Luận văn đại học thương mại xây dựng phần mềm kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần đầu tư thiết bị hải phước

Luận văn trình bày xây dựng phần mềm kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần đầu tư thiết bị Hải Phước, mang lại giải pháp hiệu quả.

Trường đại học

Học viện Tài chính

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2019

119
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG ĐỂ XÂY DỰNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Nhận thức chung để xây dựng phần mềm kế toán trong doanh nghiệp

1.2. Khái niệm, vai trò, đặc điểm của phần mềm kế toán

1.2.1. Khái niệm về phần mềm kế toán

1.2.2. Vai trò của phần mềm kế toán

1.2.3. Đặc điểm của phần mềm kế toán

1.3. Các thành phần của phần mềm kế toán

1.4. Yêu cầu về phần mềm kế toán

1.5. Phân loại phần mềm kế toán

1.6. Quy trình xây dựng phần mềm kế toán

1.7. Các công cụ tin học để xây dựng một phần mềm kế toán

1.8. Lý luận chung về kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp

1.9. Một số khái niệm liên quan đến kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp

1.10. Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp

1.11. Kế toán vốn bằng tiền phải tuân thủ theo các nguyên tắc, quy định và chế độ quản lý tiền tệ của Nhà nước

1.12. Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng

1.13. Một số tài khoản được sử dụng

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THIẾT BỊ HẢI PHƯỚC

2.1. Khái quát về công ty cổ phần ĐẦU TƯ THIẾT BỊ HẢI PHƯỚC

2.2. Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần đầu tư thiết bị Hải Phước

2.3. Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty cổ phần đầu tư thiết bị Hải Phước

2.4. BỘ MÁY KẾ TOÁN tại công ty cổ phần đầu tư thiết bị Hải Phước

2.5. Các thành phần của hệ thống thông tin kế toán tại công ty cổ phần đầu tư thiết bị Hải Phước

2.6. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần đầu tư thiết bị Hải Phước

2.7. Hệ thống tài khoản kế toán

2.8. Hệ thống chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ

2.9. Hệ thống sổ và báo cáo sử dụng

2.10. Trình tự hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty

2.11. Đánh giá hệ thống kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần đầu tư thiết bị Hải Phước và hướng khắc phục

2.11.1. Về tổ chức bộ máy kế toán, cơ sở vật chất, con người

2.11.2. Hình thức kế toán áp dụng

2.11.3. Tài khoản sử dụng

2.11.4. Các chứng từ sử dụng

2.11.5. Tổ chức bộ sổ kế toán vốn bằng tiền

2.11.6. Tổ chức hệ thống báo cáo

2.11.7. Quy trình hạch toán

2.11.8. Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THIẾT BỊ HẢI PHƯỚC

3.1. Xác định mục tiêu của hệ thống

3.2. Xác định yêu cầu và mô tả bài toán

3.2.1. Xác định yêu cầu

3.2.2. Mô tả bài toán

3.3. Phân tích hệ thống về chức năng

3.3.1. Biểu đồ ngữ cảnh

3.3.2. Biểu đồ phân cấp chức năng

3.3.3. Ma trận thực thể chức năng

3.3.4. Phân tích mô hình

3.3.4.1. Mô hình khái niệm dữ liệu E - R
3.3.4.2. Bảng từ điển dữ liệu
3.3.4.3. Xác định các thực thể, các mối quan hệ và các thuộc tính
3.3.4.4. Mô hình dữ liệu E - R

3.4. MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU

3.4.1. Chuyển mô hình thực thể liên kết sang mô hình dữ liệu quan hệ

3.4.2. Mô hình quan hệ dữ liệu

3.4.3. Cơ sở dữ liệu vật lý

3.5. GIỚI THIỆU PHẦN MỀM

3.5.1. Giới thiệu tổng quát

3.5.2. Yêu cầu cài đặt

3.5.3. Các giao diện chính của hệ thống

3.5.4. Một số danh mục của chương trình

3.5.5. Một số báo cáo chính

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về phần mềm kế toán vốn bằng tiền tại Hải Phước

Phần mềm kế toán vốn bằng tiền là một công cụ quan trọng trong việc quản lý tài chính tại các doanh nghiệp. Tại Công ty cổ phần đầu tư thiết bị Hải Phước, việc xây dựng phần mềm này không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình kế toán mà còn nâng cao hiệu quả quản lý tài chính. Phần mềm này cho phép thu thập, lưu trữ và xử lý thông tin một cách nhanh chóng và chính xác, từ đó hỗ trợ cho các quyết định kinh doanh kịp thời.

