Đánh giá tính dễ bị tổn thương hạ tầng nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn huyện Cần Giờ

Luận văn nghiên cứu đánh giá mức độ dễ bị tổn thương của hệ thống cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường tại nông thôn huyện Cần Giờ, xét trong bối cảnh biến

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

193
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về tính dễ bị tổn thương hạ tầng nước sạch Cần Giờ

Huyện Cần Giờ nằm ở phía Đông Nam Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là vùng đất hình thành trên đầm mặn trẻ. Phù sa từ sông Sài Gòn và sông Đồng Nai bồi đắp nên nền đất. Mạng lưới sông rạch chằng chịt. Diện tích mặt nước chiếm khoảng 32% tổng diện tích tự nhiên. Nước mặn và nước ngọt hòa trộn mạnh tại hai vịnh Đồng Tranh và Gành Rái. Điều kiện này khiến nguồn nước ngọt khan hiếm. Hạ tầng cơ sở nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn vì thế chịu áp lực lớn. Biến đổi khí hậu làm tình hình thêm nghiêm trọng. Nước biển dâng, xâm nhập mặn và thời tiết cực đoan đe dọa trực tiếp. Luận văn đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương của hạ tầng cơ sở nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn huyện Cần Giờ trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Nghiên cứu xây dựng bộ chỉ thị đo lường mức độ tổn thương. Mục tiêu là cung cấp cơ sở khoa học cho công tác quản lý. Kết quả giúp địa phương chủ động thích ứng và bảo vệ sinh kế người dân vùng ven biển.

1.1. Đặc điểm tự nhiên và hạ tầng nước sạch vùng nông thôn Cần Giờ

Cần Giờ là huyện ven biển duy nhất của Thành phố Hồ Chí Minh. Địa hình thấp và bằng phẳng. Điểm cao nhất là núi Giồng Chùa chỉ đạt 10,1 m. Thổ nhưỡng nhiễm mặn nặng và không thuận lợi cho nông nghiệp. Mật độ sông ngòi cao, từ 7 đến 11 km trên mỗi km2. Nguồn nước ngọt tự nhiên rất hạn chế. Phần lớn nước sinh hoạt phải dẫn từ nơi khác về hoặc trữ trong mùa mưa. Hệ thống cấp nước nông thôn còn mỏng. Công trình vệ sinh môi trường chưa đồng bộ. Những đặc điểm này tạo nền tảng cho tình trạng dễ bị tổn thương cao.

1.2. Bối cảnh biến đổi khí hậu tác động đến hạ tầng nước sạch

Biến đổi khí hậu là thách thức toàn cầu. Cần Giờ là vùng nhạy cảm bậc nhất. Nước biển dâng làm ngập các công trình thấp. Xâm nhập mặn lấn sâu vào nguồn nước ngọt. Bão và triều cường ngày càng dữ dội. Các hiện tượng này phá hủy đường ống và trạm cấp nước. Chúng cũng làm hỏng nhà vệ sinh và hệ thống thoát nước. Hạ tầng vốn yếu nay càng dễ hư hại. Người dân nông thôn gánh chịu hậu quả trực tiếp. Đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương trong bối cảnh này trở nên cấp thiết. Nó giúp định hướng đầu tư và ứng phó hiệu quả.

II. Phân tích vấn đề dễ bị tổn thương hạ tầng nước sạch Cần Giờ

Tính dễ bị tổn thương là một khái niệm cốt lõi của nghiên cứu. Theo IPCC, đây là hàm của ba thành phần. Đó là mức độ phơi nhiễm, mức độ nhạy cảm và năng lực thích ứng. Khi biện pháp thích ứng tăng cường, tổn thương giảm đi. Khái niệm này đã thay đổi nhiều trong hai mươi năm qua. Có ba trường phái tiếp cận chính. Trường phái thứ nhất chú trọng sự tiếp xúc với hiểm họa sinh lý. Trường phái thứ hai nhấn mạnh khía cạnh xã hội và khả năng phục hồi cộng đồng. Trường phái thứ ba kết hợp cả hai. Tại Cần Giờ, vấn đề tổn thương bộc lộ rõ. Hạ tầng nước sạch phơi nhiễm cao trước nước biển dâng. Độ nhạy cảm lớn do nền đất yếu và nguồn nước hạn chế. Năng lực thích ứng còn thấp vì thiếu nguồn lực. Ba yếu tố này cộng hưởng tạo rủi ro nghiêm trọng. Người dân vùng nông thôn thiếu nước sạch trong mùa khô. Công trình vệ sinh xuống cấp gây ô nhiễm. Phân tích sâu các yếu tố giúp nhận diện điểm yếu trọng tâm cần can thiệp.

