Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ triết học của nghiên cứu sinh Võ Thị Dương với đề tài "Đạo đức doanh nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam" được thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Ngọc Hà. Luận án thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử (mã số: 62.05).
Về tính cấp thiết, tác giả xác định doanh nhân là tầng lớp xã hội được hình thành và phát triển cùng với tiến trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường tại Việt Nam từ mốc Đổi mới năm 1986. Nền kinh tế thị trường mang tính hai mặt đối với đạo đức: một mặt thúc đẩy tính năng động, sáng tạo, khát vọng làm giàu chính đáng; mặt khác, mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và áp lực cạnh tranh khốc liệt dẫn đến các hành vi phi đạo đức như sản xuất hàng giả, gian lận thương mại, trốn thuế, bóc lột sức lao động, tàn phá tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường và xem thường trách nhiệm xã hội. Các biểu hiện này gây tổn hại cho nền kinh tế và làm xói mòn các chuẩn mực đạo đức xã hội.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả chỉ ra là: dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về đạo đức kinh doanh hoặc sự biến đổi đạo đức nói chung trong kinh tế thị trường, các nghiên cứu trước đó còn dừng lại ở mức độ tản mạn, tiếp cận đơn lẻ theo góc độ kinh tế học hoặc quản trị, thiếu tính hệ thống và chưa xây dựng được một hệ thống chuẩn mực đạo đức doanh nhân toàn diện, phù hợp với đặc thù của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
Mục đích nghiên cứu:
Luận án làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về đạo đức doanh nhân ở Việt Nam, nhằm đưa ra những giải pháp để nâng cao hơn nữa đạo đức doanh nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Phân tích một số vấn đề lý luận về đạo đức doanh nhân và sự cần thiết phải nâng cao đạo đức doanh nhân trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Phân tích thực trạng của đạo đức doanh nhân trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay.
- Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao đạo đức doanh nhân ở nước ta hiện nay.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đạo đức doanh nhân trong hoạt động kinh doanh trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay.
- Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu đạo đức của đội ngũ doanh nhân Việt Nam trong giai đoạn từ khi đất nước thực hiện công cuộc Đổi mới (năm 1986) đến nay.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Trong Chương 1, tác giả phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu liên quan theo 3 hướng nghiên cứu chính:
1. Hướng nghiên cứu về doanh nhân, đạo đức doanh nhân và chuẩn mực đạo đức doanh nhân
Tác giả khảo cứu các công trình bàn về nguồn gốc lịch sử, bản chất và khái niệm doanh nhân. Trong giáo trình Văn hóa kinh doanh (2009), Dương Thị Liễu dẫn lý thuyết doanh nghiệp của Richard Cantillon (năm 1700) xác định kinh doanh gắn liền với rủi ro và doanh nhân là người dám chấp nhận rủi ro, đồng thời phân tích sự biến chuyển nhận thức về doanh nhân sang thế kỷ 20 với tư cách người tổ chức, điều hành và quản trị. Công trình Nhân cách doanh nhân và văn hóa kinh doanh ở Việt Nam trong thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế (2011) do Phùng Xuân Nhạ chủ biên định nghĩa doanh nhân Việt Nam là cộng đồng những người làm nghề kinh doanh dám chịu rủi ro và có mục tiêu vì lợi nhuận, bao gồm cả hộ kinh doanh cá thể, doanh nhân kiều bào và nhà quản lý doanh nghiệp nhà nước. Lê Hữu Ái trong bài viết Văn hóa kinh doanh - Cách tiếp cận và những vấn đề đặt ra chỉ ra các yếu tố cấu thành nhân cách doanh nhân gồm: tri thức làm giàu, khát vọng làm giàu và kỹ năng/nghệ thuật làm giàu.
Về lịch sử thương nghiệp và tư tưởng đạo đức doanh nhân tại Việt Nam, tác giả điểm lại các giai đoạn lịch sử: chế độ phong kiến với chính sách "ức thương" gắn với kinh tế tiểu nông; tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp (1925) của Nguyễn Ái Quốc chỉ rõ sự thiếu hụt tầng lớp tổ chức công thương nghiệp; tư tưởng đạo đức kinh doanh đầu thế kỷ 20 của Lương Văn Can qua hai tác phẩm Kim cổ cách ngôn và Thương học phương châm với các quy tắc giữ chữ tín, cân đong chính xác, không đầu cơ nâng giá; thời kỳ Duy Tân với các tên tuổi Bạch Thái Bưởi, Trương Văn Bền, Nguyễn Sơn Hà, Nguyễn Hữu Thu; quan điểm của Hồ Chí Minh về phát triển trục công - nông - thương; và sự tái thừa nhận quyền tự do kinh doanh trong Hiến pháp năm 1992.
