Đặt vấn đề Việt Nam đang trong giai đoạn đô thị hóa công nghiệp hóa và cùng với việc gia tăng dân số quá nhanh đã xả thải vào môi trường làm cho môi trường bị ô nhiễm hết sức nghiêm trọng và với nhiều dạng ô nhiễm khác nhau. Đặc biệt là ô nhiễm môi trường không khí với các nhà máy và cơ sở sản xuất, kinh doanh công nghiệp, thủ công nghiệp sử dụng nhiều nhiên liệu than đá, dầu mỏ khí đốt, củi gỗ và nạn cháy rừng… làm cho vấn đề ô nhiễm môi trường không khí ngày càng nghiêm trọng. Vì vậy bảo vệ môi trường là một trong những ưu tiên hàng đầu mà Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của đất nước thì Thái Nguyên cũng đang phát triển một cách nhanh chóng bằng việc giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng các ngành công nghiệp, xây dựng, dịch vụ, thương mại và đặc biệt hơn là quá trình phát triển đô thị hóa, công nghiệp hóa diễn ra hết sức mạnh mẽ.
Thái Nguyên là một tỉnh có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú về cả chủng loại lẫn số lượng đó là một lợi thế lớn trong ngành công nghiệp luyện kim, khai khoáng, khai thác than, sản xuất các vật liệu xây dựng. Các hoạt động này gây ảnh hưởng không nhỏ tới môi trường không khí của tỉnh Thái Nguyên. Do đó việc xem xét đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí của tỉnh Thái Nguyên là một vấn đề được quan tâm hiện nay. Xuất phát từ những vấn đề nêu trên và nhận thấy sự quan trọng trong công tác đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường, được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lí tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của giản viên ThS.
Hoàng Thị Lan Anh, em thực hiện đề tài “Đánh giá chất lượng môi trường không khí của h 2 Công ty cổ phần Thép Toàn Thắng” nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại thành phố Thái Nguyên. Mục tiêu nghiên cứu Thông qua đề tài nghiên cứu phân tích và đánh giá được hiện trạng môi trường không khí tại khu vực xung quanh và khu vực sản xuất của Công ty cổ phần Thép Toàn Thắng - Nhà máy luyện xỉ giàu Mangan, thuộc KCN Sông Công, phường Bách Quang, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học Áp dụng kiến thức đã học trong nhà trường vào thực tế.
Nâng cao kiến thức và tích lũy kinh nghiệm từ thực tế cho công việc sau khi ra trường. Bổ sung tư liệu cho học tập. Là tài liệu tham khảo dành cho tổ chức, cá nhân, tập thể, cơ quan quan tâm và muốn tham khảo các vấn đề có liên quan. Ý nghĩa trong thực tiễn Dự báo mức độ ô nhiễm môi trường không khí tại khu vực xung quanh nhà máy.
Cảnh báo nguy cơ tiềm tàng về ô nhiễm suy thoái môi trường không khí do các hoạt động sản xuất gây ra, ngăn ngừa và giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí, bảo vệ sức khoẻ của người công nhân lao động. + Đưa ra các tác động của hoạt động khai thác tới môi trường để từ đó giúp cho đơn vị tổ chức khai thác có các biện pháp quản lý, ngăn ngừa các tác động xấu tới môi trường, cảnh quan và con người. + Làm cơ sở cho công tác quy hoạch, lập kế hoạch xây dựng chính sách bảo vệ môi trường và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. h 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.
Khái niệm chung Theo điều 3 “Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam” tại Quyết định số 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014 quy định [6]: - Môi trường: là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật. - Ô nhiễm môi trường: là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật. - Hoạt động bảo vệ môi trường: là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành. - Quy chuẩn kỹ thuật môi trường: là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường.
- Tiêu chuẩn môi trường: là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường. - Quản lý chất thải: là quá trình phòng ngừa, giảm thiểu, giám sát, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải. - Quan trắc môi trường: là quá trình theo dõi có hệ thống về thành phần môi trường, các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin đánh h 4 giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối với môi trường. - Đánh giá tác động môi trường: là việc phân tích, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó.
Môi trường không khí và ô nhiễm môi trường không khí * Môi trường không khí: Môi trường không khí là lớp không khí bao quanh trái đất. * Ô nhiễm môi trường không khí: "Ô nhiễm không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra sự toả mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa (do bụi)". Vấn đề ô nhiễm không khí có thể chia một cách đơn giản thành 3 phần cơ bản sau đây: - (1) Nguồn ô nhiễm là nguồn thải ra các chất ô nhiễm. Chất thải từ nguồn ô nhiễm phải được khống chế tại chỗ trước khi thải vào khí quyển.
