Luận văn đại học thương mại kế toán kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thƣơng mại và xây dựng nhà việt sông hồng

Luận văn phân tích kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại và xây dựng nhà Việt Sông Hồng, cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả tài chính.

Trường đại học

Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

74
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM LƯỢC

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

1.1. Một số lý luận chung về kế toán kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay

1.2. Một số khái niệm cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại ở Việt Nam hiện nay

1.3. Một số vấn đề lý thuyết về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG NHÀ VIỆT SÔNG HỒNG

2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần thương mại và xây dựng Nhà Việt Sông Hồng

2.2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu về kế toán kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần thương mại và xây dựng Nhà Việt Sông Hồng

2.3. Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

2.4. Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần thương mại và xây dựng Nhà Việt Sông Hồng

2.4.1. Vận dụng chứng từ kế toán

2.4.2. Vận dụng tài khoản kế toán

2.4.3. Vận dụng tổ chức sổ kế toán

2.4.4. Trình bày thông tin trên Báo cáo tài chính

3. CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG NHÀ VIỆT SÔNG HỒNG

3.1. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu

3.1.1. Những kết quả đã đạt được

3.1.2. Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân

3.2. Hoàn thiện việc tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Cổ phần thương mại và xây dựng Nhà Việt Sông Hồng

3.3. Hoàn thiện việc luân chuyển chứng từ trong công ty

3.4. Hoàn thiện việc vận dụng tài khoản vào công tác kế toán kết quả kinh doanh

3.5. Hoàn thiện công tác sổ kế toán

3.6. Điều kiện thực hiện

3.6.1. Về phía Nhà nước

3.6.2. Về phía công ty Cổ phần thương mại và xây dựng Nhà Việt Sông Hồng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về Kế Toán Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại Và Xây Dựng Nhà Việt Sông Hồng

Kế toán kết quả kinh doanh là một phần quan trọng trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp. Tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Nhà Việt Sông Hồng, kế toán kết quả kinh doanh không chỉ giúp xác định lợi nhuận mà còn cung cấp thông tin cần thiết cho việc ra quyết định quản lý. Việc thực hiện kế toán kết quả kinh doanh đúng cách sẽ giúp công ty tối ưu hóa hoạt động và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

1.1. Khái niệm và vai trò của Kế Toán Kết Quả Kinh Doanh

Kế toán kết quả kinh doanh là quá trình ghi nhận và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin cho các nhà quản lý và các bên liên quan, giúp họ đưa ra quyết định chính xác.

1.2. Các chỉ tiêu đánh giá Kết Quả Kinh Doanh

Các chỉ tiêu như doanh thu, chi phí, và lợi nhuận là những yếu tố chính để đánh giá kết quả kinh doanh. Việc phân tích các chỉ tiêu này giúp công ty nhận diện được điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động kinh doanh.

II. Những Thách Thức Trong Kế Toán Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty

Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Nhà Việt Sông Hồng đang đối mặt với nhiều thách thức trong công tác kế toán kết quả kinh doanh. Những khó khăn này có thể ảnh hưởng đến khả năng ra quyết định và hiệu quả hoạt động của công ty. Việc nhận diện và khắc phục những thách thức này là rất cần thiết.

2.1. Hạn chế trong việc thu thập và xử lý dữ liệu

Việc thu thập và xử lý dữ liệu kế toán chưa được thực hiện một cách đồng bộ, dẫn đến thông tin không chính xác. Điều này ảnh hưởng đến việc lập báo cáo tài chính và ra quyết định.

2.2. Thiếu hụt nguồn nhân lực có chuyên môn

Đội ngũ nhân viên kế toán chưa đủ trình độ chuyên môn để thực hiện các nghiệp vụ kế toán phức tạp. Điều này gây khó khăn trong việc áp dụng các chuẩn mực kế toán hiện hành.

