Luận văn đại học thương mại kế toán kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần cơ điện lạnh việt nam

Luận văn phân tích kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần cơ điện lạnh Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc về ngành kế toán thương mại.

Trường đại học

Đại học Thương Mại

Tác giả

Nguyễn Tuấn Duy

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2017

53
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM LƯỢC

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

1.1. Một số lý thuyết về kết quả kinh doanh và nhiệm vụ kế toán

1.1.1. Một số khái niệm về kết quả kinh doanh

1.1.1.1. Khái niệm kết quả kinh doanh

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN LẠNH VIỆT NAM

2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần cơ điện lạnh Việt Nam

2.1.1. Tổng quan về công ty cổ phần cơ điện lạnh Việt Nam

2.1.2. Ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần cơ điện lạnh Việt Nam

2.2. Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần cơ điện lạnh Việt Nam

2.2.1. Nội dung và cấu thành KQKD tại công ty cổ phần cơ điện lạnh Việt Nam

2.2.2. Khái quát về sử dụng chứng từ, tài khoản, sổ kế toán trong kế toán KQKD tại công ty cổ phần cơ điện lạnh Việt Nam

2.2.3. Quy trình kế toán KQKD tại công ty cổ phần cơ điện lạnh Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN LẠNH VIỆT NAM

3.1. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu

3.1.1. Một số kết luận

3.1.2. Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân

3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần cơ điện lạnh Việt Nam

3.2.1. Đề xuất về kế toán kết quả

3.2.2. Điều kiện thực hiện

3.2.2.1. Về phía Nhà nước
3.2.2.2. Về phía công ty cổ phần cơ điện lạnh Việt Nam

TÀI LIỆU THAM KHẢO

CÁC PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về Kế Toán Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Cơ Điện Lạnh Việt Nam

Kế toán kết quả kinh doanh là một phần quan trọng trong hệ thống kế toán của mỗi doanh nghiệp. Tại Công ty Cổ phần Cơ Điện Lạnh Việt Nam, việc thực hiện kế toán kết quả kinh doanh không chỉ giúp đánh giá hiệu quả hoạt động mà còn cung cấp thông tin cần thiết cho các quyết định quản lý. Để hiểu rõ hơn về vai trò và tầm quan trọng của kế toán kết quả kinh doanh, cần xem xét các khía cạnh lý luận và thực tiễn liên quan.

1.1. Khái niệm và vai trò của Kế Toán Kết Quả Kinh Doanh

Kế toán kết quả kinh doanh là quá trình ghi chép, phân tích và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nó giúp xác định lãi hoặc lỗ, từ đó hỗ trợ các nhà quản lý trong việc ra quyết định chiến lược.

1.2. Tầm quan trọng của Kế Toán Kết Quả Kinh Doanh

Kế toán kết quả kinh doanh không chỉ phản ánh tình hình tài chính mà còn là cơ sở để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Thông qua các báo cáo tài chính, doanh nghiệp có thể theo dõi và điều chỉnh chiến lược kinh doanh kịp thời.

II. Những Thách Thức Trong Kế Toán Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Cơ Điện Lạnh Việt Nam

Mặc dù kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cơ Điện Lạnh Việt Nam đã được thực hiện tương đối đầy đủ, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Những thách thức này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán mà còn tác động đến quyết định quản lý.

2.1. Hạn chế trong quy trình ghi chép và báo cáo

Quy trình ghi chép và báo cáo kế toán tại công ty còn gặp nhiều khó khăn, dẫn đến việc thông tin không được cập nhật kịp thời và chính xác. Điều này ảnh hưởng đến khả năng ra quyết định của ban lãnh đạo.

2.2. Thiếu hụt nguồn nhân lực có chuyên môn

Đội ngũ nhân viên kế toán tại công ty chưa đủ mạnh về chuyên môn và kinh nghiệm, điều này làm giảm hiệu quả trong việc thực hiện kế toán kết quả kinh doanh.

