương pháp nghiên cứu then chốt:

  • Phương pháp thống kê, phân loại: Rà soát, lập danh mục và định lượng 50 tác phẩm theo 4 giai đoạn lịch sử và 3 nhóm giá trị cốt lõi.
  • Phương pháp tiếp cận văn hóa học: Giải mã các tầng nghĩa biểu tượng, điển tích, tư tưởng thẩm mỹ dưới góc nhìn văn hóa bản địa và tiếp biến văn hóa.
  • Phương pháp nghiên cứu liên ngành: Kết hợp tri thức lịch sử, xã hội học, giáo dục học và thi pháp học để xây dựng tiến trình bài học.

Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là vì văn học trung đại sử dụng chữ Hán và chữ Nôm với hệ thống thi pháp cổ điển, đòi hỏi phải đặt văn bản vào không gian văn hóa lịch sử tương ứng mới có thể giải mã chính xác giá trị tác phẩm. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt trong giai đoạn 2015 đến tháng 6 năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã khảo sát và phân loại 50 tác phẩm văn học trung đại trong chương trình Ngữ văn phổ thông, chỉ ra ba nhóm giá trị văn hóa truyền thống cốt lõi:

  • Truyền thống yêu nước, tự hào dân tộc và khát vọng độc lập: Chiếm tỷ trọng lớn nhất với khoảng 40% số lượng văn bản khảo sát. Giá trị này biểu hiện liên tục qua các áng văn tiêu biểu như Nam quốc sơn hà (năm 1077) khẳng định chủ quyền lãnh thổ, Hịch tướng sĩ (năm 1285) thể hiện lòng căm thù giặc sâu sắc, Đại cáo bình Ngô (năm 1428) nâng tầm thành tư tưởng nhân nghĩa hòa hiếu, và Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (năm 1861) tôn vinh người nông dân cứu nước.
  • Truyền thống nhân đạo và đề cao nhân phẩm con người: Chiếm khoảng 30% ngữ liệu, thể hiện sâu sắc qua tiếng nói cảm thông số phận phụ nữ trong xã hội phong kiến (Truyện Kiều của Nguyễn Du, thơ Hồ Xuân Hương, Chinh phụ ngâm khúc của Đặng Trần Côn – Đoàn Thị Điểm).
  • Văn hóa ứng xử đạo đức, khoan dung và hòa hợp với tự nhiên: Chiếm 30% văn bản còn lại, tiêu biểu qua triết lý sống thanh cao, lánh đục về trong của Nguyễn Trãi (Côn Sơn ca), Nguyễn Bỉnh Khiêm (Nhàn) và Nguyễn Khuyến.

Đồng thời, nghiên cứu phát hiện cấu trúc chương trình theo mô hình đồng tâm hiện hành bộc lộ sự trùng lặp cơ học khiến khoảng 20% thời lượng bị phân mảnh; chẳng hạn tác phẩm Đại cáo bình Ngô và tác gia Nguyễn Trãi được bố trí giảng dạy lặp lại ở cả lớp 7, lớp 8 và lớp 10 nhưng chưa có sự phân tầng mục tiêu rõ ràng.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện trên cho thấy văn học trung đại Việt Nam không chỉ là tư liệu ngôn ngữ mà là nơi kết tinh thế giới quan, nhân sinh quan của cha ông qua gần 10 thế kỷ dựng nước và giữ nước. Nguyên nhân của những khó khăn trong dạy học hiện nay bắt nguồn từ khoảng cách thời gian lịch sử, rào cản ngôn ngữ Hán Nôm và việc giáo viên chủ yếu khai thác tác phẩm theo cấu trúc phân tích thi pháp truyền thống (nội dung - nghệ thuật) mà bỏ quên chiều kích văn hóa.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cơ cấu tỷ lệ các nhóm giá trị văn hóa truyền thống (40% Yêu nước, 30% Nhân đạo, 30% Đạo đức & Hòa hợp thiên nhiên) và bảng ma trận đối sánh 50 văn bản phân bố qua 7 khối lớp (từ lớp 6 đến lớp 12). Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu của Dương Thu Hằng và Trần Đình Hượu, đồng thời khẳng định việc chuyển dịch từ dạy học truyền thụ kiến thức sang dạy học tích hợp liên môn là hướng đi tất yếu giúp học sinh phát triển năng lực tư duy văn hóa.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng thực tiễn cao:

