Luận văn đánh giá chất lượng môi trường không khí của công ty cổ phần thép toàn thắng nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường

Tài liệu nghiên cứu Luận văn đánh giá chất lượng môi trường không khí của công ty cổ phần thép toàn thắng nhằm phục vụ, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

54
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.2. Ý nghĩa của đề tài

1.2.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

1.2.2. Ý nghĩa trong thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Khái niệm chung

2.2. Môi trường không khí và ô nhiễm môi trường không khí

2.3. Các nguồn gây ô nhiễm không khí. Các khí nhân tạo gây ô nhiễm môi trường

2.3.1. Nguồn tự nhiên

2.3.2. Nguồn nhân tạo

2.3.3. Các khí nhân tạo gây ô nhiễm môi trường

2.3.3.1. Nitơ oxit (NOx)
2.3.3.2. Cacbon dioxit (CO2)
2.3.3.3. Lưu huỳnh đioxit (SO2)

2.4. Tác hại của ô nhiễm không khí

2.5. Cơ sở pháp lí của đề tài

2.6. Cơ sở thực tiễn

2.7. Tình hình ô nhiễm không khí trên thế giới

2.8. Tình hình ô nhiễm không khí tại Việt Nam

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi và thời gian nghiên cứu

3.1.1. Phạm vi nghiên cứu

3.1.2. Thời gian nghiên cứu

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

3.3.2. Phương pháp kế thừa. Phương pháp lấy mẫu

3.3.3. Phương pháp so sánh, tổng hợp và viết báo cáo

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Tổng quan về nhà máy luyện xỉ giàu Mangan

4.2. Giới thiệu chung

4.3. Hoạt động phát sinh chất thải của nhà máy

4.4. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nhà máy đã thực hiện

4.5. Đánh giá thực trạng chất lượng môi trường không khí tại khu vực làm việc của nhà máy

4.6. Đánh giá thực trạng khí thải xung quanh nhà máy

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Mở đầu

Phần mở đầu của khóa luận đặt vấn đề về tình trạng ô nhiễm môi trường không khí tại Việt Nam, đặc biệt là trong quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa. Công ty Cổ phần Thép Toàn Thắng được chọn làm đối tượng nghiên cứu do hoạt động sản xuất thép có tác động lớn đến môi trường không khí. Mục tiêu chính của nghiên cứu là đánh giá hiện trạng chất lượng không khí xung quanh và trong khu vực sản xuất của công ty, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý môi trường hiệu quả. Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường và hỗ trợ công tác quản lý nhà nước.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu là phân tích và đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại Công ty Cổ phần Thép Toàn Thắng, cụ thể là khu vực xung quanh và khu vực sản xuất. Nghiên cứu nhằm cung cấp dữ liệu khoa học để dự báo mức độ ô nhiễm, cảnh báo nguy cơ tiềm tàng và đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường và sức khỏe con người.

1.2. Ý nghĩa của đề tài

Nghiên cứu có ý nghĩa cả trong học tập và thực tiễn. Về mặt học tập, nó giúp sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tế và tích lũy kinh nghiệm. Về mặt thực tiễn, nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu để dự báo ô nhiễm, cảnh báo nguy cơ và hỗ trợ công tác quy hoạch, lập kế hoạch bảo vệ môi trường tại địa phương.

II. Tổng quan tài liệu

Phần này trình bày các khái niệm cơ bản về môi trường không khí và ô nhiễm không khí, dựa trên Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam. Các nguồn gây ô nhiễm không khí được phân loại thành nguồn tự nhiên và nguồn nhân tạo, bao gồm các hoạt động công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và sinh hoạt. Nghiên cứu cũng đề cập đến các khí nhân tạo gây ô nhiễm như NOx, CO2, và SO2, cùng với tác hại của chúng đối với sức khỏe con người và môi trường.

2.1. Khái niệm chung

Theo Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam, môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đến sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật. Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và hệ sinh thái.

2.2. Các nguồn gây ô nhiễm không khí

Các nguồn gây ô nhiễm không khí bao gồm nguồn tự nhiên (núi lửa, cháy rừng) và nguồn nhân tạo (công nghiệp, giao thông, nông nghiệp). Trong đó, hoạt động công nghiệp là nguồn gây ô nhiễm lớn nhất, đặc biệt là các ngành sản xuất sử dụng nhiên liệu hóa thạch như than, dầu mỏ.

III. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, kế thừa tài liệu, lấy mẫu và phân tích so sánh. Các mẫu không khí được thu thập tại các khu vực khác nhau trong Công ty Cổ phần Thép Toàn Thắng, bao gồm khu vực sản xuất và khu vực xung quanh. Dữ liệu được phân tích dựa trên các tiêu chuẩn và quy chuẩn môi trường hiện hành của Việt Nam.

