Luận văn đại học thương mại phát triển hoạt động xúc tiến hỗn hợp chƣơng trình khóa học toeic của công ty cổ phần đào tạo và phát triển giáo dục smartplus trên t

Tài liệu nghiên cứu Luận văn đại học thương mại phát triển hoạt động xúc tiến hỗn hợp chƣơng trình khóa học toeic của, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Đại Học Thương Mại

Chuyên ngành

Marketing

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận

2017

70
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

TÓM LƯỢC

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài

0.2. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước

0.3. Xác lập các câu hỏi nghiên cứu trong đề tài

0.4. Mục tiêu nghiên cứu

0.5. Phạm vi nghiên cứu

0.6. Phương pháp nghiên cứu

0.6.1. Phương pháp luận

0.6.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI

1.1. Khái quát về vấn đề xúc tiến thương mại

1.1.1. Khái niệm xúc tiến thương mại, bản chất, vai trò của xúc tiến thương mại

1.1.2. Một số mô hình của quá trình xúc tiến thương mại

1.1.3. Phân định nội dung phát triển hoạt động xúc tiến thương mại

1.1.4. Khung lý thuyết lựa chọn. Nội dung phát triển hoạt động xúc tiến thương mại

1.1.5. Xác định mục tiêu, ngân sách xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh

1.1.6. Lựa chọn thông điệp và các phương tiện xúc tiến

1.1.7. Xác định phối thức xúc tiến thương mại

1.1.8. Tổ chức triển khai và kiểm tra đánh giá hoạt động xúc tiến thương mại

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển hoạt động xúc tiến

1.2.1. Môi trường vĩ mô. Môi trường vi mô

1.2.2. Cơ chế xúc tiến thương mại kéo- đẩy

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN HỖN HỢP ĐỐI VỚI SẢN PHẨM “KHÓA HỌC TOEIC” CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC SMARTPLUS

2.1. Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh của công ty và tình hình các yếu tố nội bộ của công ty liên quan tới hoạt động xúc tiến thương mại

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Đào tạo và phát triển giáo dục Smartplus

2.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty và bộ phận Marketing

2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần đào tư và phát triển giáo dục Smartplus

2.1.4. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường vĩ mô, môi trường ngành tới hoạt động kinh doanh của công ty

2.1.4.1. Môi trường vĩ mô
2.1.4.2. Môi trường ngành

2.2. Kết quả phân tích thực trạng hoạt động xúc tiến đối với sản phẩm “khóa học Toeic” của công ty Cổ phần đào tạo và phát triển giáo dục Smartplus

2.2.1. Xác định đối tượng nhận tin đối với sản phẩm “khóa học Toeic” của công ty Cổ phần đào tạo và phát triển giáo dục Smartplus

2.2.2. Xác định mục tiêu xúc tiến thương mại đối với sản phẩm “khóa học Toeic” của công ty Cổ phần đào tạo và phát triển giáo dục Smartplus

2.2.3. Xác định ngân sách xúc tiến thương mại đối với sản phẩm “khóa học Toeic” của công ty Cổ phần đào tạo và phát triển giáo dục Smartplus

2.2.4. Xác định phối thức xúc tiến thương mại đối với sản phẩm “khóa học Toeic” của công ty Cổ phần đào tạo và phát triển giáo dục Smartplus

2.2.5. Xác định thông điệp và kênh truyền thông với sản phẩm khóa học Toeic của công ty Cổ phần đào tạo và phát triển giáo dục Smartplus

2.2.6. Kiểm tra, đánh giá hoạt động xúc tiến thương mại đối với sản phẩm “khóa học Toeic” của công ty cổ phần đào tạo và phát triển giáo dục Smartplus

2.3. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu đánh giá thực trạng xúc tiến thương mại đối với sản phẩm “khóa học Toeic” của công ty Cổ phần đào tạo và phát triển giáo dục Smartplus

2.3.1. Các kết quả đạt được

2.3.2. Các phát hiện qua nghiên cứu đánh giá thực trạng

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN HỖN HỢP CHO SẢN PHẨM “KHÓA HỌC TOEIC” TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC SMARTPLUS

3.1. Dự báo các thay đổi hoặc triển vọng của các yếu tố môi trường, thị trường và phương hướng hoạt động của công ty Cổ phần đào tạo và phát triển giáo dục Smartplus trong thời gian tới