Về chuẩn mực đạo đức kinh doanh, tác giả tổng thuật quan điểm của: Tô Xuân Dân (nhấn mạnh mục đích đem lại hạnh phúc xã hội), Phạm Xuân Nam (tiêu chuẩn hàng đầu là tính trung thực và nhân bản), Nguyễn Mạnh Quân (Đạo đức kinh doanh và văn hóa công ty, 2007), Bùi Xuân Phong (Đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp, 2009), Phạm Quốc Toản (2007, đưa ra 4 chuẩn mực kinh tế - xã hội và 4 đức tính cá nhân), Ngô Đình Giao (Môi trường kinh doanh và đạo đức kinh doanh, 1997, khẳng định chữ tín là chuẩn mực cao nhất và gắn với phẩm chất "cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư"), Lưu Vinh (Doanh nhân Việt Nam – Nụ cười và nước mắt, 2007), Lê Lựu (Văn hóa doanh nhân - lý luận và thực tiễn, 2008), Nguyễn Thị Doan và Đỗ Minh Cương (Triết lý kinh doanh với quản lý doanh nghiệp, 1999).
2. Hướng nghiên cứu về tác động của kinh tế thị trường và thực trạng đạo đức doanh nhân
Các nghiên cứu phân tích tác động hai mặt của cơ chế thị trường đối với đạo đức xã hội gồm: Vũ Hiền (1990), Nguyễn Trọng Chuẩn (1995, 2001), Nguyễn Văn Huyên (1995, 1998, 1999, 2001, 2002), Lê Đức Phúc (1995), Nguyễn Thị Hằng (1996), Trường Lưu (Văn hóa đạo đức và tiến bộ xã hội, 1998), Nguyễn Ngọc Long (1987, 1995), Phạm Văn Đức (2002), Đỗ Lan Hiền (2002), Nguyễn Trọng Chuẩn và Nguyễn Văn Phúc (Mấy vấn đề đạo đức trong điều kiện kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay, 2003).
Về thực trạng đạo đức, công trình Đạo đức xã hội ở nước ta hiện nay - Vấn đề và giải pháp (2004, 2006) do Nguyễn Duy Quý chủ nhiệm (với sự tham gia của Nguyễn Đức Bình, Vũ Khiêu, Hoàng Chí Bảo) đã chỉ rõ nguyên nhân chủ quan và khách quan của sự suy thoái đạo đức. Lê Quý Đức và Hoàng Chí Bảo (2007) phân tích biểu hiện "trượt dốc" đạo đức trong kinh doanh (hàng giả, buôn lậu, xả thải ô nhiễm). Đỗ Minh Cương (2001), Trần Quốc Dân (2003), Nguyễn Hoàng Ánh (2004) tiếp cận đạo đức qua văn hóa kinh doanh. Nguyễn Thu Nghĩa chỉ ra thực trạng phân hóa: bên cạnh doanh nhân giữ gìn giá trị văn hóa, có những cá nhân cấu kết phá rừng, khai thác khoáng sản trái phép, tham ô, gây thất thoát vốn và nợ xấu ngân hàng.
3. Hướng nghiên cứu về những giải pháp nâng cao đạo đức doanh nhân
Các công trình đề xuất giải pháp gồm có:
- Giải pháp quản lý nhà nước, chính sách, giáo dục: Từ Điển, Ngô Đình Giao (1997), Lê Thị Tuyết Ba (luận án tiến sĩ, 2008), Nguyễn Văn Phúc (2006), Trịnh Duy Huy (2009), Nguyễn Chí Mỳ (1999), Nguyễn Thị Ngọc Anh (luận án tiến sĩ, 2010).
