ĐỘC CHẤT HỌC MÔI TRƯỜNG CLO VÀ HỢP CHẤT ĐỘC CLO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN G F ĐỘC CHẤT HỌC MÔI TRƯỜNG ĐỀ TÀI: CLO VÀ HỢP CHẤT ĐỘC CỦA CLO GVHD: TS. Lê Quốc Tuấn Thực hiện: Lớp DH10DL Đặng Thị Như Hà 10157050 Bùi Thị Bích Phương 10157151 Hoàng Thị Cẩm Tú 10157224 Phạm Thị Kim Anh 10157008 Nguyễn Hoài Thanh 10157165 TP. Hồ Chí Minh 02/2012 LỚP: DH10DL Page 1 ĐỘC CHẤT HỌC MÔI TRƯỜNG CLO VÀ HỢP CHẤT ĐỘC CLO MỤC LỤC : I. Tính cấp thiết của đề tài:.
Mục tiêu nghiên cứu. Ý nghĩa thực tiễn và đóng góp của đề tài .Tổng quan Clo : .1 Lịch sử hình thành: .2 Tính chất vật lý:.Hóa tính của Clo.1 Tác dụng với nước tạo dung dịch nước clo: .2 Tác dụng với dung dịch Natri Hiđroxit NaOH tạo dung dịch nước Giaven: .3 Tác dụng với kiềm dạng rắn ở nhiệt độ cao: .Quy trình sản xuất clo .1 Điện phân tế bào thủy ngân: .2 Điện phân màng ngăn: .3 Điện phân màng tế bào: .1 Các con đường tiếp xúc với Clo: .2 Ảnh hưởng của Clo đến môi trường và sức khỏe:. MỘT SỐ HỢP CHẤT CLO HỮU CƠ: .Cloflocacbon (Chlorofluorocarbons) hay CFC: .166 LỚP: DH10DL Page 2 ĐỘC CHẤT HỌC MÔI TRƯỜNG CLO VÀ HỢP CHẤT ĐỘC CLO 1.1Con đường tiếp xúc vào cơ thể .5 Ảnh hưởng của CFC đến môi trường và sức khỏe .1Ảnh hưởng của CFC đến môi trường: .2Ảnh hưởng của CFC đến sức khỏe .4 Ảnh hưởng của PVC .1Các con đường tiếp xúc với PVC : .1Các con đường tiếp xúc với PCBs: .5 Ảnh hưởng của PCBs : .1Ảnh hưởng của PCBs đến môi trường: .2Ảnh hưởng của PCBs đến sức khỏe : .23 LỚP: DH10DL Page 3 ĐỘC CHẤT HỌC MÔI TRƯỜNG CLO VÀ HỢP CHẤT ĐỘC CLO 4.1Con đường tiếp xúc : .5 Ảnh hưởng của DDT đến môi trường và sức khỏe: .1Ảnh hưởng của DDT đến môi trường: .2Ảnh hưởng của DDT đến sức khỏe .1Con đường tiếp xúc : .5 Ảnh hưởng của HCH đến môi trường và sức khỏe: .1Ảnh hưởng của HCH đến môi trường: .2Ảnh hưởng của HCH đến sức khỏe.Sơ lược về Đioxin và Furan : .1Con đường tiếp xúc : .35 LỚP: DH10DL Page 4 ĐỘC CHẤT HỌC MÔI TRƯỜNG CLO VÀ HỢP CHẤT ĐỘC CLO 6.2Cơ chế gây độc : .4 Ảnh hưởng của Dioxin đến sức khỏe .1Con đường tiếp xúc : .5 Ảnh hưởng của Cacbon tetraclorua đến môi trường và sức khỏe .1Ảnh hưởng của Cacbon tetraclorua đến môi trường: .2Ảnh hưởng của Cacbon tetraclorua đến sức khỏe.1Con đường tiếp xúc : .5Ảnh hưởng của Chloroform đến môi trường và sức khỏe:. MỘT SỐ HỢP CHẤT CLO VÔ CƠ: .Hiđrô clorua.46 LỚP: DH10DL Page 5 ĐỘC CHẤT HỌC MÔI TRƯỜNG CLO VÀ HỢP CHẤT ĐỘC CLO 1.1 Con đường tiếp xúc : .Error! Bookmark not defined.5 Ảnh hưởng của HCl đến môi trường và sức khỏe : .Ảnh hưởng của HCl đến môi trường : .Ảnh hưởng của HCl đến sức khỏe:.Con đường tiếp xúc : .Ảnh hưởng của Natri Clorat đến môi trường và sức khỏe : .Ảnh hưởng của Natri Clorat đến môi trường : .Ảnh hưởng cảu Natri Clorat đến sức khỏe:.