3.2. Các đề xuất giải pháp cho việc phát triển hoạt động xúc tiến hỗn hợp cho sản phẩm “khóa học TOEIC”

3.2.1. Đề xuất đối tượng nhận tin mới

3.2.2. Đề xuất xác định mục tiêu xúc tiến hỗn hợp

3.2.3. Đề xuất xác định ngân sách

3.2.4. Đề xuất xác định phối thức thương mại

3.2.5. Xác định thông điệp và kênh truyền thông

3.2.6. Đề xuất xác định phối thức xúc tiến thương mại

3.2.7. Kiểm tra, đánh giá hoạt động xúc tiến thương mại

3.2.8. Đề xuất phối hợp các biến số trong marketing – mix để nâng cao hiệu quả xúc tiến hỗn hợp

3.3. Các kiến nghị chủ yếu với việc phát triển hoạt động xúc tiến hỗn hợp cho sản phẩm “khóa học TOEIC” tại Công ty Cổ phần đào tạo và phát triển giáo dục Smartplus

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát triển hoạt động xúc tiến hỗn hợp khóa học TOEIC

Phát triển hoạt động xúc tiến hỗn hợp cho chương trình khóa học TOEIC của công ty cổ phần đào tạo và phát triển giáo dục Smartplus là một vấn đề quan trọng trong bối cảnh cạnh tranh hiện nay. Hoạt động này không chỉ giúp nâng cao nhận thức của khách hàng về sản phẩm mà còn tạo ra giá trị gia tăng cho công ty. Việc áp dụng các phương pháp xúc tiến thương mại hiệu quả sẽ giúp Smartplus khẳng định vị thế trên thị trường Hà Nội.

1.1. Tính cấp thiết của việc phát triển hoạt động xúc tiến

Trong thời đại hội nhập, việc phát triển hoạt động xúc tiến thương mại là cần thiết để nâng cao khả năng cạnh tranh. Công ty cần nhận thức rõ về tầm quan trọng của việc này để không bị bỏ lại phía sau trong cuộc đua thị trường.

1.2. Tổng quan về công ty cổ phần đào tạo và phát triển giáo dục Smartplus

Smartplus là một trong những đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực đào tạo tiếng Anh tại Hà Nội. Công ty cung cấp nhiều khóa học, trong đó khóa học TOEIC là sản phẩm chủ lực, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của học viên.

II. Những thách thức trong hoạt động xúc tiến thương mại hiện nay

Mặc dù có nhiều cơ hội, nhưng công ty cũng đối mặt với nhiều thách thức trong việc phát triển hoạt động xúc tiến hỗn hợp. Các yếu tố như sự cạnh tranh gay gắt từ các trung tâm khác và sự thay đổi nhanh chóng của thị trường đòi hỏi Smartplus phải có những chiến lược phù hợp.

2.1. Cạnh tranh từ các trung tâm đào tạo khác

Sự gia tăng số lượng trung tâm đào tạo tiếng Anh tại Hà Nội đã tạo ra áp lực lớn cho Smartplus. Công ty cần tìm ra những điểm khác biệt để thu hút học viên.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu của khách hàng

Nhu cầu của học viên về chất lượng và phương pháp giảng dạy ngày càng cao. Smartplus cần thường xuyên cập nhật và cải tiến chương trình học để đáp ứng mong đợi của khách hàng.

III. Phương pháp phát triển hoạt động xúc tiến hỗn hợp hiệu quả

Để phát triển hoạt động xúc tiến hỗn hợp cho khóa học TOEIC, Smartplus cần áp dụng các phương pháp marketing hiện đại. Việc kết hợp giữa marketing truyền thống và marketing trực tuyến sẽ giúp công ty tiếp cận được nhiều đối tượng khách hàng hơn.

3.1. Sử dụng các kênh truyền thông đa dạng

Việc sử dụng các kênh truyền thông như mạng xã hội, email marketing và quảng cáo trực tuyến sẽ giúp Smartplus tiếp cận được nhiều học viên tiềm năng hơn.

3.2. Tạo ra nội dung hấp dẫn và giá trị

Nội dung quảng cáo cần phải hấp dẫn và cung cấp giá trị cho khách hàng. Smartplus nên chú trọng vào việc tạo ra các bài viết, video hướng dẫn và tài liệu học tập miễn phí để thu hút học viên.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc phát triển hoạt động xúc tiến hỗn hợp đã mang lại nhiều lợi ích cho Smartplus. Doanh thu từ khóa học TOEIC đã tăng lên đáng kể nhờ vào các chiến lược marketing hiệu quả.