- Giải pháp về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR): Phạm Văn Đức (giáo dục nhận thức CSR và xây dựng hành lang pháp lý), Đỗ Thị Kim Hoa (chuẩn mực đạo đức là cơ sở thực thi CSR, sử dụng áp lực dư luận), Lưu Minh Văn (hoàn thiện pháp luật tài nguyên, môi trường, bảo vệ người tiêu dùng, nâng cao giám sát địa phương), nhóm tác giả do Phùng Xuân Nhạ chủ biên (2011, loại bỏ yếu tố làm méo mó nhân cách, ban hành thang giá trị nhân cách doanh nhân, phát huy vai trò hiệp hội).
| Nhóm hướng nghiên cứu |
Các tác giả và công trình tiêu biểu trong văn bản |
Khoảng trống mà luận án xác định giải quyết |
| 1. Lý luận và chuẩn mực đạo đức doanh nhân |
Dương Thị Liễu (2009), Phùng Xuân Nhạ (2011), Lê Hữu Ái, Lương Văn Can, Tô Xuân Dân, Phạm Xuân Nam, Nguyễn Mạnh Quân (2007), Bùi Xuân Phong (2009), Phạm Quốc Toản (2007), Ngô Đình Giao (1997). |
Chưa có định nghĩa thống nhất, khoa học; chưa xây dựng được hệ thống chuẩn mực đạo đức doanh nhân hoàn chỉnh, đặc thù cho mô hình KTTT định hướng XHCN. |
| 2. Tác động của KTTT và thực trạng đạo đức |
Nguyễn Duy Quý (2004, 2006), Lê Quý Đức & Hoàng Chí Bảo (2007), Nguyễn Trọng Chuẩn & Nguyễn Văn Phúc (2003), Nguyễn Thu Nghĩa, Đỗ Minh Cương (2001), Nguyễn Hoàng Ánh (2004). |
Các đánh giá thực trạng còn mang tính khái quát chung về đạo đức xã hội hoặc vụ việc đơn lẻ, chưa phân tích toàn diện thực trạng đạo đức doanh nhân theo các mối quan hệ kinh doanh cốt lõi. |
| 3. Giải pháp nâng cao đạo đức doanh nhân |
Phạm Văn Đức, Lưu Minh Văn, Đỗ Thị Kim Hoa, Lê Thị Tuyết Ba (2008), Nguyễn Thị Ngọc Anh (2010), Trịnh Duy Huy (2009), Nguyễn Chí Mỳ (1999), Từ Điển. |
Chưa hình thành hệ thống giải pháp đồng bộ, kết hợp chặt chẽ giữa 3 chủ thể: Đảng/Nhà nước, cộng đồng xã hội và bản thân đội ngũ doanh nhân. |
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết
Luận án được triển khai trên nền tảng thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và phát triển văn hóa, con người, đạo đức xã hội.
- Chủ nghĩa Mác - Lênin: Vận dụng các nguyên lý của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử về mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, quy luật kinh tế hàng hóa và bản chất giai cấp của đạo đức.
- Tư tưởng Hồ Chí Minh: Vận dụng quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về đạo đức cách mạng ("cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư"), tư tưởng kết hợp hài hòa giữa lợi ích cá nhân và lợi ích tập thể, vai trò của công - nông - thương nghiệp trong nền kinh tế quốc dân.
- Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam: Các văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc (VIII, IX, X, XI), Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (1989), Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 khóa VII, Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 khóa VIII về xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận triết học và các phương pháp nghiên cứu định tính chung của khoa học xã hội:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Mổ xẻ các khái niệm lý luận, tổng kết các biểu hiện thực trạng đạo đức doanh nhân.
- Phương pháp quy nạp và diễn dịch: Rút ra các kết luận lý luận từ hiện tượng thực tiễn và ngược lại.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu các quan điểm học thuật, so sánh chuẩn mực truyền thống và chuẩn mực hiện đại.
- Phương pháp trừu tượng hóa khoa học và khái quát hóa: Khái quát các giá trị chuẩn mực đạo đức cốt lõi của doanh nhân.
- Phương pháp lịch sử và logic: Khảo cứu sự hình thành tầng lớp doanh nhân và sự biến đổi chuẩn mực đạo đức qua các thời kỳ lịch sử Việt Nam.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
Nghiên cứu sử dụng nguồn tư liệu thứ cấp từ văn kiện Đảng, Hiến pháp năm 1992, các bộ luật liên quan; giáo trình, sách chuyên khảo của các viện nghiên cứu và trường đại học; các báo cáo tổng kết đề tài khoa học cấp nhà nước (như đề tài của Viện Khoa học Xã hội Việt Nam do GS.VS Nguyễn Duy Quý chủ nhiệm); các kỷ yếu hội thảo khoa học trong nước và quốc tế về đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội; các bài báo chuyên ngành trên Tạp chí Cộng sản, Tạp chí Triết học, Tạp chí Nghiên cứu Lý luận.