3.1. Phương pháp thu thập số liệu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo, tài liệu liên quan và phương pháp lấy mẫu trực tiếp tại hiện trường. Các mẫu không khí được thu thập và phân tích để đánh giá chất lượng môi trường.

3.2. Phương pháp phân tích

Dữ liệu thu thập được phân tích dựa trên các tiêu chuẩn môi trường như QCVN 51:2013/BTNMT. Các kết quả được so sánh với giới hạn cho phép để đánh giá mức độ ô nhiễm và đề xuất các biện pháp giảm thiểu.

IV. Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ ô nhiễm không khí tại Công ty Cổ phần Thép Toàn Thắng vượt quá giới hạn cho phép ở một số khu vực, đặc biệt là khu vực sản xuất. Các chất ô nhiễm chính bao gồm bụi, SO2, và NOx. Nghiên cứu cũng chỉ ra các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm mà công ty đã thực hiện, nhưng vẫn cần cải thiện để đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường.

4.1. Đánh giá chất lượng không khí

Kết quả đo lường cho thấy nồng độ bụi và các khí độc hại như SO2NOx vượt quá giới hạn cho phép tại khu vực sản xuất. Điều này cho thấy tác động đáng kể của hoạt động sản xuất thép đến môi trường không khí.

4.2. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm

Công ty đã thực hiện một số biện pháp giảm thiểu ô nhiễm như nâng cấp hệ thống xử lý khí thải và sử dụng công nghệ sản xuất sạch hơn. Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu cho thấy cần có thêm các biện pháp hiệu quả hơn để đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường.

V. Kết luận và kiến nghị

Nghiên cứu kết luận rằng Công ty Cổ phần Thép Toàn Thắng cần tăng cường các biện pháp quản lý môi trường để giảm thiểu ô nhiễm không khí. Các kiến nghị bao gồm việc áp dụng công nghệ xử lý khí thải tiên tiến, tăng cường giám sát môi trường và nâng cao nhận thức của nhân viên về bảo vệ môi trường.

5.1. Kết luận

Nghiên cứu đã chỉ ra mức độ ô nhiễm không khí đáng kể tại Công ty Cổ phần Thép Toàn Thắng, đặc biệt là khu vực sản xuất. Cần có các biện pháp quản lý môi trường hiệu quả hơn để giảm thiểu tác động xấu đến môi trường và sức khỏe con người.

5.2. Kiến nghị

Các kiến nghị bao gồm việc áp dụng công nghệ xử lý khí thải tiên tiến, tăng cường giám sát môi trường và nâng cao nhận thức của nhân viên về bảo vệ môi trường. Đồng thời, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa công ty và các cơ quan quản lý nhà nước để đảm bảo tuân thủ các quy định về môi trường.

01/03/2025
Luận văn đánh giá chất lượng môi trường không khí của công ty cổ phần thép toàn thắng nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Việt Nam đang trong giai đoạn đô thị hóa công nghiệp hóa và cùng với việc gia tăng dân số quá nhanh đã xả thải vào môi trường làm cho môi trường bị ô nhiễm hết sức nghiêm trọng và với nhiều dạng ô nhiễm khác nhau. Đặc biệt là ô nhiễm môi trường không khí với các nhà máy và cơ sở sản xuất, kinh doanh công nghiệp, thủ công nghiệp sử dụng nhiều nhiên liệu than đá, dầu mỏ khí đốt, củi gỗ và nạn cháy rừng… làm cho vấn đề ô nhiễm môi trường không khí ngày càng nghiêm trọng. Vì vậy bảo vệ môi trường là một trong những ưu tiên hàng đầu mà Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của đất nước thì Thái Nguyên cũng đang phát triển một cách nhanh chóng bằng việc giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng các ngành công nghiệp, xây dựng, dịch vụ, thương mại và đặc biệt hơn là quá trình phát triển đô thị hóa, công nghiệp hóa diễn ra hết sức mạnh mẽ.

Thái Nguyên là một tỉnh có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú về cả chủng loại lẫn số lượng đó là một lợi thế lớn trong ngành công nghiệp luyện kim, khai khoáng, khai thác than, sản xuất các vật liệu xây dựng. Các hoạt động này gây ảnh hưởng không nhỏ tới môi trường không khí của tỉnh Thái Nguyên. Do đó việc xem xét đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí của tỉnh Thái Nguyên là một vấn đề được quan tâm hiện nay. Xuất phát từ những vấn đề nêu trên và nhận thấy sự quan trọng trong công tác đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường, được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lí tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của giản viên ThS.