4.1. Đánh giá hiệu quả của các chiến lược xúc tiến

Các chiến lược xúc tiến đã được áp dụng và đánh giá hiệu quả thông qua các chỉ số doanh thu và sự hài lòng của khách hàng. Kết quả cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong nhận thức của khách hàng về sản phẩm.

4.2. Phân tích phản hồi từ học viên

Phản hồi từ học viên là một yếu tố quan trọng để đánh giá hiệu quả của hoạt động xúc tiến. Smartplus cần lắng nghe ý kiến của học viên để cải thiện chất lượng dịch vụ.

V. Kết luận và triển vọng tương lai

Phát triển hoạt động xúc tiến hỗn hợp cho khóa học TOEIC là một bước đi cần thiết để Smartplus khẳng định vị thế trên thị trường. Công ty cần tiếp tục cải tiến và đổi mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của học viên.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Smartplus cần xây dựng một chiến lược dài hạn cho hoạt động xúc tiến thương mại, tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng thị trường.

5.2. Khuyến nghị cho các hoạt động xúc tiến tiếp theo

Cần có những khuyến nghị cụ thể cho các hoạt động xúc tiến tiếp theo, bao gồm việc đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên để nâng cao hiệu quả công việc.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI.1 Khái quát về vấn đề xúc tiến thương mại 1.1 Khái niệm xúc tiến thương mại, bản chất, vai trò của xúc tiến thương mại 1.1 Khái niệm xúc tiến thương mại: Theo Philip Kotler trong cuốn quản trị marketing: “Xúc tiến là hoạt động thông tin tới khách hàng tiềm năng. Đó là các hoạt động trao truyền, chuyển tải đến khách hàng những thông tin cần thiết về doanh nghiệp, phương thức phục vụ và những lợi ích khác mà khách hàng có thể thu được từ việc mua sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp cũng như những thông tin phản hồi lại từ phía khách hàng để từ đó doanh nghiệp tìm ra cách thức tốt nhất nhằm thỏa mãn yêu cầu của khách hàng.TS Nguyễn Bách Khoa: “Xúc tiến thương mại là một lĩnh vực cốt lõi của truyền thông Marketing nhằm mở rộng tư duy, hiểu biết của khách hàng về những lợi ích, ưu thế vượt trội và kích thích, thu hút các khách hàng tiềm năng thành tập khách hàng hiện thực và đẩy mạnh hiệu lực bán hàng, tăng cường chất lượng và tín nhiệm về ảnh hưởng thương mại của công ty trên thị trường mục tiêu.” – Trích giáo trình Marketing thương mại của GS.TS Nguyễn Bách Khoa, NXB Thống Kê Hà Nội 2011. Tóm lại, xúc tiến thương mại là lĩnh vực hoạt động Marketing đặc biệt và có chủ đích được định hướng vào việc chào hàng, chiêu khách và xác lập một quan hệ thuận lợi nhất giữa công ty với bạn hàng của nó với tập khách hàng tiềm năng trọng điểm nhằm phối thuộc triển khai năng động chiến lược và chương trình marketing- mix đã lựa chọn của công ty thương mại. Bản chất, vai trò của xúc tiến thương mại a.

Bản chất của xúc tiến thương mại - Là công cụ quan trọng, là vấn đề cốt tử của bất kỳ tổ chức nào để thực hiện chiến lược và chương trình marketing. - Là chức năng cung cấp thông tin về sản phẩm/ dịch vụ tới các khách hàng mục tiêu để thuyết phục họ mua. - Bao gồm các thông điệp công ty được thiết kế để khơi dậy sự nhận thức, sự quan tâm và quyết định mua của người tiêu dung. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Vai trò của xúc tiến thương mại Xúc tiến thương mại là tổ hợp những công cụ mà nhờ đó các doanh nghiệp tìm cách thông báo, thuyết phục, nhắc nhở người tiêu dùng- một cách trực tiếp hoặc gián tiếp- về sản phẩm và thương hiệu mà họ kinh doanh. Trong nhiều trường hợp, xúc tiến thương mại tượng trưng cho tiếng nói của công ty và thương hiệu của họ, chúng là những phương tiện mà công ty có thể sử dụng để thiết lập một sự đối thoại và xây dựng các mối quan hệ với người tiêu dùng. Xúc tiến thương mại tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tồn tại và phát triển trên thị trường một cách bình đẳng, hiệu quả với nguồn lực của mình. Xúc tiến thương mại cũng có thể giúp doanh nghiệp phát huy thế mạnh hoặc rút ngắn khoảng cách với các doanh nghiệp dẫn đầu thị trường.

