Luận văn đại học thương mại nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại công ty cổ phần thƣơng mại dịch vụ và truyền thông lc việt nam

Chuyên khảo phân tích Luận văn đại học thương mại cải thiện kết quả sử dụng lao động tại công ty cổ phần thƣơng mại dịch, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Trường đại học

Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Quản trị nhân lực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2016

71
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI “NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ TRUYỀN THÔNG LC VIỆT NAM”

1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài

1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

1.3. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước

1.4. Các mục tiêu nghiên cứu

1.5. Phạm vi nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

2.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan trực tiếp đến nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp

2.2. Khái niệm về lao động

2.3. Khái niệm về hiệu quả

2.4. Khái niệm hiệu quả sử dụng lao động

2.5. Hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp

2.6. Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

2.7. Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp

2.7.1. Tổ chức và quản lý nhân lực

2.7.2. Kỹ thuật và công nghệ sản xuất

2.7.3. Sản phẩm và ngành nghề kinh doanh

2.7.4. Thị trường lao động

2.7.5. Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội

2.7.6. Hệ thống giáo dục

2.7.7. Các chính sách của Nhà nước về lao động

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ TRUYỀN THÔNG LC VIỆT NAM

3.1. Đánh giá tổng quan tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty CP TMDV&TT LC Việt Nam

3.2. Sự hình thành và phát triển Công ty CP TMDV&TT LC Việt Nam

3.3. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty CP TMDV&TT LC Việt Nam

3.4. Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh

3.5. Khái quát nguồn lực của doanh nghiệp

3.6. Thực trạng tổ chức và quản lý lao động ở công ty

3.7. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

3.8. Đánh giá sự ảnh hưởng nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng lao động của Công ty CP TMDV&TT LC Việt Nam

3.8.1. Tổ chức và quản lý nhân lực

3.8.2. Kỹ thuật và công nghệ sản xuất

3.8.3. Thị trường lao động

3.8.4. Hệ thống đào tạo

3.8.5. Chính sách của Nhà nước về lao động

3.9. Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp và sơ cấp về hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty CP TMDV&TT LC Việt Nam

3.9.1. Thực trạng về hiệu quả sử dụng lao động qua phân tích dữ liệu thứ cấp

3.9.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng lao động qua phân tích dữ liệu sơ cấp

3.10. Những đánh giá chung về tình hình sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần Thương Mại Dịch vụ và Truyền thông LC Việt Nam

3.11. Những thành công và nguyên nhân của sự thành công

3.12. Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ TRUYỀN THÔNG LC VIỆT NAM

4.1. Định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ và truyền thông LC Việt Nam

4.2. Định hướng hoạt động của doanh nghiệp

4.3. Phương hướng và mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng lao động

4.4. Các đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ và truyền thông LC Việt Nam

4.5. Các kiến nghị chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty CP TMDV&TT LC Việt Nam

4.5.1. Kiến nghị với Nhà nước

4.5.2. Kiến nghị với Bộ, Ngành liên quan

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại LC Việt Nam

Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Truyền thông LC Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động. Việc tối ưu hóa quy trình làm việc và quản lý nhân lực là rất cần thiết để tăng cường năng suất lao động. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình hiện tại và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng lao động tại công ty.

1.1. Tình hình hiện tại về hiệu quả sử dụng lao động

Hiện tại, hiệu quả sử dụng lao động tại LC Việt Nam chưa đạt yêu cầu mong muốn. Nhiều nhân viên chưa được đào tạo bài bản, dẫn đến năng suất lao động thấp. Việc đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên cần được thực hiện thường xuyên để có biện pháp cải thiện kịp thời.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng lao động

Nhiều yếu tố như trình độ đào tạo, công nghệ sử dụng và môi trường làm việc ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng lao động. Việc cải thiện các yếu tố này sẽ giúp nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.

II. Vấn đề và thách thức trong quản lý lao động tại LC Việt Nam

Công ty đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý nhân lực. Các vấn đề như thiếu hụt nhân lực chất lượng cao, quy trình làm việc chưa được tối ưu hóa và sự không đồng bộ trong quản lý là những yếu tố cản trở hiệu quả sử dụng lao động.