Các hệ thống khống chế ô nhiễm tại nguồn thải bao gồm: Thay đổi nguyên liệu, nhiên liệu gây ô nhiễm nhiều bằng nguyên nhiên liệu gây ô nhiễm ít hoặc không gây ô nhiễm, cải tiến dây chuyền sản xuất để hạn chế ô nhiễm, nâng cao ống khói, thiết bị làm sạch khí thải. - (2) Khí quyển là môi trường trung gian để vận chuyển các chất ô nhiễm từ nguồn phát thải đến nơi tiếp nhận. Khí quyển được chia làm 4 tầng dựa trên sự biến thiên nhiệt độ theo độ cao: + Tầng đối lưu: Lớp khí quyển tiến giáp mặt đất có bề dày 10 - 12 km ở vĩ độ trung bình và khoảng 16 - 18 km ở các cực. Tầng đối lưu hầu như hoàn toàn trong suốt với các tia bức xạ sóng ngắn của mặt trời nhưng thành phần hơi nước trong phần đối lưu hấp thụ rất mạnh bức xạ sóng dài của mặt đất, do đó tầng đối lưu được nung nóng chủ yếu từ mặt đất.
Từ đó phát sinh ra sự xáo trộn không khí theo chiều đứng, hình thành ngưng tụ hơi nước và kéo theo là h 5 mây, mưa. Trong tầng đối lưu nhiệt độ giảm theo chiều cao trung bình khoảng 0,5 - 0,6oC / 100m. Tầng bình lưu có độ cao từ 12 - 15 km trên mặt đất, trong tầng bình lưu có chứa tầng ozon nhờ đó các tia cực tím trong thành phần bức xạ của mặt trời bị hấp thụ mạnh nên nhiệt độ ở tầng này tăng theo độ cao đến 0 oC ở độ cao 55 km. Tầng giữa của khí quyển ở phía trên tầng bình lưu có độ cao 50 - 55 km đến 85 km.
Nhiệt độ không khí giảm gần như tỉ lệ nghịch bậc nhất với độ cao và đạt trị số gần -100oC. Tầng nhiệt quyển là tầng trên cùng của khí quyển có lớp không khí loãng. Nhiệt độ trong tầng nhiệt quyển tăng và đạt đến trị số gần 1200oC ở độ cao 700 km. Hầu như các hiện tượng khí tượng chi phối đặc điểm thời tiết đều xảy ra trên tầng đối lưu do đó tầng đối lưu có ý nghĩa rất lớn trong sự phát tán chất ô nhiễm.
Ở tầng đối lưu các yếu tố khí tượng (tốc độ gió, hướng gió, nhiệt độ khí quyển, độ ẩm, không khí, bức xạ mặt trời, độ mây che phủ và độ ổn định của khí quyển), các yếu tố về nguồn thải từ các hoạt động sản xuất của con người (nhiệt độ khí thải, chiều cao ống khói, vận tốc khí thải, lưu lượng khí thải) và các yếu tố về địa hình (chiều cao, chiều rộng của các công trình, đồi núi, thung lũng), chất ô nhiễm sẽ phát tán, pha loãng, biến đổi hóa học hay xảy ra các quá trình sa lắng khô, sa lắng ướt. Các chất ô nhiễm sơ cấp sinh ra từ nguồn có thể biến đổi thành các chất ô nhiễm thứ cấp. Cuối cùng các chất ô nhiễm sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn tiếp nhận. (3) Nguồn tiếp nhận chất ô nhiễm là con người, động, thực vật… 2.
Các nguồn gây ô nhiễm không khí 2. Nguồn tự nhiên Do các hiện tượng tự nhiên gây ra: núi lửa, cháy rừng, các quá trình phân hủy động, thực vật tự nhiên… tổng hợp các yếu tố gây ô nhiễm có h 6 nguồn gốc tự nhiên rất lớn, nhưng phân bố tương đối đồng đều trên toàn thế giới không tập trung trong một vùng. Trong quá trình phát triển, con người đã thích nghi các nguồn này: + Núi lửa: Núi lửa phun ra những nham thạch nóng và nhiều khói bụi giàu sunfua, mêtan và những loại khí khác. Không khí chứa bụi được phun lên rất cao và lan toả đi rất xa.
+ Cháy rừng: Các đám cháy rừng và đồng cỏ bởi các quá trình tự nhiên xảy ra do sấm chớp, cọ sát giữa thảm thực vật khô như tre, cỏ. Các đám cháy này thường lan truyền rộng, phát thải nhiều bụi và khí. + Bão bụi gây nên do gió mạnh và bão, mưa bào mòn đất sa mạc, đất trồng và gió thổi tung lên thành bụi.