1.1. Khái niệm và vai trò của phần mềm kế toán

Phần mềm kế toán là ứng dụng giúp thu nhận và xử lý các nghiệp vụ kế toán. Vai trò của nó không chỉ là thay thế công việc thủ công mà còn cung cấp thông tin chính xác cho quản lý tài chính.

1.2. Đặc điểm nổi bật của phần mềm kế toán

Phần mềm kế toán cần có tính linh hoạt, tuân thủ các quy định pháp luật và dễ sử dụng. Điều này giúp cho người dùng có thể thao tác một cách hiệu quả và nhanh chóng.

II. Thách thức trong việc xây dựng phần mềm kế toán tại Hải Phước

Việc xây dựng phần mềm kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần đầu tư thiết bị Hải Phước gặp phải nhiều thách thức. Những thách thức này bao gồm việc tích hợp công nghệ mới, đào tạo nhân viên và đảm bảo tính bảo mật cho dữ liệu tài chính.

2.1. Khó khăn trong việc tích hợp công nghệ

Công ty cần phải đảm bảo rằng phần mềm kế toán mới có thể tích hợp tốt với các hệ thống hiện có, điều này đòi hỏi sự đầu tư về thời gian và nguồn lực.

2.2. Đào tạo nhân viên sử dụng phần mềm

Đào tạo nhân viên là một yếu tố quan trọng để đảm bảo rằng phần mềm được sử dụng hiệu quả. Công ty cần tổ chức các khóa đào tạo thường xuyên để nâng cao kỹ năng cho nhân viên.

III. Phương pháp xây dựng phần mềm kế toán vốn bằng tiền hiệu quả

Để xây dựng phần mềm kế toán vốn bằng tiền hiệu quả, Công ty cổ phần đầu tư thiết bị Hải Phước cần áp dụng các phương pháp hiện đại trong phát triển phần mềm. Điều này bao gồm việc sử dụng các công cụ lập trình tiên tiến và quy trình phát triển phần mềm linh hoạt.

3.1. Quy trình phát triển phần mềm

Quy trình phát triển phần mềm cần được thực hiện theo các bước rõ ràng, từ việc phân tích yêu cầu đến thiết kế, lập trình và kiểm thử.

3.2. Sử dụng công nghệ lập trình hiện đại

Việc áp dụng các công nghệ lập trình hiện đại như Visual Studio sẽ giúp tăng tốc độ phát triển và đảm bảo chất lượng phần mềm.

IV. Ứng dụng thực tiễn của phần mềm kế toán tại Hải Phước

Phần mềm kế toán vốn bằng tiền đã được áp dụng tại Công ty cổ phần đầu tư thiết bị Hải Phước và mang lại nhiều lợi ích. Việc sử dụng phần mềm này giúp cải thiện quy trình quản lý tài chính và giảm thiểu sai sót trong công tác kế toán.

4.1. Cải thiện quy trình quản lý tài chính

Phần mềm giúp tự động hóa nhiều quy trình, từ đó giảm thiểu thời gian và công sức cho nhân viên kế toán.

4.2. Giảm thiểu sai sót trong kế toán

Với việc tự động hóa, phần mềm giúp giảm thiểu các sai sót do con người gây ra, đảm bảo tính chính xác của các báo cáo tài chính.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của phần mềm kế toán tại Hải Phước

Phần mềm kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần đầu tư thiết bị Hải Phước không chỉ đáp ứng nhu cầu hiện tại mà còn mở ra nhiều cơ hội trong tương lai. Việc tiếp tục cải tiến và cập nhật phần mềm sẽ giúp công ty duy trì lợi thế cạnh tranh.