2.1. Chỉ số phơi nhiễm và nhạy cảm của hệ thống nước sạch

Chỉ số phơi nhiễm (E) đo mức độ tiếp xúc với tác động khí hậu. Tại Cần Giờ, chỉ số này cao. Nguyên nhân là vị trí ven biển và địa hình thấp. Nước biển dâng và triều cường đe dọa thường xuyên. Chỉ số nhạy cảm (S) phản ánh mức độ dễ bị ảnh hưởng. Nền đất nhiễm mặn làm tăng độ nhạy. Nguồn nước ngọt khan hiếm khiến hệ thống mong manh. Hạ tầng cũ và phân tán càng dễ hư hại. Hai chỉ số này kết hợp cho thấy hệ thống chịu áp lực kép. Đây là cơ sở quan trọng để tính toán tổn thương tổng thể.

2.2. Năng lực thích ứng hạn chế của cộng đồng nông thôn

Chỉ số khả năng thích ứng (AC) đo nguồn lực ứng phó. Cần Giờ có năng lực thích ứng thấp. Thu nhập người dân chủ yếu từ thủy sản và nghề muối. Nguồn tài chính địa phương còn hạn hẹp. Kiến thức về biến đổi khí hậu chưa phổ biến rộng. Công trình dự phòng và trữ nước còn thiếu. Khi thiên tai xảy ra, khả năng phục hồi chậm. Năng lực thích ứng thấp làm tăng tính dễ bị tổn thương. Vì vậy, nâng cao năng lực cộng đồng là ưu tiên hàng đầu. Đầu tư hạ tầng và giáo dục môi trường sẽ cải thiện khả năng chống chịu.

III. Phương pháp đánh giá chỉ số dễ bị tổn thương hạ tầng nước sạch

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng dựa trên bộ chỉ thị. Cách tiếp cận theo khung của IPCC. Tính dễ bị tổn thương (V) được tính từ ba chỉ số thành phần. Đó là phơi nhiễm (E), nhạy cảm (S) và năng lực thích ứng (AC). Trước hết, nghiên cứu thu thập và tổng hợp tài liệu. Dữ liệu gồm khí tượng, thủy văn và hiện trạng hạ tầng. Tiếp theo, bộ chỉ thị đánh giá được xây dựng cụ thể. Mỗi chỉ thị gắn với một khía cạnh của hệ thống nước sạch. Các chỉ thị được chuẩn hóa về cùng thang đo. Sau đó, trọng số được gán cho từng chỉ thị. Giá trị E, S và AC được tính toán riêng. Cuối cùng, chỉ số V tổng hợp được xác định. Công thức kết hợp cả ba thành phần. Kết quả phân thành các cấp độ tổn thương. Phương pháp này khách quan và có thể lặp lại. Nó cho phép so sánh giữa các khu vực trong huyện. Bản đồ tổn thương được lập từ kết quả tính toán. Đây là công cụ trực quan hỗ trợ ra quyết định quản lý.

3.1. Xây dựng bộ chỉ thị và chuẩn hóa dữ liệu đầu vào

Bộ chỉ thị là nền tảng của phương pháp. Mỗi chỉ thị đại diện một yếu tố tổn thương. Các chỉ thị được chọn theo tính phù hợp và sẵn có dữ liệu. Chúng bao phủ ba thành phần E, S và AC. Dữ liệu thu thập từ nhiều nguồn khác nhau. Đơn vị đo của các chỉ thị không đồng nhất. Vì vậy cần chuẩn hóa về thang chung từ 0 đến 1. Quá trình chuẩn hóa loại bỏ sai lệch đơn vị. Trọng số được xác định theo mức độ quan trọng. Bộ chỉ thị hoàn chỉnh giúp tính toán chính xác và minh bạch.