III. Phương Pháp Cải Thiện Kế Toán Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Cơ Điện Lạnh Việt Nam

Để nâng cao hiệu quả kế toán kết quả kinh doanh, Công ty Cổ phần Cơ Điện Lạnh Việt Nam cần áp dụng một số phương pháp cải thiện. Những phương pháp này sẽ giúp tối ưu hóa quy trình kế toán và nâng cao chất lượng thông tin tài chính.

3.1. Tăng cường đào tạo nhân viên kế toán

Đào tạo và nâng cao trình độ cho nhân viên kế toán là một trong những giải pháp quan trọng. Việc này không chỉ giúp cải thiện kỹ năng mà còn nâng cao chất lượng công việc.

3.2. Cải tiến quy trình ghi chép và báo cáo

Cần thiết lập quy trình ghi chép và báo cáo khoa học hơn, đảm bảo thông tin được cập nhật kịp thời và chính xác, từ đó hỗ trợ tốt hơn cho việc ra quyết định.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Kế Toán Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Cơ Điện Lạnh Việt Nam

Việc ứng dụng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cơ Điện Lạnh Việt Nam đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Những ứng dụng này không chỉ giúp công ty theo dõi hiệu quả hoạt động mà còn tạo điều kiện cho việc ra quyết định chính xác.

4.1. Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh

Thông qua kế toán kết quả kinh doanh, công ty có thể đánh giá được hiệu quả hoạt động kinh doanh, từ đó đưa ra các biện pháp cải thiện kịp thời.

4.2. Hỗ trợ ra quyết định chiến lược

Kế toán kết quả kinh doanh cung cấp thông tin cần thiết cho ban lãnh đạo trong việc ra quyết định chiến lược, giúp công ty phát triển bền vững.

V. Kết Luận Về Kế Toán Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Cơ Điện Lạnh Việt Nam

Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cơ Điện Lạnh Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động và hỗ trợ ra quyết định. Tuy nhiên, cần có những cải tiến để nâng cao chất lượng thông tin kế toán.

5.1. Tóm tắt những điểm mạnh và yếu

Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty đã có những điểm mạnh nhất định, nhưng vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế cần khắc phục.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Công ty cần tiếp tục cải thiện quy trình kế toán và nâng cao năng lực đội ngũ nhân viên để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

26/07/2025
Luận văn đại học thương mại kế toán kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần cơ điện lạnh việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1. Một số lý thuyết về kết quả kinh doanh và nhiệm vụ kế toán 1. Một số khái niệm về kết quả kinh doanh 1.

Khái niệm kết quả kinh doanh Chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là KQKD. “KQKD là phần chênh lệch giữa doanh thu, thu nhập và chi phí của doanh nghiệp sau một kỳ hoạt động kinh doanh nhất định. KQKD là lãi nếu doanh thu lớn hơn chi phí và ngược lại KQKD là lỗ nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí” (theo Bài giảng kế toán tài chính 2, trường Đại học Thương Mại). KQKD là kết quả từ hoạt động kinh doanh và kết quả khác.

Kết quả hoạt động kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu tài chính với trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính. Kết quả HĐKD = Kết quả HĐKD + Kết quả khác trước thuế TNDN Kết quả HĐKD = Kết quả HĐKD – Chi phí sau thuế TNDN trước thuế TNDN thuế TNDN Tùy theo chức năng, nhiệm vụ cụ thể của doanh nghiệp mà nội dung cụ thể của kết quả hoạt động kinh doanh có thể khác nhau: trong doanh nghiệp thương mại là kết quả từ hoạt động bán hàng, trong doanh nghiệp sản xuất là kết quả từ hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Ngoài ra trong doanh nghiệp còn có các nghiệp vụ khác như cho vay, góp vốn liên doanh… cũng góp phần tạo nên kết quả này. Tuy nhiên phương pháp chung xác định kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp là giống nhau: Kết quả = Lợi nhuận gộp + Doanh – Chi – Chi phí BH, HĐKD về BH thu hoạt phí chi phí và cung cấp DV động TC TC QLDN GVHD: TS.