Nội dung chính theo từng chương
Luận án được kết cấu thành 4 chương, 10 tiết, cụ thể như sau:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án
Chương này tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo 3 nhóm nội dung: (1) Nghiên cứu về doanh nhân, đạo đức doanh nhân và chuẩn mực đạo đức doanh nhân; (2) Nghiên cứu về sự tác động của kinh tế thị trường và thực trạng đạo đức doanh nhân ở nước ta hiện nay; (3) Nghiên cứu về những giải pháp nhằm nâng cao đạo đức doanh nhân ở nước ta hiện nay. Trên cơ sở đó, tác giả khẳng định khoảng trống khoa học và xác định các nhiệm vụ nghiên cứu tiếp theo của luận án.
Chương 2: Một số vấn đề lý luận về đạo đức doanh nhân
Chương 2 tập trung giải quyết các vấn đề lý luận nền tảng với hai nội dung chính:
- Đạo đức doanh nhân: Phân tích nguồn gốc lịch sử, bản chất của đạo đức doanh nhân; xác lập khái niệm đạo đức doanh nhân là hệ thống các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức điều chỉnh hành vi của doanh nhân trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và trong các mối quan hệ xã hội. Xây dựng hệ thống chuẩn mực đạo đức doanh nhân dựa trên sự kết tinh giá trị văn hóa truyền thống dân tộc (tính thiện, thương người, giữ chữ tín, trọng danh dự, nghĩa tình, cần kiệm) và các giá trị của xã hội hiện đại (tính trung thực, tôn trọng pháp luật, năng động, sáng tạo, cạnh tranh lành mạnh, bảo vệ môi trường, thực hiện trách nhiệm xã hội).
- Nâng cao đạo đức doanh nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN Việt Nam: Luận giải tính tất yếu và sự cần thiết khách quan phải nâng cao đạo đức doanh nhân. Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, đạo đức doanh nhân vừa là mục tiêu, vừa là động lực tinh thần thúc đẩy nền kinh tế phát triển bền vững, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa, kết hợp hài hòa giữa mục tiêu tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội.
Chương 3: Thực trạng đạo đức doanh nhân ở Việt Nam hiện nay
Chương 3 khảo sát, phân tích thực trạng đạo đức của đội ngũ doanh nhân Việt Nam trong giai đoạn đổi mới qua hai góc độ:
- Thực trạng đạo đức doanh nhân trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay - Những biểu hiện tích cực và tiêu cực:
- Mặt tích cực: Đội ngũ doanh nhân ngày càng lớn mạnh, có khát vọng làm giàu cho bản thân và đất nước, năng động, sáng tạo, tiếp thu tri thức quản trị hiện đại, nâng cao ý thức giữ chữ tín, tham gia tích cực vào các hoạt động nhân đạo, từ thiện và từng bước nâng cao trách nhiệm xã hội.
- Mặt tiêu cực: Xuất hiện hiện tượng suy thoái đạo đức, chạy theo lợi nhuận đơn thuần, bất chấp quy tắc đạo đức và pháp luật; các hành vi làm hàng giả, hàng kém chất lượng, lừa dối người tiêu dùng, trốn thuế, gian lận thương mại, hủy hoại môi trường sinh thái, chiếm dụng vốn, tham ô và gây nợ xấu.
- Thực trạng đạo đức doanh nhân trên các mối quan hệ chính: Đánh giá việc thực hiện chuẩn mực đạo đức của doanh nhân trong mối quan hệ với Nhà nước (ý thức chấp hành pháp luật, nghĩa vụ nộp thuế), với người lao động (chế độ tiền lương, bảo hiểm, điều kiện làm việc, tôn trọng nhân phẩm), với đối tác và đối thủ cạnh tranh (giữ chữ tín, cạnh tranh lành mạnh, hợp tác đôi bên cùng có lợi), với khách hàng/người tiêu dùng (chất lượng sản phẩm, giá cả hợp lý, trung thực trong quảng cáo) và với cộng đồng xã hội/môi trường tự nhiên (bảo vệ môi trường, phát triển cộng đồng).