5.1. Tầm quan trọng của việc cải tiến phần mềm

Cải tiến phần mềm là cần thiết để đáp ứng nhu cầu thay đổi của thị trường và công nghệ.

5.2. Triển vọng phát triển phần mềm kế toán

Với sự phát triển của công nghệ thông tin, phần mềm kế toán sẽ ngày càng trở nên thông minh và hiệu quả hơn, hỗ trợ tốt hơn cho công tác quản lý tài chính.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG ĐỂ XÂY DỰNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP 1. NHẬN THỨC CHUNG ĐỂ XÂY DỰNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP. Khái niệm, vai trò, đặc điểm của phần mềm kế toán 1. Khái niệm về phần mềm kế toán Phần mềm là một tập hợp các câu lệnh hoặc chỉ thỉ, được viết bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình theo một trật tự xác định và các dữ liệu hay tài liệu liên quan nhằm tự động thực hiện một số nhiệm vụ, chức năng hay giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó.

Phần mềm kế toán (PMKT) là phần mềm ứng dụng trong việc thu nhận, lưu trữ, xử lí các nghiệp vụ, lưu trữ và cung cấp thông tin kế toán trên máy tính. Quá trình đó bắt đầu từ việc thu nhận thông tin từ chứng từ gốc, xử lí thông tin và cuối cùng là cung cấp thông tin dưới dạng các sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo quản trị và các báo cáo thống kê phân tích khác. Vai trò của phần mềm kế toán Vai trò của PMKT đồng hành cùng với vai trò của kế toán, nghĩa là cũng thực hiện vai trò công cụ quản lí, giám sát và cung cấp thông tin, theo dõi và đo lường kết quả hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị. Tuy nhiên, do có sự kết hợp giữa 2 lĩnh vực công nghệ thông tin và kế toán nên PMKT còn có các vai trò:  Vai trò thay thế toàn bộ hay một phần công việc kế toán thủ công: việc tin học hóa công tác kế toán đã thay thế một phần hay toàn bộ công việc ghi chép, tính toán, xử lí thủ công của người kế toán.

Căn cứ vào thông tin do PMKT cung cấp, nhà quản lí đề ra các quyết định kinh doanh hợp lí và nhanh chóng.  Vai trò số hóa thông tin: PMKT tham gia vào việc cung cấp thông tin được số hóa để hình thành một xã hội số. Thông tin của kế toán được lưu trữ dưới dạng các tập tin của máy tính nên dễ dàng số hóa để trao đổi thông tin SV: Bùi Thị Thanh Mai 3 Lớp: CQ53/41.02 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đồ án tốt nghiệp Học viện Tài chính qua các báo cáo điện tử. Thay vì đọc gửi các thông tin kế toán bằng giấy tờ qua đường bưu điện, fax,… người sử dụng thông tin kế toán có thể có được thông tin từ máy tính của họ thông qua công cụ trao tin điện tử như E-mail, Internet và các phương tiện mang tin khác.

Đặc điểm của phần mềm kế toán  Phần mềm kế toán bắt buộc sử dụng các phương pháp kế toán: + Phương pháp chứng từ kế toán: là phương pháp kế toán sử dụng để phản ánh, kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và hoàn thành theo thời gian, địa điểm phát sinh nghiệp vụ đó, phục vụ công tác kế toán và quản lí. + Phương pháp tài khoản kế toán: là phương pháp kế toán sử dụng các tài khoản kế toán để phân loại các nghiệp vụ kinh tế tài chính theo nội dung kinh tế, ghi chép phản ánh một cách thường xuyên, liên tục, có hệ thống số hiện có và sự biến động của từng đối tượng kế toán cụ thể. + Phương pháp tính giá: là phương pháp kế toán sử dụng thước đo tiền tệ để xác định giá trị của các đối tượng kế toán, phục vụ quá trình thu nhận, xử lí, hệ thống hóa và cung cấp thông tin kinh tế tài chính ở đơn vị. + Phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán: là phương pháp kế toán sử dụng các báo cáo kế toán để tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các mối quan hệ cân đối của đối tượng kế toán, cung cấp các chỉ tiêu kinh tế tài chính cho các đối tượng sử dụng thông tin kế toán.

