Luận văn đại học thương mại kế toán chi phí sản xuất sản phẩm bia tại công ty cổ phần kỹ nghệ thực phẩm hƣng yên

Luận văn phân tích kế toán chi phí sản xuất bia tại công ty cổ phần kỹ nghệ thực phẩm Hưng Yên, cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình và hiệu quả.

Trường đại học

Trường Đại học Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2014

83
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

DANH MỤC VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

0.4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài

0.5. Kết cấu đề tài

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1. Chi phí sản sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất

1.1.1. Khái niệm, bản chất chi phí sản xuất trong doanh nghiệp

1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất

1.1.3. Yêu cầu quản lý chi phí trong doanh nghiệp sản xuất

1.2. Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

1.2.1. Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất

1.2.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

1.2.3. Nguyên tắc kế toán

1.2.4. Phương pháp kế toán chi phí sản xuất

1.2.5. Kế toán chi phí sản xuất chung

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM BIA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ NGHỆ THỰC PHẨM HƯNG YÊN

2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Kỹ nghệ thực phẩm Hưng Yên

2.1.1. Sơ lược về công ty Cổ phần Kỹ nghệ thực phẩm Hưng Yên

2.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ thực phẩm Hưng Yên

2.1.3. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ thực phẩm Hưng Yên

2.2. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm bia tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ thực phẩm Hưng Yên

2.2.1. Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

2.2.2. Kế toán chi phí sản xuất

2.2.3. Đánh giá thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm bia tại công ty Cổ phần Kỹ nghệ thực phẩm Hưng Yên

3. CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM BIA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ NGHỆ THỰC PHẨM HƯNG YÊN

3.1. Yêu cầu cuả việc hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ thực phẩm Hưng Yên

3.2. Giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất sản phẩm bia tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ thực phẩm Hưng Yên

3.2.1. Điều kiện thực hiện giải pháp

3.2.2. Về phía nhà nước

3.2.3. Về phía doanh nghiệp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán chi phí sản xuất sản phẩm bia

Kế toán chi phí sản xuất là một phần quan trọng trong quản lý tài chính của doanh nghiệp, đặc biệt là trong ngành sản xuất bia. Việc hiểu rõ về chi phí sản xuất không chỉ giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí mà còn tối ưu hóa lợi nhuận. Tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ thực phẩm Hưng Yên, việc tổ chức hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm bia được thực hiện một cách bài bản, từ việc phân loại chi phí đến việc tính giá thành sản phẩm.

1.1. Khái niệm và vai trò của kế toán chi phí sản xuất

Kế toán chi phí sản xuất là quá trình ghi chép, phân loại và tổng hợp các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất. Vai trò của nó không chỉ dừng lại ở việc cung cấp thông tin tài chính mà còn giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định chiến lược trong sản xuất và kinh doanh.

1.2. Tầm quan trọng của chi phí sản xuất trong ngành bia

Chi phí sản xuất trong ngành bia bao gồm nhiều yếu tố như nguyên vật liệu, nhân công và chi phí sản xuất chung. Việc quản lý tốt các khoản chi phí này sẽ giúp doanh nghiệp tăng cường khả năng cạnh tranh và tối ưu hóa lợi nhuận.

II. Vấn đề và thách thức trong kế toán chi phí sản xuất bia

Trong quá trình sản xuất bia, Công ty Cổ phần Kỹ nghệ thực phẩm Hưng Yên gặp phải nhiều thách thức trong việc quản lý chi phí. Sự biến động của giá nguyên liệu, chi phí nhân công và các yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm. Do đó, việc nhận diện và giải quyết các vấn đề này là rất cần thiết.

2.1. Biến động giá nguyên liệu và ảnh hưởng đến chi phí

Giá nguyên liệu là một trong những yếu tố chính ảnh hưởng đến chi phí sản xuất. Sự biến động này có thể dẫn đến việc tăng giá thành sản phẩm, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

2.2. Chi phí nhân công và quản lý hiệu quả

Chi phí nhân công là một phần không nhỏ trong tổng chi phí sản xuất. Việc quản lý hiệu quả chi phí này không chỉ giúp tiết kiệm mà còn nâng cao năng suất lao động.

III. Phương pháp kế toán chi phí sản xuất tại công ty

Công ty Cổ phần Kỹ nghệ thực phẩm Hưng Yên áp dụng nhiều phương pháp kế toán khác nhau để quản lý chi phí sản xuất. Các phương pháp này giúp công ty theo dõi và kiểm soát chi phí một cách hiệu quả.

3.1. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Công ty sử dụng phương pháp tập hợp chi phí theo từng loại sản phẩm, giúp xác định chính xác chi phí cho từng sản phẩm bia. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc tính giá thành và phân tích lợi nhuận.

3.2. Nguyên tắc kế toán chi phí sản xuất

Nguyên tắc kế toán chi phí sản xuất bao gồm việc ghi nhận chi phí đúng thời điểm và đúng đối tượng. Điều này đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại công ty

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc áp dụng các phương pháp kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ thực phẩm Hưng Yên đã mang lại nhiều lợi ích. Doanh nghiệp đã cải thiện được khả năng kiểm soát chi phí và tối ưu hóa lợi nhuận.

4.1. Đánh giá thực trạng kế toán chi phí sản xuất

Thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại công ty cho thấy nhiều điểm mạnh nhưng cũng tồn tại một số hạn chế cần khắc phục. Việc đánh giá này giúp công ty có cái nhìn tổng quan hơn về tình hình tài chính.

4.2. Kết quả đạt được từ việc cải tiến kế toán

Cải tiến trong công tác kế toán chi phí sản xuất đã giúp công ty giảm thiểu chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Kế toán chi phí sản xuất là một phần không thể thiếu trong hoạt động sản xuất của Công ty Cổ phần Kỹ nghệ thực phẩm Hưng Yên. Việc hoàn thiện công tác này sẽ giúp công ty phát triển bền vững trong tương lai.

5.1. Tầm nhìn tương lai của kế toán chi phí sản xuất

Tầm nhìn tương lai của kế toán chi phí sản xuất tại công ty là hướng tới việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý chi phí, từ đó nâng cao hiệu quả và độ chính xác.

5.2. Đề xuất giải pháp cải tiến kế toán chi phí

Đề xuất các giải pháp cải tiến như đào tạo nhân viên, áp dụng phần mềm kế toán hiện đại và xây dựng quy trình làm việc hiệu quả hơn để nâng cao chất lượng công tác kế toán chi phí sản xuất.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Luận văn đại học thương mại kế toán chi phí sản xuất sản phẩm bia tại công ty cổ phần kỹ nghệ thực phẩm hƣng yên

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.1 Chi phí sản sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất 1.1 Khái niệm, bản chất chi phí sản xuất trong doanh nghiệp *Khái niệm chi phí sản xuất Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống( tiền lương và các khoản trích theo lương) và lao động vật hoá cần thiết( nguyên vật liệu, nhiên liệu, khấu hao tài sản.) mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định. *Bản chất chi phí sản xuất Chi phí sản xuất được hình thành do có sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất vào sản phẩm sản xuất ra và được biểu hiện trên hai mặt. Về mặt định tính, đó là bản thân các yếu tố về vật chất phát sinh và tiêu hao nên quá trình sản xuất và đạt được mục đích là tạo nên sản phẩm. Về mặt định lượng, đó là mức tiêu hao cụ thể của các yếu tố vật chất tham gia vào quá trình sản xuất và được biểu hiện qua các thước đo khác nhau mà thước đo chủ yếu là thước đo tiền tệ.

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải có đầy đủ yếu tố 3 cơ bản là: Lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động. Như vậy để tiến hành snar xuất, người sản xuất phải bỏ chi phí về thù lao lao động, về tư liệu lao động và đối tượng lao động. Đó là 3 yếu tố cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm mới tạo ra. Trong đó, chi phí về tư liệu lao động đóng vai trò là chi phí lao động vật hóa, chi phí thù lao lao động là chi phí lao động sống.

Trong điều kiện tồn tại quan hệ hàng hóa tiền tệ, chi phí về lao động sống và lao động vật hóa cho sản xuất đều được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ, được xác định là chi phí sản xuất mà doanh nghiệp phải chi ra để sản xuất sản phẩm. Thực chất chi phí là sự chuyển vốn- chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá. Khi đề cập đến chi phí cần phân biệt rõ chi phí với chi tiêu. Chi phí là biểu hiện bằng tiền của lao động sống và lao động vật hóa cần thiết cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp chi ra trong quá trình kinh doanh.

Ngược lại chi tiêu là sự giảm đi đơn thuần của các vật tư, tài sản, tiền GVHD: PGS-TS. Đỗ Minh Thành 4 SVTH: Đoàn Thị Huyền LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán cốn của doanh nghiệp, bất kể nó được dung cho mục đích gì. Chi phí và chi tiêu là hai khái niệm khác nhau nhưng có mối quan hệ khác nhau. Chi tiêu là cơ sở phát sinh chi phí, không có chi tiêu thì không có chi phí 1.2 Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất Các chi phí sản xuất có thể phân thành nhiều loại theo các tiêu thức khác nhau:  Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí Theo cách phân loại này có thể chia chi phí sản xuất thành 5 loại như sau: - Chi phí nguyên vật liệu : gồm các NVL chính, NVL phụ, nhiên liệu… mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.

- Chi phí nhân công: gồm toàn bộ số tiền công, phụ cấp và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ và BHTN theo quy định của lao động trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm thực hiện trong kỳ. - Chi phí khấu hao TSCĐ: gồm toàn bộ số tiền trích trong kỳ của TSCĐ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm các khoản trả do mua ngoài, thuê ngoại phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Chi phí khác bằng tiền khác: bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh chưa được phản ánh ở các chỉ tiêu trên, đã chi bằng tiền trong kỳ báo cáo như: tiếp khách, hội họp, thuế quảng cáo… Phân loại chi phí sản xuất theo cách này có tác dụng cho phép hiểu rõ cơ cấu tỷ trọng của từng yếu tố chi phí, là cơ sở để phân tich, đánh giá tình hình cho việc dự trù hay xây dựng kế hoạch cung cấp vật tư, huy động vốn sử dụng vốn.

 Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế (theo khoản mục chi phí) Căn cứ vào tiêu thức phân loại này, mỗi khoản mục chi phí bao gồm những chi phí sản xuất phát sinh có công dụng kinh tế không phân biệt nội dung kinh tế của chi phí đó. Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp chi phí sản xuất được chia thành ba khoản mục chi phí sau: – Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ sử dụng trực tiếp ch hoạt động sản xuất sản phẩm. GVHD: PGS-TS. Đỗ Minh Thành 5 SVTH: Đoàn Thị Huyền LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán – Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các khoản phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm dịch vụ như: lương các khoản phụ cấp lương, tiền ăn giữa ca và các khoản trích theo lương (BHYT, BHXH, KPCĐ).

– Khoản mục chi phí sản xuất chung: gồm những chi phí phát sinh tại bộ phận sản xuất (phân xưởng, đội, tổ sản xuất…) ngoài hai khoản mục trên. Phân loại chi phí theo cách này có tác dụng phục vụ cho việc quản lý chi phí theo định mức, là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm theo khoản mục, căn cứ để phân tích tình hình thực hiện giá thành, định mức chi phí sản xuất và kế hoạch giá thành cho kỳ sau.  Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với sản lượng, khoản mục chi phí sản xuất chung – Chi phí sản xuất cố định: là những chi phí sản xuất gián tiếp thường không thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí khấu hao theo phương pháp bình quân, chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng… và chi phí hành chính ở các phân xưởng sản xuất. – Chi phí sản xuất biến đổi: là những chi phí sản xuất gián tiếp thường thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất như chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp.

 Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí và mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với đối tượng chịu chi phí theo phương pháp tập hợp Theo cách phân loại này chi phí sản xuất chia làm hai loại: – Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp đến việc sản xuất ra một loại sản phẩm, dịch vụ nhất định. Kế toán có thể căn cứ vào số liệu của chứng từ kế toán để ghi trực tiếp cho những đối tượng chịu chi phí. – Chi phí gián tiếp: là những khoản chi hpí có liên quan đến nhiều loại sản phẩm , dịch vụ. Kế toán phải tập hợp chung sau đó tiến hành phân bổ cho các đối tượng có liên quan theo một tiêu chuẩn thích hợp.

Việc tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp này có tác dụng trong việc xác định phương pháp tập hợp chi phí vào các đối tượng phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ. GVHD: PGS-TS. Đỗ Minh Thành 6 SVTH: Đoàn Thị Huyền LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán 1.3 Yêu cầu quản lý chi phí trong doanh nghiệp sản xuất Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường với cường độ cạnh tranh ngày càng gay gắt cùng với việc doanh nghiệp tự chủ trong sản xuất, tự bù đắp chi phí và đảm bảo có lãi thì công tác quả lý kinh tế nói chung và công tác quản lý chi phí nói riêng trở thành một trong những chiến lược của doanh nghiệp. Để đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí sản xuất: - Xác định đúng đắn đối tượng kế toán chi phí sản xuất, lựa chọn phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo các phương án phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp; - Công tác kế toán chi phí sản xuất được tổ chức khoa học thông qua việc ghi chép chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ kế toán phù hợp với nguyên tắc, chuẩn mực, chế độ kế toán, đảm bảo đáp ứng được yêu cầu thu nhận- xử lý-hệ thống hoá thông tin về chi phí đã chi ra của doanh nghiệp; - Thường xuyên kiểm tra thông tin về kế toán chi phí sản phẩm của các bộ phận kế toán liên quan và bộ phận kế toán chi phí sản phẩm; - Tổ chức lập và phân tích các báo cáo về chi phí sản phẩm, cung cấp những thông tin cần thiết về chi phí sản phẩm, tình hình sử dụng máy móc, nguyên liệu… giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp ra được các quyết định 1 cách nhanh chóng, phù hợp với quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.2 Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 1.1 Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất Đối tượng tập hợp CPXS là những phạm vi, giới hạn mà CPXS cần được tập hợp cho việc kiểm tra, giám sát, tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.

Tùy thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể mà dối tượng kế toán tập hợp CPSX có thể là: từng sản phẩm, từng phân xưởng, bộ phận sản xuất hay toàn bộ doanh nghiệp, từng nhóm sản phẩm, bộ phận, chi tiết của sản phẩm, từng giai đoạn hay từng quy trình công nghệ, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng, từng công trình, hạng mục, công trình mục đích công dụng của chi phí với quá trình sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp. Căn cứ xác định hạch toán chi phí sản xuất: - Đặc điểm quy trình công nghệ - Loại hình sản xuất GVHD: PGS-TS. Đỗ Minh Thành 7 SVTH: Đoàn Thị Huyền LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán - Đặc điểm tổ chức sản xuất - Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