Chương 4: Những giải pháp nhằm nâng cao đạo đức doanh nhân ở Việt Nam hiện nay
Chương 4 đề xuất hệ thống các giải pháp toàn diện được phân nhóm theo 3 chủ thể thực hiện:
- Những giải pháp từ phía Đảng và Nhà nước: Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN; xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật đồng bộ (luật doanh nghiệp, luật lao động, luật bảo vệ môi trường, luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng); nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và thanh tra, kiểm tra của bộ máy nhà nước, xử lý nghiêm minh các vi phạm; xây dựng cơ chế chính sách tôn vinh, khen thưởng kịp thời các doanh nhân tiêu biểu có đạo đức và trách nhiệm xã hội.
- Những giải pháp từ phía cộng đồng xã hội: Phát huy vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội và hiệp hội doanh nghiệp trong việc tư vấn, hỗ trợ, định hướng chuẩn mực đạo đức và văn hóa kinh doanh; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục đạo đức kinh doanh trên các phương tiện truyền thông đại chúng; phát huy sức mạnh của dư luận xã hội trong việc giám sát, lên án các hành vi phi đạo đức và biểu dương các tấm gương kinh doanh trung thực.
- Những giải pháp cụ thể từ đội ngũ doanh nhân: Bản thân mỗi doanh nhân phải nâng cao ý thức tự tu dưỡng, rèn luyện nhân cách và đạo đức nghề nghiệp; xây dựng triết lý kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp lành mạnh; thực hiện nghiêm túc trách nhiệm xã hội đối với người lao động, khách hàng, môi trường và cộng đồng; tích cực học tập nâng cao trình độ quản trị và kiến thức pháp luật.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án góp phần làm sâu sắc và có hệ thống hơn bản chất lý luận về đạo đức doanh nhân dưới góc nhìn triết học Mác - Lênin.
- Xây dựng và làm rõ hệ thống giá trị, chuẩn mực đạo đức doanh nhân phù hợp với bối cảnh phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, kết hợp giữa giá trị đạo đức truyền thống của dân tộc và yêu cầu chuẩn mực kinh doanh hiện đại.
- Luận giải cơ sở lý luận về vai trò của đạo đức doanh nhân như một động lực nội sinh cho sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đánh giá khách quan, toàn diện thực trạng đạo đức doanh nhân tại Việt Nam qua gần 30 năm đổi mới, chỉ rõ cả những mặt tích cực và tiêu cực trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Phân tích thực trạng đạo đức trên các mối quan hệ kinh tế - xã hội cơ bản (với Nhà nước, người lao động, khách hàng, đối tác và cộng đồng).
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, khả thi từ 3 phía: Đảng và Nhà nước, cộng đồng xã hội, và bản thân đội ngũ doanh nhân, nhằm nâng cao đạo đức doanh nhân trong giai đoạn hiện nay.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do giới hạn phạm vi nghiên cứu của một luận án chuyên ngành Triết học (Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử), công trình chủ yếu tiếp cận vấn đề ở tầng bậc lý luận, phân tích định tính và tổng kết các tài liệu thứ cấp, văn kiện, báo cáo khoa học sẵn có; chưa thực hiện các cuộc điều tra xã hội học định lượng diện rộng độc lập với cỡ mẫu lớn để đo lường định lượng mức độ biểu hiện của từng chuẩn mực đạo đức theo các nhóm ngành nghề và loại hình sở hữu doanh nghiệp khác nhau.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu thực nghiệm định lượng về đạo đức doanh nhân theo từng nhóm hình thức sở hữu (doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp FDI); nghiên cứu chuyên sâu về sự tương thích giữa chuẩn mực đạo đức doanh nhân Việt Nam với các chuẩn mực đạo đức kinh doanh quốc tế và trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên: Thuộc các chuyên ngành Triết học, Đạo đức học, Kinh tế chính trị, Văn hóa học, Quản trị kinh doanh; có thể sử dụng nội dung Chương 1 và Chương 2 để tham khảo khung lý thuyết, lịch sử tư tưởng thương nghiệp và tổng quan tài liệu về đạo đức kinh doanh.
- Giảng viên các trường đại học, học viện: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy, biên soạn bài giảng cho các học phần Đạo đức học, Đạo đức kinh doanh, Văn hóa doanh nghiệp và Môi trường kinh doanh.