Hoàng Thị Lan Anh, em thực hiện đề tài “Đánh giá chất lượng môi trường không khí của h 2 Công ty cổ phần Thép Toàn Thắng” nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại thành phố Thái Nguyên. Mục tiêu nghiên cứu Thông qua đề tài nghiên cứu phân tích và đánh giá được hiện trạng môi trường không khí tại khu vực xung quanh và khu vực sản xuất của Công ty cổ phần Thép Toàn Thắng - Nhà máy luyện xỉ giàu Mangan, thuộc KCN Sông Công, phường Bách Quang, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học  Áp dụng kiến thức đã học trong nhà trường vào thực tế.

 Nâng cao kiến thức và tích lũy kinh nghiệm từ thực tế cho công việc sau khi ra trường.  Bổ sung tư liệu cho học tập.  Là tài liệu tham khảo dành cho tổ chức, cá nhân, tập thể, cơ quan quan tâm và muốn tham khảo các vấn đề có liên quan. Ý nghĩa trong thực tiễn  Dự báo mức độ ô nhiễm môi trường không khí tại khu vực xung quanh nhà máy.

 Cảnh báo nguy cơ tiềm tàng về ô nhiễm suy thoái môi trường không khí do các hoạt động sản xuất gây ra, ngăn ngừa và giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí, bảo vệ sức khoẻ của người công nhân lao động. + Đưa ra các tác động của hoạt động khai thác tới môi trường để từ đó giúp cho đơn vị tổ chức khai thác có các biện pháp quản lý, ngăn ngừa các tác động xấu tới môi trường, cảnh quan và con người. + Làm cơ sở cho công tác quy hoạch, lập kế hoạch xây dựng chính sách bảo vệ môi trường và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. h 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Khái niệm chung Theo điều 3 “Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam” tại Quyết định số 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014 quy định [6]: - Môi trường: là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật. - Ô nhiễm môi trường: là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật. - Hoạt động bảo vệ môi trường: là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành. - Quy chuẩn kỹ thuật môi trường: là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường.

- Tiêu chuẩn môi trường: là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường. - Quản lý chất thải: là quá trình phòng ngừa, giảm thiểu, giám sát, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải. - Quan trắc môi trường: là quá trình theo dõi có hệ thống về thành phần môi trường, các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin đánh h 4 giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối với môi trường. - Đánh giá tác động môi trường: là việc phân tích, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó.

Môi trường không khí và ô nhiễm môi trường không khí * Môi trường không khí: Môi trường không khí là lớp không khí bao quanh trái đất. * Ô nhiễm môi trường không khí: "Ô nhiễm không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra sự toả mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa (do bụi)". Vấn đề ô nhiễm không khí có thể chia một cách đơn giản thành 3 phần cơ bản sau đây: - (1) Nguồn ô nhiễm là nguồn thải ra các chất ô nhiễm. Chất thải từ nguồn ô nhiễm phải được khống chế tại chỗ trước khi thải vào khí quyển.

Các hệ thống khống chế ô nhiễm tại nguồn thải bao gồm: Thay đổi nguyên liệu, nhiên liệu gây ô nhiễm nhiều bằng nguyên nhiên liệu gây ô nhiễm ít hoặc không gây ô nhiễm, cải tiến dây chuyền sản xuất để hạn chế ô nhiễm, nâng cao ống khói, thiết bị làm sạch khí thải. - (2) Khí quyển là môi trường trung gian để vận chuyển các chất ô nhiễm từ nguồn phát thải đến nơi tiếp nhận. Khí quyển được chia làm 4 tầng dựa trên sự biến thiên nhiệt độ theo độ cao: + Tầng đối lưu: Lớp khí quyển tiến giáp mặt đất có bề dày 10 - 12 km ở vĩ độ trung bình và khoảng 16 - 18 km ở các cực. Tầng đối lưu hầu như hoàn toàn trong suốt với các tia bức xạ sóng ngắn của mặt trời nhưng thành phần hơi nước trong phần đối lưu hấp thụ rất mạnh bức xạ sóng dài của mặt đất, do đó tầng đối lưu được nung nóng chủ yếu từ mặt đất.

Từ đó phát sinh ra sự xáo trộn không khí theo chiều đứng, hình thành ngưng tụ hơi nước và kéo theo là h 5 mây, mưa. Trong tầng đối lưu nhiệt độ giảm theo chiều cao trung bình khoảng 0,5 - 0,6oC / 100m.  Tầng bình lưu có độ cao từ 12 - 15 km trên mặt đất, trong tầng bình lưu có chứa tầng ozon nhờ đó các tia cực tím trong thành phần bức xạ của mặt trời bị hấp thụ mạnh nên nhiệt độ ở tầng này tăng theo độ cao đến 0 oC ở độ cao 55 km.  Tầng giữa của khí quyển ở phía trên tầng bình lưu có độ cao 50 - 55 km đến 85 km.