III. Phương Pháp Cải Thiện Kế Toán Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty

Để nâng cao hiệu quả kế toán kết quả kinh doanh, Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Nhà Việt Sông Hồng cần áp dụng một số phương pháp cải thiện. Những giải pháp này sẽ giúp công ty tối ưu hóa quy trình kế toán và nâng cao chất lượng thông tin tài chính.

3.1. Tăng cường đào tạo nhân viên kế toán

Đào tạo và nâng cao trình độ cho nhân viên kế toán là cần thiết để họ có thể thực hiện các nghiệp vụ kế toán một cách chính xác và hiệu quả.

3.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán

Sử dụng phần mềm kế toán hiện đại sẽ giúp công ty tự động hóa quy trình kế toán, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Kế Toán Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty

Việc áp dụng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Nhà Việt Sông Hồng đã mang lại nhiều lợi ích. Công ty đã có thể theo dõi và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh một cách chính xác hơn.

4.1. Cải thiện khả năng ra quyết định

Thông tin kế toán chính xác giúp ban lãnh đạo đưa ra quyết định kịp thời và hiệu quả hơn trong việc quản lý tài chính.

4.2. Tăng cường sự minh bạch trong báo cáo tài chính

Việc thực hiện kế toán kết quả kinh doanh đúng cách giúp công ty cung cấp thông tin tài chính minh bạch hơn cho các bên liên quan.

V. Kết Luận Về Kế Toán Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại Và Xây Dựng Nhà Việt Sông Hồng

Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Nhà Việt Sông Hồng đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và điều hành doanh nghiệp. Việc cải thiện công tác kế toán sẽ giúp công ty nâng cao hiệu quả kinh doanh và phát triển bền vững trong tương lai.

5.1. Tầm quan trọng của kế toán kết quả kinh doanh

Kế toán kết quả kinh doanh không chỉ là công cụ quản lý mà còn là cơ sở để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

5.2. Định hướng phát triển kế toán trong tương lai

Công ty cần tiếp tục cải thiện quy trình kế toán và áp dụng công nghệ mới để nâng cao hiệu quả và độ chính xác trong công tác kế toán.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

26/07/2025
Luận văn đại học thương mại kế toán kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thƣơng mại và xây dựng nhà việt sông hồng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1. Một số lý luận chung về kế toán kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay 1. Một số khái niệm cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại ở Việt Nam hiện nay 1.

Khái niệm về kết quả kinh doanh Chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là KQKD. “KQKD là phần chênh lệch giữa doanh thu, thu nhập và chi phí của doanh nghiệp sau một kỳ hoạt động kinh doanh nhất định. KQKD là lãi nếu doanh thu lớn hơn chi phí và ngược lại KQKD là lỗ nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí” (theo Bài giảng kế toán tài chính 2, Đại học Thương Mại). KQKD là kết quả từ hoạt động kinh doanh và kết quả khác.

Kết quả hoạt động kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu tài chính với trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính. Kết quả hoạt động khác: là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác ngoài dự tính của doanh nghiệp, hay những khoản thu không mang tính chất thường xuyên, hoặc những khoản thu có dự tính nhưng ít có khả năng xảy ra do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mang lại. Nhóm khái niệm về doanh thu “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng VCSH, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu” (theo VAS 01). Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).

1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: là phần còn lại của doanh thu sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT của doanh nghiệp nộp theo phương pháp trực tiếp) trong kỳ kế toán, là căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh thu hoạt động tài chính: là toàn bộ doanh thu phát sinh từ hoạt động đầu tư tài chính như tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia. Thu nhập khác: là những khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu như: thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng… 1.Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:(theo VAS 14) Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: - Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn (theo VAS 14). - Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu (theo VAS 14).

- Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán (theo VAS 14).Nhóm khái niệm về chi phí “Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm VCSH, không bao gồm khoản phân phối cổ đông cho chủ sở hữu” (theo VAS 01). Giá vốn hàng bán: là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kì (đối với doanh nghiệp thương mại) hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kì. Chi phí bán hàng: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chi phí quản lý doanh nghiệp: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình quản lý doanh nghiệp.