- Các nhà hoạch định chính sách, cơ quan quản lý nhà nước: Tham khảo các đề xuất tại Chương 4 để hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý kinh tế, xây dựng tiêu chí đánh giá, tôn vinh doanh nghiệp, doanh nhân và hoàn thiện khung pháp lý về trách nhiệm xã hội.
- Hiệp hội doanh nghiệp và các doanh nhân: Tham khảo hệ thống chuẩn mực đạo đức tại Chương 2 và giải pháp tự rèn luyện tại Chương 4 để xây dựng quy tắc đạo đức nội bộ, kiến tạo văn hóa doanh nghiệp và định hình chiến lược kinh doanh bền vững.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa thế nào về đạo đức doanh nhân?
Trong văn bản, đạo đức doanh nhân được xác định là một bộ phận của đạo đức xã hội, là tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn và kiểm soát hành vi của doanh nhân trong quá trình tổ chức, điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh và trong các mối quan hệ với các chủ thể xã hội có liên quan (Nhà nước, người lao động, khách hàng, đối tác, đối thủ cạnh tranh, môi trường và cộng đồng).
2. Chuẩn mực đạo đức doanh nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN gồm những yếu tố cốt lõi nào?
Theo tổng hợp của luận án, chuẩn mực đạo đức doanh nhân được hình thành từ sự kết hợp giữa giá trị truyền thống dân tộc và giá trị văn minh hiện đại, bao gồm: tính trung thực, giữ chữ tín, tôn trọng con người và người lao động, tinh thần cần kiệm liêm chính, tuân thủ pháp luật, tinh thần trách nhiệm xã hội, cạnh tranh lành mạnh, năng động, sáng tạo và gắn lợi ích doanh nghiệp với lợi ích của cộng đồng và sự phồn vinh của đất nước.
3. Những biểu hiện tiêu cực nổi bật về đạo đức doanh nhân được luận án chỉ ra là gì?
Văn bản chỉ rõ các hành vi phi đạo đức trong kinh doanh gồm: sản xuất và tiêu thụ hàng giả, hàng kém chất lượng; gian lận thương mại; trốn thuế và lẩn tránh nghĩa vụ với Nhà nước; vi phạm quyền lợi người lao động (bóc lột sức lao động, chậm trả lương, nợ bảo hiểm); hủy hoại môi trường sinh thái qua việc xả thải chưa qua xử lý; tiếp tay cho lâm tặc, khoáng tặc; tham ô, lừa đảo, chiếm dụng vốn và tạo ra các khoản nợ xấu lớn trong hệ thống ngân hàng.
4. Hệ thống giải pháp của luận án được phân bổ cho những nhóm chủ thể nào?
Luận án đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ trên 3 nhóm chủ thể: (1) Nhóm giải pháp từ phía Đảng và Nhà nước (hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN, đồng bộ hóa pháp luật, tăng cường thanh tra kiểm tra và tôn vinh doanh nhân tiêu biểu); (2) Nhóm giải pháp từ phía cộng đồng xã hội (phát huy vai trò hiệp hội doanh nghiệp, đẩy mạnh giáo dục truyền thông, phát huy sức mạnh dư luận); (3) Nhóm giải pháp từ bản thân đội ngũ doanh nhân (nâng cao tự tu dưỡng rèn luyện, xây dựng văn hóa doanh nghiệp, thực hiện đầy đủ trách nhiệm xã hội và nâng cao năng lực quản trị).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Võ Thị Dương là một công trình nghiên cứu lý luận có hệ thống về vấn đề đạo đức doanh nhân dưới góc độ Triết học Mác - Lênin (CNDVBC & CNDVLS) trong bối cảnh Đổi mới tại Việt Nam. Tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận, quá trình hình thành, bản chất và hệ thống chuẩn mực của đạo đức doanh nhân, đồng thời đánh giá khách quan thực trạng đạo đức trong hoạt động sản xuất kinh doanh theo cả hai chiều hướng tích cực và tiêu cực. Trên cơ sở đó, luận án xác lập hệ thống giải pháp đồng bộ kết hợp giữa quản lý nhà nước, vai trò giám sát của cộng đồng xã hội và sự tự giác tu dưỡng của bản thân đội ngũ doanh nhân nhằm xây dựng đội ngũ doanh nhân Việt Nam vừa có tài, vừa có đức, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.