3.2. Tính toán chỉ số tổn thương tổng hợp và lập bản đồ

Chỉ số tổn thương V tổng hợp từ ba thành phần. Phơi nhiễm và nhạy cảm làm tăng tổn thương. Năng lực thích ứng làm giảm tổn thương. Công thức kết hợp phản ánh quan hệ này. Giá trị V được tính cho từng khu vực nghiên cứu. Kết quả phân thành nhiều cấp độ rõ ràng. Từ thấp đến rất cao. Bản đồ tổn thương được xây dựng từ các giá trị này. Màu sắc thể hiện mức độ rủi ro. Bản đồ giúp xác định khu vực ưu tiên. Đây là sản phẩm thực tiễn của nghiên cứu.

IV. Kết luận và ứng dụng đánh giá tổn thương hạ tầng nước sạch

Nghiên cứu đã đánh giá toàn diện tình trạng dễ bị tổn thương. Đối tượng là hạ tầng cơ sở nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn huyện Cần Giờ. Bối cảnh là biến đổi khí hậu. Kết quả cho thấy hệ thống chịu rủi ro cao. Phơi nhiễm và nhạy cảm đều lớn. Năng lực thích ứng còn hạn chế. Chỉ số tổn thương tổng hợp ở mức đáng lo ngại tại nhiều khu vực. Đây là cảnh báo cho công tác quản lý địa phương. Kết quả nghiên cứu có giá trị ứng dụng cao. Nó cung cấp cơ sở khoa học cho quy hoạch hạ tầng. Bản đồ tổn thương giúp phân bổ nguồn lực hợp lý. Các khu vực rủi ro cao được ưu tiên đầu tư. Giải pháp thích ứng cần đồng bộ và bền vững. Cần nâng cấp hệ thống cấp nước và công trình vệ sinh. Cần tăng cường năng lực cộng đồng và giáo dục môi trường. Cần lồng ghép yếu tố khí hậu vào kế hoạch phát triển. Nghiên cứu mở ra hướng tiếp cận có thể nhân rộng. Nhiều vùng ven biển khác có thể áp dụng phương pháp tương tự.

4.1. Đề xuất giải pháp thích ứng cho hạ tầng nước sạch nông thôn

Giải pháp thích ứng cần dựa trên kết quả đánh giá. Trước hết, nâng cấp hệ thống cấp nước sạch. Mở rộng mạng lưới đến vùng còn thiếu. Xây dựng bể trữ nước cho mùa khô. Tiếp theo, cải thiện công trình vệ sinh môi trường. Chống ngập và chống xâm nhập mặn cho hạ tầng. Đồng thời, nâng cao năng lực cộng đồng. Tổ chức tập huấn về biến đổi khí hậu. Khuyến khích người dân tham gia bảo vệ nguồn nước. Các giải pháp cần kết hợp công trình và phi công trình. Đầu tư nên ưu tiên khu vực tổn thương cao nhất.

4.2. Giá trị khoa học và khả năng nhân rộng của nghiên cứu

Nghiên cứu đóng góp cả lý luận và thực tiễn. Về lý luận, nó hoàn thiện bộ chỉ thị đánh giá tổn thương. Phương pháp dựa trên khung IPCC đáng tin cậy. Về thực tiễn, kết quả hỗ trợ quản lý địa phương. Bản đồ tổn thương là công cụ ra quyết định hữu ích. Phương pháp có tính linh hoạt cao. Nó có thể điều chỉnh cho các vùng khác. Nhiều huyện ven biển có điều kiện tương tự Cần Giờ. Họ có thể áp dụng cách tiếp cận này. Nhờ vậy, nghiên cứu có khả năng nhân rộng rộng rãi và lâu dài.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Luận văn đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương của hạ tầng cơ sở nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn huyện cần giờ trong bối cảnh biến đổi khí hậu

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. Mục tiêu tổng quát.

Mục tiêu cụ thể. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn.

TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Tổng quan về BĐKH và NS&VSMTNT. Mối quan hệ giữa BĐKH và NS&VSMTNT.

Các nghiên cứu về NS&VSMTNT và NS&VSMTNT trong bối cảnh BĐKH. Tổng quan về đánh giá tính dễ bị tổn thương. Khái niệm về tính dễ bị tổn thương do BĐKH. Tình trạng dễ bị tổn thương do BĐKH.