 Phần mềm kế toán có tính tuân thủ: + Phần mềm kế toán phải tuân thủ luật kế toán, các chuẩn mực, chế độ, thông tư, nghị định kế toán. + Phần mềm kế toán phải tuân thủ các quy định của doanh nghiệp.  Phần mềm kế toán có tính linh hoạt, mềm dẻo để phù hợp với công tác kế toán thường xuyên thay đổi mà không làm ảnh hưởng đến các dữ liệu đã có. SV: Bùi Thị Thanh Mai 4 Lớp: CQ53/41.02 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đồ án tốt nghiệp Học viện Tài chính 1.

Các thành phần của phần mềm kế toán Hiện nay có hai công nghệ lập trình: lập trình cấu trúc và lập trình hướng đối tượng. Trong lập trình cấu trúc, mỗi phần mềm bao gồm các file chương trình, file dữ liệu, mỗi file chương trình gồm chương trình chính, chương trình con dưới dạng các hàm hoặc thủ tục để thực hiện một công việc nào đó theo thiết kế định trước. Do đó PMKT hướng cấu trúc thường được sử dụng để xây dựng phần mềm hệ thống. Yêu cầu về phần mềm kế toán Dễ sử dụng: các phần mềm phải có một giao diện thân thiện với cấu trúc phân cấp, dễ hiểu và dễ sử dụng các ngôn ngữ phù hợp với ngôn ngữ tự nhiên người dùng.

Chống sao chép: là tiêu chuẩn để một phần mềm bảo vệ được bản quyền. Để được như vậy, các phần mềm khi đưa ra thị trường không được để ở dạng mã nguồn mà phải được biên dịch. Khi cài đặt lên máy tính sử dụng chỉ làm một thao tác duy nhất là chạy chương trình Setup (Cài đặt). Tương thích với nhiều phần mềm khác: các phần mềm trên thị trường phải tương thích với các phần mềm khắc để không gây xung đột và tạo ra sự cố máy khi chạy chương trình.

Tương thích với nhiều thiết bị ngoại vi: phần mềm cần tương thích với nhiều thiết bị ngoại vi như: bàn phím, chuột, máy quét, máy in, máy đồ họa… Tính cập nhật của phần mềm: không được lạc hậu, được cập nhật thường xuyên để phù hợp với tình hình biến động của thực tế. Giá cả cạnh tranh: các công ty phần mềm phải biết tiết kiệm chi phí lập trình thông qua sử dụng nguồn nhân lực hợp lí, sử dụng tốt các công cụ hỗ trợ lập trình và thiết kế phần mềm. Yêu cầu bộ nhớ: các phần mềm khi được viết ra cần phải quan tâm đến việc tiết kiệm bộ nhớ cho máy tính, giúp máy tính hoạt động nhanh hơn. SV: Bùi Thị Thanh Mai 5 Lớp: CQ53/41.02 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đồ án tốt nghiệp Học viện Tài chính Quyền sử dụng trên mạng: ngày nay việc sử dụng công nghệ mạng máy tính là một xu thế tất yếu.