ỨNG DỤNG CỦA CLO .SẢN XUẤT GIẤY:. Sản xuất giấy trong công nghiệp .CLO LÀM SẠCH HỒ BƠI.55 LỚP: DH10DL Page 6 ĐỘC CHẤT HỌC MÔI TRƯỜNG CLO VÀ HỢP CHẤT ĐỘC CLO 4.SỬ DỤNG CLO TRONG CHẾ BIẾN HẢI SẢN.CLO SỬ DỤNG TRONG Y TẾ: .CLO DÙNG TRONG KHỬ TRÙNG NƯỚC .CÔNG DỤNG KHÁC CỦA CLO:. MỘT SỐ THẢM HỌA VÀ TAI NẠN DO CLO GÂY RA: .Thảm họa ở thế giới: .1 Thảm họa ở Irag: .2 Thảm họa ở Ấn Độ ……………………………………………………….Tai nạn ở Việt Nam: .KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ: .65 TÀI LIỆU THAM KHẢO ……………………………………………………65 LỚP: DH10DL Page 7 ĐỘC CHẤT HỌC MÔI TRƯỜNG CLO VÀ HỢP CHẤT ĐỘC CLO I. Tính cấp thiết của đề tài: Khi khoa học càng phát triển, nhu cầu về vật chất và đời sống tinh thần ngày càng cao, con người tạo ra nhiều hợp chất mới để phục vụ mình.
Chất nào cũng có 2 mặt lợi và hại. Khi con người sử dụng quá nhiều sẽ có tác dụng tiêu cực đến mọi mặt của cuộc sống cũng như sức khỏe con người. Clo là một chất như vậy. Clo được biết đến là 1 chất rất độc trong các phòng thí nghiệm, thực tế clo được sử dụng nhiều vào các ứng dụng trong cuộc sống như dùng trong khử trùng nước, thuốc trừ sâu, hay sản xuất nhựa.
Tuy nhiên nếu con người tiếp xúc với các chất đó với mật độ nhiều và dày sẽ tác động xấu đến sức khỏe và gây ra các bệnh như ung thư, vô sinh…… Ngày nay chúng ta có thể thấy được những hậu quả vô cùng đau thương của nhiễm độc clo như tai nạn ở Trung Quốc, Ấn Độ,…. Đặc biệt, với tốc độ phát triển của các nền công nghiệp hiện đại, người ta càng lo ngại đến nguy cơ nhiễm độc clo. Tuy vậy, cũng phải đánh giá một cách công bằng. Clo chính là một “người bạn” thuộc dạng lâu năm nhất của con người và mang lại nhiều lợi ích nếu biết sử dụng đúng đắn.
Vậy câu hỏi đặt ra là sử dụng Clo như thế nào để Clo mãi là bạn chứ không phải là kẻ thù của con người? Những nguy cơ nhiễm độc Clo từ đâu? Làm cách nào để phòng tránh….Bài báo cáo: “Clo và những hợp chất độc của Clo” sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này. Mục tiêu nghiên cứu - Tìm hiểu nguồn gốc, thuộc tính, các dạng tồn tại của Clo trong môi trường. - Cơ chế lan truyền, gây độc của Clo và những ảnh hưởng của Clo đối với sức khỏe con người và môi trường. - Những nguy cơ nhiễm độc Clo và biểu hiện khi nhiễm độc.
- Một số cách phòng tránh nhiễm độc Clo 3. Ý nghĩa thực tiễn và đóng góp của đề tài LỚP: DH10DL Page 8 ĐỘC CHẤT HỌC MÔI TRƯỜNG CLO VÀ HỢP CHẤT ĐỘC CLO Qua đề tài này hy vọng sẽ giúp trang bị một số kiến thức cơ bản để các bạn và gia đình có thể hiểu khi sử dụng những sản phẩm, thiết bị có liên quan đến Clo. Tổng quan Clo : Clo (Chlorine) (từ tiếng Hy Lạp χλωρος Chloros, có nghĩa là "lục nhạt") là nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn nguyên tố có ký hiệu Cl và số nguyên tử bằng 17. Nó là một halôgen, nằm ở ô số 17, thuộc chu kì 3 của bảng tuần hoàn.