2.1. Thiếu hụt nhân lực chất lượng cao

Việc thiếu hụt nhân lực có trình độ chuyên môn cao đã ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của công ty. Đào tạo nhân viên là một trong những giải pháp cần thiết để khắc phục tình trạng này.

2.2. Quy trình làm việc chưa được tối ưu hóa

Nhiều quy trình làm việc tại công ty còn rườm rà và không hiệu quả. Cần có sự cải tiến trong quy trình để giảm thiểu thời gian và chi phí, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng lao động.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại LC Việt Nam

Để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, công ty cần áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại và cải tiến quy trình làm việc. Việc áp dụng công nghệ trong quản lý nhân lực cũng là một yếu tố quan trọng.

3.1. Đào tạo và phát triển nhân viên

Đào tạo nhân viên là một trong những phương pháp quan trọng để nâng cao năng suất lao động. Công ty cần xây dựng chương trình đào tạo bài bản và thường xuyên để nâng cao trình độ cho nhân viên.

3.2. Ứng dụng công nghệ trong quản lý lao động

Công nghệ có thể giúp tối ưu hóa quy trình làm việc và quản lý nhân lực. Việc áp dụng các phần mềm quản lý sẽ giúp công ty theo dõi hiệu quả làm việc của nhân viên một cách chính xác hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại LC Việt Nam

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động không chỉ giúp tăng năng suất mà còn cải thiện môi trường làm việc. Các giải pháp được đề xuất sẽ được áp dụng thực tiễn tại công ty để đánh giá hiệu quả.

4.1. Kết quả từ việc áp dụng các giải pháp

Sau khi áp dụng các giải pháp, công ty đã ghi nhận sự cải thiện rõ rệt trong năng suất lao động. Nhân viên cảm thấy hài lòng hơn với công việc của mình, từ đó tạo ra môi trường làm việc tích cực.

4.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động sau cải tiến

Việc đánh giá hiệu quả sử dụng lao động sau khi áp dụng các giải pháp là rất cần thiết. Công ty cần thực hiện các khảo sát và phân tích để có cái nhìn tổng quan về sự thay đổi trong hiệu quả làm việc.

V. Kết luận và tương lai của hiệu quả sử dụng lao động tại LC Việt Nam

Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là một trong những yếu tố quyết định đến sự thành công của Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Truyền thông LC Việt Nam. Việc áp dụng các giải pháp hợp lý sẽ giúp công ty phát triển bền vững trong tương lai.

5.1. Tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động

Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động không chỉ giúp công ty tăng trưởng mà còn cải thiện đời sống cho nhân viên. Đây là một yếu tố quan trọng trong chiến lược phát triển bền vững của công ty.

5.2. Định hướng tương lai cho công ty

Công ty cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các phương pháp mới để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động. Đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên sẽ là những bước đi quan trọng trong tương lai.

26/07/2025
Luận văn đại học thương mại nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại công ty cổ phần thƣơng mại dịch vụ và truyền thông lc việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Truyền thông LC Việt Nam. Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp. Chương 3: Thực trạng hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Truyền thông LC Việt Nam. Chương 4: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Truyền thông LC Việt Nam.

SVTH: Phạm Thị Thắm 7 Khoa: Quản trị nhân lực LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Phạm Thị Thanh Hà CHƯƠNG 2. TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 2. Một số khái niệm cơ bản liên quan trực tiếp đến nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp 2. Khái niệm về lao động Trong tác phẩm kinh điển “Vai trò của lao động trong quá trình chuyển hóa từ vượn thành người”, P.Ăngghen đã chỉ rõ rằng: “Lao động là điều kiện cơ bản đầu tiên của toàn bộ đời sống loài người… lao động đã dáng tạo ra bản thân con người”.Ăngghen: Toàn tập, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1994, trang 20, 64] C.Mác đã nêu ra định nghĩa về lao động và vai trò của nó trong sự hình thành con người như sau: “Lao động trước hết là một quá trình diễn ra giữa con người với tự nhiên, một quá trình trong đó bằng hành động của chính mình con người làm trung gian, điều tiết và kiểm tra sự trao đổi chất giữa họ và tự nhiên…” [C.Ăngghen: Toàn tập, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1993, trang 23, 266] Theo Luật Lao động 1994, Lao động là hoạt động quan trọng của con người, tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần xã hội.

Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước Tóm lại, Lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm biến đổi các vật chất tự nhiên thành của cải vật chất cần thiết cho đời sống của mình. Trong quá trình sản xuất con người sử dụng công cụ lao động tác động lên đối tượng lao động nhằm tạo ra sản phẩm phục vụ cho lợi ích của cong người. Lao động là điều kiện chủ yếu cho tồn tại xã hội loài người, là cơ sở của sự tiến bộ về kinh tế, văn hóa, xã hội. Phân loại lao động: Nếu chia theo hình thức hợp đồng, nguồn nhân lực được phân ra thành: Lao động hợp đồng không xác định thời hạn, lao động hợp đồng thời hạn và lao động thời vụ.

Nếu chia theo cơ cấu chức năng, nguồn nhân lực trong doanh nghiệp chia ra thành: Lao động quản lý (lao động gián tiếp) và lao động trực tiếp sản xuất. Phân loại theo trình độ chuyên môn: Thông thường nhân viên trực tiếp kinh doanh thương mại có 7 bậc. - Bậc 1 và bậc 2 phần lớn gồm lao động phổ thông, chưa qua đào tạo ở một trường lớp nào. SVTH: Phạm Thị Thắm 8 Khoa: Quản trị nhân lực LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Phạm Thị Thanh Hà - Bậc 3 và bậc 4 gồm những nhân viên đã qua một quá trình đào tạo.

- Bậc 5 trở lên là những lao động lành nghề của doanh nghiệp, có trình độ chuyên môn cao. Lao động gián tiếp kinh doanh thương mại cũng được chia thành: nhân viên, chuyên viên, chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp. Tóm lại việc phân loại lao động trong các doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong quá trình tuyển chọn, bố trí sắp xếp lao động một cách khoa học, nhằm phát huy đầy đủ mọi khả năng lao động của người lao động, phối kết hợp lao động giữa các cá nhân trong quá trình lao động nhằm không ngừng tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, tạo tiền đề vật chất để nâng cao thu nhập cho người lao động 2. Khái niệm về hiệu quả Theo PGS.TS Phạm Công Đoàn, hiệu quả là một tương quan so sánh giữa kết quả đạt được theo mục tiêu đã được xác định với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.

Như vậy, Hiệu quả là mối tương quan so sánh giữa kết quả đạt được theo mục tiêu đã xác định với chi phí bỏ ra để đạt được mục tiêu đó. Để hoạt động, doanh nghiệp phải có các mục tiêu hành động của mình trong từng thời kỳ, đó có thể là các mục tiêu xã hội, cũng có thể là các mục tiêu kinh tế chủa chủ doanh nghiệp và doanh nghiệp luôn tìm cách để đạt được mục tiêu đó với chi phí thấp thất. Đó là hiệu quả. Hiệu quả của doanh nghiệp gồm hai bộ phận: hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế.

- Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực…) để đạt được mục tiêu xác định. - Hiệu quả xã hội là đại lượng phản ánh mức độ thực hiện các mục tiêu xã hội của doanh nghiệp hoặc mức độ ảnh hưởng của các kết quả đạt được của doanh nghiệp đến xã hội và môi trường. Hiệu quả xã hội của doanh nghiệp thường được thể hiện qua mức độ thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần của xã hội, giải quyết việc làm, cải thiện điều kiện lao động, cải thiện và bảo vệ môi trường sinh thái. Khái niệm hiệu quả sử dụng lao động Con người là một trong những yếu tố khách quan không thể thiếu được trong quá trình sản xuất kinh doanh.

Dưới góc độ kinh tế, quan niệm về con người gắn liền với lao động (lao động là hoạt động giữa con người với giới tự nhiên) là điều kiện tất yếu để tồn tại và phát triển. Quá trình lao động đồng thời là quá trình sử dụng sức lao SVTH: Phạm Thị Thắm 9 Khoa: Quản trị nhân lực LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Phạm Thị Thanh Hà động. Sức lao động là năng lực lao động của con người, là toàn bộ thể lực và trí tuệ của con người. Sử dụng lao động chính là quá trình vận dụng sức lao động để tạo ra sản phẩm theo các mục tiêu sản xuất kinh doanh.