Tình hình nghiên cứu, đánh giá TDBTT do BĐKH và thiên tai. Các phương pháp đánh giá tiń h tổn thương. Tổng quan về khu vực nghiên cứu. Vị trí địa lý.

Điều kiện tự nhiên. Điều kiện kinh tế - xã hội. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện giai đoạn 2016 - 2020. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu cụ thể. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Đánh giá hiện trạng hạ tầng cơ sở nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn huyện Cần Giờ.

Tình hình sử dụng nước sạch. Hiện trạng quản lý CTR. Hiện trạng nhà vệ sinh. Tình trạng thoát nước và ngập úng.

Xây dựng bộ chỉ thị đánh giá tính dễ bị tổn thương do BĐKH. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến TDBTT do BĐKH đối với lĩnh vực NS&VSMTNT. Hoàn thiện bộ chỉ thị đánh giá TDBTT do BĐKH đến lĩnh vực NS&VSMTNT. Đánh giá tính dễ bị tổn thương do BĐKH đến NS&VSMTNT.

Đánh giá mức độ phơi nhiễm. Đánh giá mức độ nhạy cảm. Đánh giá khả năng thích ứng. Đánh giá tính dễ bị tổn thương do BĐKH của lĩnh vực NS&VSMTNT giai đoạn 2020 - 2025.

Phân tích nguyên nhân và xác định nhu cầu thích ứng. Giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng .149 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .153 TÀI LIỆU THAM KHẢO. TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT. TÀI LIỆU TIẾNG ANH .159 viii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt 1 AC Adaptability Competency Khả năng thích ứng Analytic Hierarchy Phương pháp phân tích thứ 2 AHP Process bậc 3 AR Assessment Report Báo cáo đánh giá 4 BCL Bãi chôn lấp 5 BĐKH Biến đổi khí hậu 6 BNN Bộ nông nghiệp 7 BXD Bộ xây dựng 8 BYT Bộ Y tế 9 CTR Chất thải rắn Food and Agriculture Tổ chức Lương thực và Nông 10 FAO Organization nghiệp Liên Hiệp Quốc 11 GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm nội địa 12 GTVT Giao thông vận tải Geographic Information 13 GIS Hệ thống thông tin địa lý Systems High Density 14 HDPE PolyEthylene 15 HVS Hợp vệ sinh Intergovernmental Panel Ủy ban Liên chính phủ về 16 IPCC on Climate Change Biến đổi Khí hậu 17 KB Kịch bản 18 KT-XH Kinh tế-Xã hội 19 NBD Nước biển dâng National Oceanic and Cục quản lý Đại dương và 20 NOAA Atmospheric Khí quyển Quốc gia Administration Nước sạch và vệ sinh môi 21 NS&VSMTNT trường nông thôn 22 NTM Nông thôn mới 23 PVC PolyVinyl Clorua 24 QCKT Quy chuẩn kỹ thuật 25 QCVN Quy chuẩn Việt Nam ix 26 QĐ Quyết định Rapid Assessment 27 RAP Quy trình đánh giá nhanh Procedures 28 RI Random Index Chỉ số ngẫu nhiên 29 S Sensitive Nhạy cảm Second Assessment 30 SAR Báo cáo lần 2 Report Tổng Công ty Cấp nước Sài 31 SAWACO Gòn 32 TAR Third Assessment Report Báo cáo lần 3 33 TDBTT Tính dễ bị tổn thương 34 TN&MT Tài nguyên và Môi trường 35 TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh 36 TTg Thủ tướng 37 UBND Ủy ban Nhân dân United Nations Chương trình Môi trường 38 UNEP Environment Programme Liên Hiệp Quốc 39 V Vulnerable Dễ bị tổn thương 40 VSMT Vệ sinh môi trường World Health 41 WHO Tổ chức Y tế Thế giới Organization 42 WQI Water Quality Index Chỉ số chất lượng nước Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên 43 WWF World Wildlife Fund nhiên 44 XNM Xâm nhập mặn x DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Mô hình ý niệm đánh giá TDBTT do BĐKH.1: Sơ đồ nghiên cứu chung .1: Sơ đồ tổng hợp các chỉ thị đánh giá TDBTT do BĐKH.2: Trọng số ưu tiên của các chỉ thị mức độ phơi nhiễm.