  • Tái cấu trúc nội dung dạy học theo 5 chủ đề tích hợp chuyên sâu: Tổ chức lại 50 tác phẩm thành 5 chủ đề lớn gồm (1) Tự hào dân tộc và chủ quyền đất nước; (2) Đồng cảm với thân phận người phụ nữ; (3) Ứng xử trong tình bạn và tình yêu; (4) Đạo lý gia đình; (5) Sống hòa hợp với thiên nhiên. Mục tiêu giảm 20% thời lượng trùng lặp cơ học, hoàn thành trước năm học 2018 - 2019 do tổ chuyên môn nhà trường thực hiện.
  • Đổi mới phương pháp sư phạm gắn với trải nghiệm: Áp dụng phương pháp dạy học dự án, đóng vai, sân khấu hóa tác phẩm văn học trung đại, hướng tới tăng ít nhất 35% mức độ hứng thú học tập của học sinh phổ thông trong giai đoạn 2018 - 2020 do giáo viên trực tiếp đứng lớp triển khai.
  • Tổ chức bồi dưỡng năng lực văn hóa học cho giáo viên: Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các trường đại học sư phạm tổ chức các khóa tập huấn thường niên về giải mã thi pháp Hán Nôm và tích hợp văn hóa, đảm bảo 100% giáo viên Ngữ văn được cập nhật phương pháp mới.
  • Mở rộng không gian học tập di sản thực địa: Nhà trường liên kết với các khu di tích lịch sử như Văn Miếu - Quốc Tử Giám, đền Đô, khu di tích Lam Kinh để tổ chức tối thiểu 2 hoạt động học tập ngoại khóa/năm học, giúp học sinh chạm vào không gian văn hóa trung đại.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Giáo viên môn Ngữ văn cấp THCS và THPT: Khai thác 5 giáo án mẫu và hệ thống chủ đề tích hợp để trực tiếp nâng cao chất lượng bài giảng văn học trung đại trên lớp.
  • Cán bộ quản lý chuyên môn và chuyên viên biên soạn chương trình: Sử dụng các số liệu khảo sát 50 tác phẩm để tối ưu hóa việc phân bổ ngữ liệu sách giáo khoa theo hướng phát triển năng lực.
  • Nhà nghiên cứu văn hóa học và văn học Việt Nam: Kế thừa khung lý thuyết tiếp cận văn hóa và nguồn tư liệu đối sánh văn học trung đại với tiến trình lịch sử tư tưởng dân tộc.
  • Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Sư phạm Ngữ văn: Tham khảo cấu trúc luận văn, phương pháp nghiên cứu liên ngành và kỹ thuật thiết kế bài học tích hợp phục vụ đề tài tốt nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao cần tiếp cận tác phẩm văn học trung đại dưới góc nhìn văn hóa học?

Tiếp cận văn hóa học giúp giải mã các giá trị chiều sâu tư tưởng, tín ngưỡng và phong tục dân tộc ẩn sau hệ thống điển cố, ngôn từ Hán Nôm cổ kính. Ví dụ, việc phân tích bài Nam quốc sơn hà (năm 1077) dưới góc nhìn văn hóa giúp học sinh hiểu trọn vẹn ý thức chủ quyền "thiên thư" của người Việt, vượt lên trên việc chỉ ghi nhớ câu chữ hay thể thơ thất ngôn tứ tuyệt đơn thuần.

2. Những giá trị văn hóa truyền thống nào nổi bật nhất trong chương trình Ngữ văn?

Hai trục giá trị cốt lõi nhất là tinh thần yêu nước (chiếm khoảng 40% tác phẩm khảo sát) và tinh thần nhân đạo sâu sắc (chiếm khoảng 30%). Điều này được minh chứng từ khát vọng hòa bình trong Tụng giá hoàn kinh sư của Trần Quang Khải đến tiếng khóc xót thương số phận nàng Kiều tài hoa bạc mệnh trong Truyện Kiều của đại thi hào Nguyễn Du.

3. Chương trình Ngữ văn hiện hành bộc lộ hạn chế gì khi dạy văn học trung đại?

Hạn chế lớn nhất là sự lặp lại cơ học do mô hình đồng tâm và phân môn tách rời, khiến khoảng 20% dung lượng bị trùng lặp. Chẳng hạn, tác phẩm Đại cáo bình Ngô và tác gia Nguyễn Trãi được giới thiệu phân mảnh ở lớp 7, lớp 8 và lớp 10, trong khi một số áng văn tiêu biểu như Hiền tài là nguyên khí của Quốc gia (năm 1484) lại bị chuyển sang phần đọc thêm.

4. Dạy học tích hợp giá trị văn hóa có làm giảm tính thẩm mỹ của văn chương không?

Không làm giảm mà ngược lại còn làm phong phú thêm trải nghiệm thẩm mỹ của học sinh. Khi hiểu được không gian văn hóa "tiền Phật, hậu Thần" hay tư tưởng hòa hiếu "Lấy chí nhân thay cường bạo", người học sẽ cảm nhận sâu sắc hơn vẻ đẹp ngôn từ, hình tượng nghệ thuật và chiều sâu nhân văn của tác phẩm.

5. Làm thế nào để học sinh dễ dàng tiếp thu các điển tích, điển cố Hán Nôm phức tạp?

Giải pháp hiệu quả nhất là kết hợp giảng dạy tích hợp ngữ cảnh văn hóa với các phương pháp trực quan như sân khấu hóa, vẽ tranh minh họa và dự án nghiên cứu di sản. Thực tế cho thấy việc chuyển hóa các tích truyện trong Truyền kỳ mạn lục của Nguyễn Dữ thành kịch bản sân khấu giúp gia tăng hơn 40% khả năng ghi nhớ của học sinh.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện 50 tác phẩm văn học trung đại trong chương trình Ngữ văn phổ thông dưới góc nhìn văn hóa học.
  • Xác lập ba trục giá trị văn hóa truyền thống căn cốt gồm: Chủ nghĩa yêu nước - độc lập tự do; Tinh thần nhân đạo thương yêu con người; Lối sống khoan dung hòa hợp với thiên nhiên.
  • Đóng góp hệ thống giải pháp sư phạm thực tiễn với 5 chủ đề dạy học tích hợp chuyên sâu, khắc phục tình trạng phân mảnh của mô hình đồng tâm.
  • Lộ trình triển khai đổi mới phương pháp và tài liệu bổ trợ cần được đồng bộ hóa trong giai đoạn 2018 - 2025 gắn liền với chương trình giáo dục phổ thông mới.
  • Các nhà trường và giáo viên Ngữ văn cần chủ động áp dụng mô hình dạy học tích hợp văn hóa nhằm phát huy tối đa sức mạnh nội sinh của văn học dân tộc trong việc bồi dưỡng nhân cách thế hệ trẻ.