Một phần mềm có sử dụng được trên mạng hay không và việc đánh giá phân quyền sử dụng hợp lí cho từng máy thành viên trong mạng như thế nào là một tiêu thức đánh giá hợp lí của một phần mềm. Với các phần mềm kế toán (PMKT) nói riêng, bên cạnh việc thỏa mãn các tiêu chuẩn chung của một phần mềm, người ta thường đánh giá nó dựa vào các yêu cầu sau: Khả năng tự động hóa cao: PMKT phải được thiết kế thành một hệ thống các module chương trình để xử lí thống nhất tất cả các phần hành kế toán thành một khâu liên hoàn, chỉ cần nhập dữ liệu ban đầu một lần là có thể cho ra tất cả các báo cáo kế toán tài chính và báo cáo kế toán quản trị cần thiết. Cơ cấu linh hoạt: cơ cấu linh hoạt của một PMKT thể hiện:  Thứ nhất: Sử dụng cấu trúc sổ cái tích hợp cùng với hệ mã từ điển của hệ thống linh hoạt cho phép dễ dàng điều chỉnh hệ thống chương trình khi có những thay đổi về cơ cấu tổ chức doanh nghiệp.  Thứ hai: Sử dụng một mẫu sổ, mẫu báo cáo, mẫu chứng từ động dành cho người sử dụng tự định nghĩa.

Khi cần chỉ cần xác định: tên sổ/báo cáo/chứng từ, tên từng tiêu thức trên đó được lấy hoặc ghi ở đâu, sắp xếp theo chỉ tiêu nào đó… Điều này cho phép doanh nghiệp tạo được bất kì một sổ kế toán quản trị khi nào cần thiết để cung cấp một khả năng phân tích đa chiều theo nhu cầu quản trị kinh doanh, bên cạnh đó tạo khả năng uyển chuyển cho nhu cầu quản lí các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Tính bảo mật cao: cơ sở dữ liệu và các báo cáo kế toán trên đường truyền tuyệt đối phải được bảo mật; ngoài ra các dữ liệu trong nội bộ phải được bảo mật tới từng chứng từ, từng báo cáo từng thực đơn, thực danh mục trong việc phân quyền sử dụng. SV: Bùi Thị Thanh Mai 6 Lớp: CQ53/41.02 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đồ án tốt nghiệp Học viện Tài chính Không phụ thuộc vào hạ tầng tin học: một PMKT phải xây dựng trên một hạ tầng không cứng nhắc (kể cả các ứng dụng môi trường máy tính, môi trường mạng) để không gây trở ngại cho việc đổi mới hệ thống thành bất kì mức độ nào. Khả năng tổng hợp dữ liệu: trong công tác kế toán, dữ liệu thường được chia thành từng nhóm để cung cấp các thông tin quản trị.

Tuy vậy tại một thời điểm bất kì, PMKT phải cho phép tổng hợp dữ liệu từ bất kì một đơn vị phụ thuộc nào, bất kì thứ tiếng nào hay môi trường điện toán nào có thể quản lí tập trung và hạch toán thống nhất trong toàn doanh nghiệp. Khả năng tích hợp với các sản phẩm khác: các PMKT phải được tích hợp một cách toàn diện nhằm hoàn thiện hết các công cụ tạo báo cáo thực hiện hợp tác thương mại điện tử và thanh toán quốc tế. Vì vậy, các PMKT này phải hoạt động độc lập với các cơ sở dữ liệu và không phụ thuộc vào hạ tầng tin học trên máy chủ. Xử lí nhiều loại tiền tệ và nhiều thứ tiếng: một phần mềm hạch toán đa tệ sẽ giúp cho các doanh nghiệp kiểm soát được tình hình tiền tệ của mình.

Hệ thống hạch toán cho phép sử dụng nhiều thứ tiếng sẽ cho phép doanh nghiệp quản trị kinh doanh nhiều quốc gia khác nhau. Triển khai theo tiêu chuẩn quốc tế: đối với các doanh nghiệp lớn (đa ngành, đa quốc gia) tiêu chuẩn đầu tiên của một PMKT là phải triển khai theo tiêu chuẩn quốc tế bằng một hệ thống duy nhất chứ không phải dựa trên các phần mềm riêng lẻ mang tính cục bộ. Điều đó đảm bảo cho tính nhất quản về mặt quản lí, nhất quán về mặt dữ liệu. Đối với các nhà thiết kế phần mềm hệ thống, đây là việc làm không hề dễ vì nó đòi hỏi các nhà chuyên môn không những có tính chuyên nghiệp cao mà còn phải am hiểu tường tận các chế độ chính sách của từng quốc gia.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