65 xi DANH MỤC BIỂU ĐỒ, BẢN ĐỒ Bản đồ 3.1: Phơi nhiễm với nhiệt độ tại Cần Giờ - các kịch bản.2: Chỉ số phơi nhiễm với lượng mưa tại Cần Giờ năm 2020 (a) Kịch bản B2; (b) Kịch bản A1F1.3: Chỉ số phơi nhiễm với lượng mưa tại Cần Giờ năm 2025 (a) Kịch bản B2; (b) Kịch bản A1F1.4: Chỉ số phơi nhiễm XNM - các kịch bản; a - 2020 KB trung bình; b - 2020 KB cao; c - 2025 KB trung bình; d - 2025 KB cao.5: Phân bố tốc độ gió lớn nhất khu vực huyện Cần Giờ.6: Phơi nhiễm với tốc độ gió khu vực huyện Cần Giờ.7: Tỷ lệ diện tích ngập theo xã tại Cần Giờ.8: Chỉ số phơi nhiễm diện tích ngập - các kịch bản.9: Độ sâu ngập - các kịch bản.10: Chỉ số phơi nhiễm độ sâu ngập - các kịch bản.11: Thời gian ngập lâu nhất - các kịch bản .12: Chỉ số thời gian ngập lâu nhất - các kịch bản.13: Số lần ngập trong năm - các kịch bản.14: Chỉ số phơi nhiễm số lần ngập- các kịch bản.15: Chỉ số phơi nhiễm với ngập- các kịch bản .16: Tốc độ sạt lở giai đoạn 1986 – 2015.17: Vị trí sạt lở trên sông Nhà Bè.18: Vị trí sạt lở trên sông Soài Rạp.19: Vị trí sạt lở trên sông Lòng Tàu.20: Chỉ số phơi nhiễm với sạt lở huyện Cần Giờ.21: Chỉ số khô hạn khu vực huyện Cần Giờ - các kịch bản.22 Chỉ số phơi nhiễm với khô hạn - các kịch bản.23: Chỉ số phơi nhiễm tổng hợp huyện Cần Giờ - các kịch bản.24: Trọng số ưu tiên của các chỉ thị mức độ nhạy cảm.25: Chỉ số mức độ nhạy cảm của lĩnh vực NS&VSMTNT trong bối cảnh BĐKH tại huyện Cần Giờ – nhóm chỉ thị dân số: (a) 2020, (b) 2025.26: Chỉ số mức độ nhạy cảm của lĩnh vực NS&VSMTNT trong bối cảnh BĐKH tại huyện Cần Giờ – nhóm chỉ thị cấp nước và xử lý chất thải: (a) 2020, (b) 2025.27: Chỉ số mức độ nhạy cảm của lĩnh vực NS&VSMTNT– nhóm chỉ thị môi trường.28: Chỉ số mức độ nhạy cảm tổng hợp của lĩnh vực NS&VSMTNT trong bối cảnh BĐKH tại huyện Cần Giờ: (a) 2020, (b) 2025.29: Chỉ số năng lực thích ứng với BĐKH của lĩnh vực NS&VSMTNT huyện Cần Giờ năm 2020 (a) Nhóm chỉ thị hạ tầng; (b) Nhóm chỉ thị con người.30: Chỉ số năng lực thích ứng với BĐKH của lĩnh vực NS&VSMTNT huyện Cần Giờ năm 2020.31: Chỉ số năng lực thích ứng với BĐKH của lĩnh vực NS&VSMT huyện Cần Giờ năm 2025.32: Chỉ số năng lực thích ứng với BĐKH của lĩnh vực NS&VSMTNT huyện Cần Giờ năm 2025.33: Chỉ số DBTT do BĐKH của lĩnh vực NS&VSMTNT huyện Cần Giờ năm 2020 theo thang đánh giá TDBTT (0-100), (b) Chi tiết hóa giá trị TDBTT (30 - 45).34: Chỉ số DBTT do BĐKH của lĩnh vực NS&VSMTNT huyện Cần Giờ năm 2025 theo thang đánh giá TDBTT (0-100), (b) Chi tiết hóa giá trị TDBTT (30 – 45).35: Chỉ số TDBTT do BĐKH của lĩnh vực NS&VSMTNT huyện Cần Giờ (chi tiết hóa giá trị V từ 25 - 55) (a) 2020 KB cao; (b) 2020 Giả định; (c) 2025 KB cao; (d) 2025 Giả định. 144 xiv DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Tổng hợp các khái niệm về tính dễ bị tổn thương .2: Khung đánh giá TDBTT của IPCC .3: Một số chỉ thị phục vụ đánh giá TDBTT theo khuyến nghị của các chuyên gia quốc tế .1: Tổng hợp số liệu phục vụ tính toán .2: Bảng xếp hạng các mức độ so sánh cặp trong thuật toán AHP .3: Bảng phân loại chỉ số ngẫu nhiên RI .4: Đối tượng và nội dung khảo sát cơ bản .1: Số hộ dân được sử dụng nước sạch .2: Tổng hợp số liệu nước cấp hộ gia đình .3: Điều chỉnh đơn giá nước sạch (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) trên địa bàn TP.4: Hiện trạng các bãi rác chứa CTR ở Cần Giờ năm 2008 .5: Khối lượng chất thải rắn phát sinh trên địa bàn huyện .6: Thống kê số hộ sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh trên địa bàn huyện .7: Bộ chỉ thị đánh giá TDBTT do BĐKH đến NS&VSMTNT .8: Trọng số của các chỉ thị và nhóm chỉ thị .9: Thống kê độ mặn cao nhất theo xã (‰) .10: Thống kê tỷ lệ thời gian mặn trên 18‰.11: Thống kê tỷ lệ thời gian mặn trên 30‰.12: Thống kê biên độ mặn của tháng mặn nhất tại Cần Giờ .13: Tốc độ gió lớn nhất giai đoạn 1978 - 2015 tại một số trạm .14: Thống kê diện tích ngập theo xã.15: Thang điểm chuẩn hóa chỉ số khô hạn .16: Ma trận so sánh cặp và vector trọng số của các nhóm tiêu chí chính .17: Ma trận so sánh cặp và vector trọng số riêng của các chỉ thị Nhiệt độ (E.18: Ma trận so sánh cặp và vector trọng số riêng của các chỉ thị Lượng mưa (E.19: Ma trận so sánh cặp và vector trọng số riêng của các chỉ thị Xâm nhập mặn (E.20: Ma trận so sánh cặp và vector trọng số riêng của các chỉ thị Ngập (E.21: Bộ chỉ thị mức độ nhạy cảm với BĐKH của lĩnh vực NS&VSMTNT 106 Bảng 3.22: Trọng số của các chỉ thị và nhóm chỉ thị .23: Quan hệ giữa các tiêu chí đánh giá và mức độ nhạy cảm .24: Thang đánh giá mức độ nhạy cảm dựa vào chỉ số.25: Chỉ số nhạy cảm của nhóm chỉ thị dân số (S.ds) giai đoạn 2020 - 2025 .26: Chỉ số nhạy cảm của nhóm chỉ thị cấp nước và xử lý chất thải (S.sdn) giai đoạn 2020-2025 .27: Chỉ số nhạy cảm của nhóm chỉ thị môi trường (S.mt) giai đoạn 2020-2025 .28: Ma trận so sánh cặp và vector trọng số của các nhóm tiêu chí chính .29: Ma trận so sánh cặp và vector trọng số riêng của các chỉ thị Dân số (S.30: Ma trận so sánh cặp và vector trọng số riêng của các chỉ thị cấp nước và xử lý nước thải (S.31: Ma trận so sánh cặp và vector trọng số riêng của các chỉ thị môi trường (S.32: Giá trị chỉ số nhạy cảm tổng hợp trung bình của lĩnh vực NS&VSMTNT tại Cần Giờ giai đoạn 2020-2025 .33: Tần suất các chỉ thị nhạy cảm đáng quan tâm .34: Mức độ nhạy cảm với BĐKH của lĩnh vực NS&VSMTNT tại Cần Giờ .35: Thang đánh giá năng lực thích ứng dựa vào chỉ số: .36: Chỉ số năng lực thích ứng với BĐKH của lĩnh vực NS&VSMTNT tại huyện Cần Giờ: nhóm hạ tầng và nhóm con người .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