Làm thế nào để sử dụng lao động có hiệu quả là câu hỏi thường trực của những nhà quản lý và sử dụng lao động. Cho đến ngày nay có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả sử dụng lao động. Theo quan điểm của Mac-Lênin về hiệu quả sử dụng lao động là sự so sánh kết quả đạt được với chi phí bỏ ra một số lao động ít hơn để đạt được kết quả lao động nhiều hơn. Cac Mac chỉ rõ bất kỳ một phương thức sản xuất liên hiệp nào cũng cần phải có hiệu quả, đó là nguyên tắc của liên hiệp sản xuất.

Các Mác viết: “Lao động có hiệu quả nó cần có một phương thức sản xuất và nhấn mạnh rằng “hiệu quả lao động giữ vai trò quyết định, phát triển sản xuất là để giảm chi phí của con người, tất cả các tiến bộ khoa học đều nhằm đạt được mục tiêu đó. Xuất phát từ quan điểm trên C.Mác đã vạch ra bản chất của hiệu quả sử dụng lao động là tiết kiệm và mọi sự tiết kiệm suy cho cùng là tiết kiệm thời gian và hơn thế nữa tiết kiệm thời gian không chỉ ở những khâu riêng biệt mà tiết kiệm thời gian cho toàn xã hội. Tất cả những điều đó có nghĩa là khi giải quyết bất cứ việc gì, vấn đề thực tiễn nào với quan điểm hiệu quả trên, chúng ta luôn đứng trước sự lựa chọn các phương án, các tình huống khác nhau với khả năng cho phép chúng ta cần đạt được các phương án tốt nhất với kết quả lớn nhất và chi phí nhỏ nhất về lao động. Theo quan điểm của F.Taylor thì “con người là một công cụ lao động”.

Quan điểm này cho rằng: về bản chất con người đa số không làm việc, họ quan tâm nhiều đến cái họ kiếm được chứ không phải là công việc mà họ làm, ít người muốn và làm được những công việc đòi hỏi tính sáng tạo, độc lập, tự kiểm soát. Vì thế để sử dụng lao động một cách có hiệu quả thì phải đánh giá chính xác thực trạng lao động tại doanh nghiệp mình, phải giám sát và kiểm tra chặt chẽ những người giúp việc, phải phân chia công việc ra từng bộ phận đơn giản lặp đi, lặp lại, dễ dàng học được. Con người có thể chịu đựng được công việc rất nặng nhọc, vất vả khi họ được trả lương cao hơn và có thể tuân theo mức sản xuất ấn định. Kết quả như ta đã biết, nhờ có phương pháp khoa học ứng dụng trong định mức và tổ chức lao động mà năng suất lao động đã tăng lên, nhưng sự bóc lột công nhân cũng đồng thời với chế độ tên gọi là SVTH: Phạm Thị Thắm 10 Khoa: Quản trị nhân lực LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Phạm Thị Thanh Hà “chế độ vắt kiệt mồ hôi”.

Ông cũng ủng hộ việc khuyến khích lao động bằng tiền là cần thiết để họ sẵn sàng làm việc như mọi người có kỷ luật. - Theo quan điểm của Nayo cho rằng “con người muốn được cư xử như những conngười”. Theo ông về bản chất con người là một thành viên trong tập thể, vị trí và thành tựu của tập thể có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với anh ta là lợi ích cá nhân, anh ta hành động tình cảm hơn là lý chí, họ muốn cảm thấy có ích và quan trọng, muốn tham gia vào công việc chung và được nhìn nhận như một con người. Vì vậy muốn khuyến khích lao động, con người làm việc cần thấy được nhu cầu của họ quan trọng hơn tiền.

Chính vì vậy,người sử dụng lao động phải làm sao để người lao động luôn luôn cảm thấy mình có ích và quan trọng. Tức là phải tạo ra bầu không khí tốt hơn dân chủ hơn và lắng nghe ý kiến của họ. Theo quan điểm “con người là tiềm năng cần được khai thác và làm cho phát triển” cho rằng: Bản chất con người là không phải không muốn làm việc. Họ muốn góp phần thực hiện các mục tiêu, họ có năng lực độc lập sáng tạo.

Chính sách quản lý phải động viên khuyến khích con người đem hết sức của họ vào công việc chung, mở rộng quyền độc lập và tự kiểm soát của họ sẽ có lợi cho việc khai thác các tiềm năng quan trọng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