Nhiệt độ không khí giảm gần như tỉ lệ nghịch bậc nhất với độ cao và đạt trị số gần -100oC.  Tầng nhiệt quyển là tầng trên cùng của khí quyển có lớp không khí loãng. Nhiệt độ trong tầng nhiệt quyển tăng và đạt đến trị số gần 1200oC ở độ cao 700 km. Hầu như các hiện tượng khí tượng chi phối đặc điểm thời tiết đều xảy ra trên tầng đối lưu do đó tầng đối lưu có ý nghĩa rất lớn trong sự phát tán chất ô nhiễm.

Ở tầng đối lưu các yếu tố khí tượng (tốc độ gió, hướng gió, nhiệt độ khí quyển, độ ẩm, không khí, bức xạ mặt trời, độ mây che phủ và độ ổn định của khí quyển), các yếu tố về nguồn thải từ các hoạt động sản xuất của con người (nhiệt độ khí thải, chiều cao ống khói, vận tốc khí thải, lưu lượng khí thải) và các yếu tố về địa hình (chiều cao, chiều rộng của các công trình, đồi núi, thung lũng), chất ô nhiễm sẽ phát tán, pha loãng, biến đổi hóa học hay xảy ra các quá trình sa lắng khô, sa lắng ướt. Các chất ô nhiễm sơ cấp sinh ra từ nguồn có thể biến đổi thành các chất ô nhiễm thứ cấp. Cuối cùng các chất ô nhiễm sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn tiếp nhận. (3) Nguồn tiếp nhận chất ô nhiễm là con người, động, thực vật… 2.

Các nguồn gây ô nhiễm không khí 2. Nguồn tự nhiên Do các hiện tượng tự nhiên gây ra: núi lửa, cháy rừng, các quá trình phân hủy động, thực vật tự nhiên… tổng hợp các yếu tố gây ô nhiễm có h 6 nguồn gốc tự nhiên rất lớn, nhưng phân bố tương đối đồng đều trên toàn thế giới không tập trung trong một vùng. Trong quá trình phát triển, con người đã thích nghi các nguồn này: + Núi lửa: Núi lửa phun ra những nham thạch nóng và nhiều khói bụi giàu sunfua, mêtan và những loại khí khác. Không khí chứa bụi được phun lên rất cao và lan toả đi rất xa.

+ Cháy rừng: Các đám cháy rừng và đồng cỏ bởi các quá trình tự nhiên xảy ra do sấm chớp, cọ sát giữa thảm thực vật khô như tre, cỏ. Các đám cháy này thường lan truyền rộng, phát thải nhiều bụi và khí. + Bão bụi gây nên do gió mạnh và bão, mưa bào mòn đất sa mạc, đất trồng và gió thổi tung lên thành bụi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh Giá Chất Lượng Không Khí Tại Công Ty Cổ Phần Thép Toàn Thắng Phục Vụ Quản Lý Môi Trường" tập trung vào việc phân tích và đánh giá hiện trạng chất lượng không khí tại một nhà máy thép, từ đó đề xuất các giải pháp quản lý môi trường hiệu quả. Nội dung chính bao gồm các phương pháp đo lường, đánh giá chỉ số ô nhiễm không khí, cũng như tác động của nó đến sức khỏe con người và môi trường xung quanh. Tài liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về quy trình quản lý môi trường trong ngành công nghiệp nặng, giúp các nhà quản lý và chuyên gia có cơ sở để cải thiện chất lượng không khí và tuân thủ các quy định pháp luật.

Để mở rộng kiến thức về quản lý môi trường, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ chuyên ngành khoa học môi trường đánh giá thực trạng môi trường và đề xuất giải pháp quản lý nước thải sản xuất tại làng miến dong xã đông thọ huyện đông hưng tỉnh thái bình, nghiên cứu về quản lý nước thải trong sản xuất. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ khoa học môi trường đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường bãi chôn lấp chất thải rắn ngọc sơn huyện quỳnh lưu tỉnh nghệ an và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường cung cấp thêm góc nhìn về quản lý chất thải rắn. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý tài nguyên và môi trường tăng cường công tác quản lý bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn thành phố vĩnh yên tỉnh vĩnh phúc là tài liệu hữu ích về bảo vệ tài nguyên nước. Mỗi liên kết là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của quản lý môi trường.