Một sản phẩm không phải là tốt nhất vẫn có thể tồn tại trên thị trường nếu biết áp dụng hoạt động xúc tiến thông minh, sáng tạo. Như vậy hoạt động xúc tiến thương mại không chỉ là những biện pháp hỗ trợ cho chính sách giá, chính sách sản phẩm mà còn trực tiếp nâng cao hiệu quả của những chính sách đó, cũng chính là nâng cao hiệu quả kinh doanh.2 Một số mô hình của quá trình xúc tiến thương mại 1.1 Mô hình của GS. Nguyễn Bách Khoa Quyết định mục Quyết định nội Quyết định tiêu dung thông điệp Quyết định người nhận phối thức Mã hóa trọng điểm xúc tiến Quyết định chọn và lượng giá Quyết định ngân thương mại kênh truyền thông sự chấp nhận sách Phản hồi Đáp ứng Nhận và giải mã Truyền tải thông điệp Hình 1: Mô hình quá trình xúc tiến thương mại của GS. Nguyễn Bách Khoa Từ mô hình này, hoạch định xúc tiến thương mại bắt nguồn từ việc nhận dạng tập người nhận trọng điểm và đánh giá sực chấp nhận với công ty, sản phẩm, thương hiệu từ đó quyết định thông điệp và kênh truyền thông.

Mã hóa thông điệp đó dưới dạng từ ngữ, hình ảnh cụ thể và truyển tải các thông điệp đó qua kênh truyền thông một cách hiệu quả đến người nhận mục tiêu. Tiếp đó, phải xác nhận được cách thức mà người 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nhận tin giải mã thông đã được mã hóa và xem xét phản hồi từ phía người nhận tin. Cuối cùng là ghi nhận những đáp ứng và quyết định tổ chức kênh phân phối để hoàn thành một chu kỳ truyền thông.2 Mô hình của Philip Kotler Mô hình này nhấn mạnh 9 yếu tố then chốt làm nên quá trình truyền thông hiệu quả. Người gửi phải biết họ muốn tiếp nhận những đối tượng nào và muốn nhận được những đáp ứng nào.

Họ phải mã hóa những thông điệp của mình để các đối tượng mục tiêu có thể giải mã chúng. Họ phải truyền thông qua các phương tiện có thể tiếp cận đối tượng mục tiêu và phát triển các kênh phản hồi để theo dõi các đáp úng. Lĩnh vực kinh nghiệm của người gửi và người nhận càng trùng khớp, thông điệp sẽ càng có hiệu quả. Hình 2: Mô hình quá trình xúc tiến thương mại của Philip Kotler Về cơ bản, 2 mô hình của PGS.

Nguyễn Bách Khoa và Philip Kotler có bản chất giống nhau. Mô hình của Philip Kotler có tính tổng quát hơn và đề cập đến yếu tố “nhiễu” trong quá trình xúc tiến thương mại. Mô hình của PGS. Nguyễn Bách Khoa chi tiết hơn, đề cập đến yếu tố ngân sách, mục tiêu truyền thông trong quá trình xúc tiến thương mại.2 Phân định nội dung phát triển hoạt động xúc tiến thương mại 1.1 Khung lý thuyết lựa chọn Khóa luận này sẽ được nghiên cứu dựa trên mô hình và các lý thuyết của Philip Kotler.

Mô hình quá trình xúc tiến thương mại của Philip Kotler gồm có: - Đối tác truyền tin: Người gửi và người nhận 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com + Người gửi (Nguồn/Bên phát thông điệp)): bên gửi thông điệp cho bên còn lại. + Người nhận (Khán – thính giả/Nơi đến): bên nhận thông điệp do bên kia gửi tới. - Công cụ truyền tin: Thông điệp và kênh truyền thông + Thông điệp: tập hợp tất cả các biểu tượng chứa đựng nội dung giao tiếp mà bên gửi truyền + Kênh truyền thông: các kênh truyền thông qua đó thông điệp đi từ người gửi đến người nhận. - Chức năng truyền thông giao tiếp: Mã hóa, giải mã, đáp ứng và phản hồi.