Chi phí tài chính: là các chi phí, các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ do chuyển nhượng các khoản đầu tư. Chi phí khác: là các khoản chi phí thực tế phát sinh các khoản lỗ do các sự kiện hoặc các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp mang lại.  Thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp “Thuế TNDN bao gồm toàn bộ số thuế thu nhập tính trên thu nhập chịu thuế TNDN, kể cả các khoản thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ tại nước ngoài mà Việt Nam chưa ký hiệp định về tránh đánh thuế hai lần. Thuế TNDN bao gồm các loại thuế liên quan khác được khấu trừ tại nguồn đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam không có cơ sở thường trú tại Việt Nam được thanh toán bởi công ty liên doanh, liên kết hay công ty con tính trên khoản phân phối cổ tức, lợi nhuận (nếu có) hoặc thanh toán dịch vụ cung cấp cho đối tác cung cấp dịch vụ nước ngoài theo quy định của luật thuế TNDN hiện hành” (theo VAS 17).

“Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại (hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại) khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ” (theo VAS 17). Thuế thu nhập hiện hành: là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc thu hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của năm hiện hành. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: là thuế TNDN sẽ phải nộp trong năm tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện hành. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: là thuế TNDN sẽ được hoàn lại trong tương lai tính trên các khoản: chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng và giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng.

3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Một số vấn đề lý thuyết về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại 1.1 Nội dung và phương pháp xác định kết quả hoạt động kinh doanh  Nội dung và phương pháp xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Kết quả HĐKD = Kết quả HĐKD + Kết quả khác trước thuế TNDN Kết quả HĐKD Kết quả HĐKD = - Chi phí thuế TNDN sau thuế TNDN trước thuế TNDN  Kết quả hoạt động kinh doanh: Tùy theo chức năng, nhiệm vụ cụ thể của doanh nghiệp mà nội dung cụ thể của kết quả hoạt động kinh doanh có thể khác nhau: trong doanh nghiệp thương mại là kết quả từ hoạt động bán hàng, trong doanh nghiệp sản xuất là kết quả từ hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Ngoài ra trong doanh nghiệp còn có các nghiệp vụ khác như cho vay, góp vốn liên doanh…cũng góp phần tạo nên kết quả này. Tuy nhiên phương pháp chung xác định kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp là giống nhau: Lợi nhuận Doanh thu Chi phí BH, Kết quả = gộp về BH và + hoạt động - Chi phí TC - chi phí HĐKD cung cấp DV TC QLDN Trong đó: Lợi nhuận gộp về BH Doanh thu thuần về BH và Trị giá vốn hàng = - và cung cấp DV cung cấp DV bán Doanh thu Doanh thu về Thuế Chiết khấu Giảm giá thuần về BH và = BH và cung - - - TTĐB, thương mại hàng bán cung cấp DV cấp DV Thuế XK 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com  Kết quả khác: Kết quả khác là kết quả từ các nghiệp vụ phát sinh thông thường xuyên hoặc doanh nghiệp không dự kiến trước được như: thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tài sản tổn thất…Phương pháp xác định kết quả khác như sau: Kết quả khác = Thu nhập khác – Chi phí khác Trong đó: - Thu nhập khác là khoản thu nhập khác, các khoản doanh thu ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, gồm: + Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ. + Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác.

+ Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản. + Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng. + Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ. + Các khoản thuế được NSNN hoàn lại.

+ Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ. + Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có). + Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng hiện vật, tiền của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp. … - Chi phí khác: là những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp, gồm: + Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán (nếu có).

+ Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác. + Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế. + Bị phạt thuế, truy nộp thuế. …  Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh vào phần thu nhập của doanh nghiệp sau khi trừ đi các chi phí liên quan đến thu nhập của đơn vị.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