Nguyễn Tuấn Duy 5 SVTH: Trần Thị Ngọc Ánh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán Trong đó: Lợi nhuận gộp về BH = Doanh thu thuần về BH - Trị giá vốn hàng và cung cấp dịch vụ và cung cấp DV bán Doanh thu = Doanh thu – Chiết – Doanh thu – Giảm – Thuế thuần về BH BH và khấu hàng bán giá TTĐB, và cung cấp cung cấp thương bị trả hàng thuế DV DV mại lại bán XK Kết quả khác: là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác ngoài dự tính của doanh nghiệp, hay những khoản thu không mang tính chất thường xuyên, hoặc những khoản thu có dự tính nhưng ít có khả năng xảy ra do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mang lại như: thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tài sản tổn thất… Phương pháp xác định kết quả khác như sau: Kết quả khác = Thu nhập khác – Chi phí khác Trong đó: - Thu nhập khác là các khoản doanh thu ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, gồm: + Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ. + Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác. + Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản. + Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng.

+ Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ. + Các khoản thuế được NSNN hoàn lại. + Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ. + Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có).

+ Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng hiện vật, tiền của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp… - Chi phí khác: là những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp, gồm: GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy 6 SVTH: Trần Thị Ngọc Ánh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán + Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán (nếu có). + Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác. + Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế.

+ Bị phạt thuế, truy nộp thuế… 1. Nhóm khái niệm về doanh thu “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng VCSH, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu” (theo VAS 01). Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: là phần còn lại của doanh thu sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT của doanh nghiệp nộp theo phương pháp trực tiếp) trong kỳ kế toán, là căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Doanh thu hoạt động tài chính: là toàn bộ doanh thu phát sinh từ hoạt động đầu tư tài chính như tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia. Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: - Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn (theo VAS 14). - Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu (theo VAS 14). - Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán (theo VAS 14).

Nguyễn Tuấn Duy 7 SVTH: Trần Thị Ngọc Ánh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán Thu nhập khác: là những khoản thu góp phần làm tăng VCSH từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu như: thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng… 1. Nhóm khái niệm về chi phí “Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm VCSH, không bao gồm khoản phân phối cổ đông cho chủ sở hữu” (theo VAS 01). Giá vốn hàng bán: là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kì (đối với doanh nghiệp thương mại) hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kì. Chi phí quản lý kinh doanh: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ và quản lý doanh nghiệp.

Chi phí tài chính: là các chi phí, các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ do chuyển nhượng các khoản đầu tư. Chi phí khác: là các khoản chi phí thực tế phát sinh các khoản lỗ do các sự kiện hoặc các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp mang lại. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại (hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại) khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ (theo VAS 17). - Thuế thu nhập hiện hành: Là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc thu hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của năm hiện hành.

- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: Là thuế TNDN sẽ phải nộp trong năm tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện hành. Nguyễn Tuấn Duy 8 SVTH: Trần Thị Ngọc Ánh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán - Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: là thuế TNDN sẽ được hoàn lại trong tương lai tính trên các khoản: chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng và giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 1. Yêu cầu quản lý kết quả kinh doanh Qua nghiên cứu các nội dung trên ta thấy, kết quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế vô cùng quan trọng.

Đó là chìa khóa để giải quyết mọi vấn đề trong doanh nghiệp. Chính điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức công tác quản lý kết quả kinh doanh sao cho phù hợp và mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Việc quản lý tốt kết quả kinh doanh đòi hỏi kế toán phải tham gia tổ chức quản lý một cách chặt chẽ và khoa học. Muốn công tác quản lý kết quả kinh doanh đạt hiệu quả cao, trước hết ta phải quản lý tốt doanh thu và chi phí.

Quản lý tốt các khoản doanh thu và thu nhập khác đòi hỏi kế toán phải thường xuyên theo dõi và phản ánh một cách kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu bằng cách tổ chức theo dõi, hạch toán trên sổ sách một cách hợp lý và khoa học. Kế toán phản ánh đích thực các nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ đó giúp các nhà quản lý nắm bắt được từng bản chất của các nghiệp vụ kinh tế. Quản lý tốt chi phí phát sinh trong doanh nghiệp cũng là một yêu cầu cần thiết. Hiện nay, các doanh nghiệp rất quan tâm đến việc làm thế nào để hạ thấp chi phí để làm tăng kết quả kinh doanh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