+ Mã hóa: tiến hành truyền ý tưởng thành những hình thức có tính biểu tượng. + Giải mã: tiến trình theo đó bên nhận quy ý nghĩa cho các biểu tượng do bên kia gửi tới. + Đáp ứng: tập hợp những phản ứng của người nhận sau khi tiếp nhận thông điệp. + Phản hồi: một phần sự đáp ứng của người nhận thông điệp trở lại cho bên gửi.

- Nhiễu: tình trạng ổn hay biến lệch ngoài dự định tỏng quá trình truyền thông, dẫn đến kết quả là người nhận được 1 thông điệp không giống thông điệp được gửi đi. Ý nghĩa của mô hình: Mô hình trên là căn cứ xác định các hoạt động truyền thông marketing và trình tự tiến hành các hoạt động đó. Giúp người làm truyền thông marketing giải đáp các câu hỏi: Truyền thông cho ai? Thông điệp hướng tới đối ượng nào? Những thông tin nào có giá trị với họ? Cần phải lựa chọn mã hóa nào? Thông điệp nào được người nhận tin ưa chuộng và chưa phù hợp? những nguy cơ tiềm ẩn nào có thể làm giảm hiệu quả truyền thông. Nội dung phát triển hoạt động xúc tiến thương mại.1 Xác định đối tượng nhận tin Để hoạt động xúc tiến thương mại có hiệu quả thì công ty cần phải xác định tập người nhận tin trọng điểm.

Việc lựa chọn tập đối tượng trọng điểm này có ảnh hưởng rất lớn đến việc xây dựng hoạt động xúc tiến thương mại, nếu như lựa chọn sai không phù hợp với yêu cầu của hoạt động thì không thể đem lại kết quả tốt cho công ty thậm chí còn làm hụt ngân sách của công ty. 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tập khách hàng mục tiêu có thể là người mua trọng điểm của công ty, người mua hiện có, những người thông qua quyết định hay có ảnh hưởng trực tiếp tới việc ra quyết định. Đối tượng nhận tin có thể là từng cá nhân, những nhóm người, những giới cụ thể hoặc công chúng nói chung. Việc xác định đúng đối tượng nhận tin và tất cả các đặc điểm trong quá trình tiếp nhận thông tin của họ có ý nghĩa rất lớn đối với những quyết định cụ thể của chủ thể truyền thông, nó chi phối tới phương thức hoạt động, soạn thảo nội dung thông điệp, chọn lựa phương tiện truyền tin,… Nghĩa là nó ảnh hưởng đến cái gì, nói như thế nào, nói khi nào, nói ở đâu, nói với ai.

Nghiên cứu những chấp nhận về hình ảnh của công ty. Hình ảnh về công ty là một tập hợp những tin tưởng, ý kiến và ấn tượng mà khách hàng cảm nhận về công ty đó. Mỗi công ty muốn tồn tại và phát triển thì phải xây dựng được một hình ảnh đẹp, ấn tượng và uy tín trong tâm trí khách hàng. Hình ảnh của công ty có ảnh hưởng rất lớn tới việc tiêu thụ sản phẩm của công ty.

Một công ty tạo được hình ảnh tốt đẹp sẽ tạo ra sự tin tưởng, long trung thành của các khách hàng hiện tại và thu hút được các khách hàng mới. Để triển khai các hoạt động xúc tiến có hiệu quả, các nhà làm marketing cần phải thu thập thông tin có liên quan đến sự chấp nhận của khách hàng mục tiêu và công chúng về hình ảnh của công ty thông qua điều tra trắc nghiệm, phỏng vấn khách hàng.3 Xác định mục tiêu, ngân sách xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh 1.1 Xác định mục tiêu xúc tiến thương mại Việc xác định được rõ các mục tiêu xúc tiến hết sức quan trọng vì nó trợ giúp cho việc xây dựng chiến lược xúc tiến đồng thời hỗ trợ cho việc định hướng sử dụng các nguồn lực và tạo cơ sở cho việc đánh giá kết quả thực hiện. Mục tiêu xúc tiến phải xuất phát và phù hợp với mục tiêu marketing mix, phù hợp với tập khách hàng trọng điểm và tình hình chấp nhận của khách hàng đối với nhãn hàng, đồng thời phải biết sử dụng các công cụ xúc tiến một cách khéo léo và phù hợp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