Ion Clo, là một thành phần của muối ăn và các hợp chất khác, nó phổ biến trong tự nhiên và chất cần thiết để tạo ra phần lớn các loại hình sự sống, bao gồm cả cơ thể người. Clo có ái lực điện tử cao nhất và có độ âm điện đứng thứ 3 trong tất cả các nguyên tố. Ở dạng khí, nó có màu vàng lục nhạt, nó nặng hơn không khí khoảng 2,5 lần, có mùi hắc khó ngửi, và là chất độc cực mạnh. Ở dạng nguyên tố trong điều kiện chuẩn, nó là một chất ôxi hóa mạnh.1 Lịch sử hình thành: Clo được phát hiện năm 1774 bởi Carl Wilhelm Scheele, là người đã sai lầm khi cho rằng nó chứa ôxy.
Clo được đặt tên năm 1810 bởi Humphry Davy, là người khẳng định nó là một nguyên tố. ¾ Vài nét về Carl Wilhelm Scheele Carl Wilhelm Scheele (09 tháng mười hai năm 1742 - 21 tháng năm, năm 1786) sinh ra ở Stralsund, Tây Pomerania, Đức (tại thời điểm đó thuộc Thụy Điển). Thay vì trở thành một thợ mộc như cha của mình, Scheele quyết định trở thành một dược sĩ. Sự nghiệp một dược sĩ của ông đã bắt đầu với dược sư tập sự của mình tại Gothenburg khi cậu chỉ mới mười bốn tuổi.
Cậu giữ cương vị này trong tám năm trước khi trở LỚP: DH10DL Page 9 ĐỘC CHẤT HỌC MÔI TRƯỜNG CLO VÀ HỢP CHẤT ĐỘC CLO thành thư ký của một dược sư ở Malmö. Sau đó, Scheele làm việc như là một dược sĩ tại Stockholm, từ 1770-1775 tại Uppsala, và sau này là tại Köping. Isaac Asimov gọi ông là "Scheele khó may mắn" bởi vì ông đã thực hiện một số phát hiện hóa chất trước khi những người khác thường được công nhận là người đầu tiên phát hiện. Ví dụ, Scheele phát hiện ra ôxy (mặc dù Joseph Priestley đã xuất bản phát hiện của mình trước), và xác định molipđen, vonfram, bari, hydro, và clo trước Humphry Davy, ngoài ra còn các trường hợp khác nữa.
¾ Vài nét về Humphry Davy Humphry Davy( 17 tháng 12 năm 1778 – 29 tháng 5 năm 1829) là một nhà vật lý và nhà hóa học người Cornwall. Ông sinh ra tại Penzance, Cornwall, Vương quốc Anh. Davy trở nên nổi tiếng nhờ các thực nghiệm của ông về các phản ứng sinh lý của một số chất khí, trong đó có cả khí gây cười (ôxít nitrơ tức đinitơ mônôxít hay N2O). Năm 1800 Davy đã sử dụng pin để tách các muối bằng cách mà ngày nay người ta gọi là điện phân.
Với nhiều pin mắc nối tiếp ông đã có thể tách ra các nguyên tố kali, natri năm 1807 và canxi, stronti, bari, magiê năm 1808. Ông cũng chỉ ra rằng ôxy không thể thu được từ các chất gọi là axít ôxymuriatic và chứng minh rằng chất thu được là một nguyên tố, ông đặt tên nó là chlorine (clo trong tiếng Việt). Phát minh này đã lật đổ định nghĩa của Lavoisier về axít như là hợp chất chứa ôxy. Năm 1815 Davy giả thiết rằng các axít là các chất chứa hiđrô có thể thay thế – hiđrô mà có thể thay thế một phần hay toàn phần bởi các kim loại.
Khi các axít phản ứng với kim loại thì chúng tạo thành các muối. Các bazơ là các chất có phản ứng với axít để tạo ra muối và nước. Các định nghĩa này làm việc tốt trong nhiều thế kỷ. Ngày nay chúng ta sử dụng thuyết Brønsted-Lowry về axít và bazơ.