mở đầu cho thời kì nghiên cứu hệ thực vật cụ thể: Tolmachop A.I cho rằng: “chỉ cần điều tra trên một diện tích đủ lớn để có thể bao chum được sự phong phú của nơi sống nhưng không có sự phân hóa mặt địa lý”. Ông gọi đó là hệ thực vật cụ thể. Tolmachop đã đưa ra một nhận định là số loài của một hệ thực vật cụ thể ở vùng nhiệt đới ẩm thường là 1500 – 2000 loài. Về thảm thực vật Năm 1918, nhà bác học Pháp, Quang Huy là người đầu tiên đã đưa ra một bảng phân loại thảm thực vật rừng Bắc bộ Việt Nam (đây được xem là bảng phân loại thảm thực vật rừng nhiệt đới châu Á đầu tiên trên thế giới).
Theo bảng phân loại này, rừng ở miền Bắc Việt Nam được chia thành 10 kiểu Từ năm 1960, Loschau đưa ra một khung phân loại rừng theo trạng thái ở Quảng Ninh, bảng phân loại này đã phân thành 4 trạng thái như sau (ghi theo Nguyễn Nghĩa Thìn, 2004). Rừng loại I: gồm những đất đai hoang trọc, trảng cỏ và cây bụi. Rừng loại II: gồm những rừng non mới mọc. Rừng loại III: gồm tất cả những loại rừng đã bị khai thác trở nên nghèo kiệt, tuy còn có thể khai thác gỗ trụ mỏ.
Rừng loại IV: Rừng nguyên sinh chưa bị khai phá. Đây là hệ thống phân loại rừng đã được áp dụng khá rộng rãi ở nước ta trong điều tra tái sinh rừng cũng như điều tra tài nguyên rừng theo khối trạng thái. Năm 1975, trên cơ sở các điều kiện lập địa trên toàn lãnh thổ Việt nam, tại hội nghị thực vật học quốc tế lần thứ XII (Leningrat, 1975), Thái Văn Trừng đã đưa ra bảng phân loại thảm thực vật rừng Việt Nam trên quan điểm sinh thái, đây được 7 xem là bảng phân loại thảm thực vật rừng ở Việt nam phù hợp nhất trên quan điểm sinh thái cho đến nay. Trần Ngũ Phương: “Bước đầu nghiên cứu rừng miền Bắc Việt Nam” đã tiến hành phân chia rừng miền Bắn Việt Nam thành 3 đai, 8 kiểu, ngoài ra ông còn chia ra các kiểu phụ.
Trong đai rừng Á nhiệt đới mưa mùa núi cao ông không dùng kiểu mà chỉ dung loại hình thay cho kiểu, sau loại hình là kiểu phụ. Về hệ thực vật Một trong những công trình nổi tiếng đó là bộ “Thực vật chí đại cương Đông Dương” do H.Lecomte chủ biên (1907 – 1952). Trong công trình này, các tác giả người Pháp đã thu mẫu và định tên, lập khóa mô tả các loài thực vật có mạch trên toàn bộ lãnh thổ Đông Dương. Thái Văn Trừng cũng đã dựa vào công trình này để thống kê hệ thực vật Việt Nam và biết được có 7004 loài, 1850 chi, 289 họ.
Riêng miền Bắc, Pocs Tamas (1965) thống kê được 5190 loài; Phan Kế Lộc (1969) thống kê và bổ sung, nâng số loài ở miền Bắc lên 5609 loài, 1660 chi, 140 họ; trong đó có 5069 loài thực vật hạt kín và 540 loài thuộc các ngành còn lại. Gần đây, Aubréville khởi xướng và chủ biên bộ “Thực vật chí Campuchia, Lào, Việt Nam” (1960 – 1997) cùng với nhiều tác giả khác đến nay đã công bố 29 tập nhỏ, gồm 74 họ cây có mạch (chưa đầy 20% tổng số họ đã có). Viện Điều tra Quy hoạch rừng Việt Nam (1971 – 1988) đã công bố 7 tập “Cây gỗ rừng Việt Nam” giới thiệu khá chi tiết cùng với tranh vẽ minh họa nhằm phục vụ cho việc khai thác tài nguyên rừng. Trong thời gian gần đây, các nhà thực vật Nga và Việt Nam đã hệ thống lại hệ thực vật Việt Nam đăng trên Kỷ yếu “Cây có mạch của thực vật Việt Nam” (tập 1 – 2 , 1996) (ghi theo Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Thanh Nhàn, 2004).
Từ năm 1995 – 2003, Nguyễn Nghĩa Thìn cùng với một số tác giả khác đã công bố một số bài báo về đa dạng sinh học của các Vườn Quốc gia, Vùng núi đá vôi Hòa Bình, Sơn La, Vùng núi cao Sa Pa., cùng với cuốn “Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật” nhằm hướng dẫn cách đánh giá tính đa dạng thực vật của vùng nghiên cứu cho các Vườn Quốc gia và Khu Bảo tồn thiên nhiên. 8 Từ tháng 2 năm 2008 đến tháng 2 năm 2010, Viện Sinh thái Tài nguyên và Sinh vật Việt Nam đã tiến hành điều tra, khảo sát để đánh giá nguồn tài nguyên thực vật tại khu BTTN Xuân Nha. Một số công trình nghiên cứu, đánh giá về đa dạng sinh học của các Vườn Quốc gia và khu Bảo tồn thiên nhiên miền bắc Việt Nam gần đây: Tính đa dạng của quần xã thực vật tại Cúc Phương (Phùng Ngọc Lan, Nguyến Nghĩa Thìn và Nguyễn Bá Thụ) (1996). Đa dạng sinh học và bảo tồn nguồn gen sinh vật tại Vườn Quốc gia Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ (Trần Minh Hợi, Nguyễn Xuân Đặng), (2008).
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. MỤC TIÊU - Đánh giá tính đa dạng của thảm thực vật có mạch ở khu KBTTN Xuân Nha. - Đánh giá tính đa dạng về thành phần loài thực vật có mạch ở khu BTTN Xuân Nha. - Đề xuất những biện pháp bảo tồn tính đa dạng thực vật tại khu BTTN Xuân Nha.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2. Nghiên cứu Đa dạng về thảm thực vật và Hệ sinh thái - Đa dạng thảm thực vật. - Đa dạng hệ sinh thái. Đa dạng thành phần loài thực vật - Đa dạng các bậc taxon ngành và lớp.
- Đa dạng các bậc taxon dưới ngành. + Đa dạng về số lượng loài cây. + Đa dạng về loài và chi thực vật. + Đa dạng về họ thực vật.
Đánh giá về nguồn tài nguyên thực vật - Nhóm cây cho gỗ. - Nhóm cây làm thuốc. - Nhóm cây có tinh dầu. - Nhóm cây cho dầu béo.
- Nhóm cây cho nhựa mủ. - Nhóm cây ăn được - Nhóm cây cho sợi và nguyên liệu - Nhóm cây cảnh - Nhóm cây cho tanin và làm thuốc nhuộm. Đánh giá thành phần thực vật đặc hữu, quý hiếm trong Khu bảo tồn - Số lượng thực vật quý hiếm. - Nghiên cứu sự phân bố của những loài thực vật quý hiếm trong Khu bảo tồn.
- Nghiên cứu đặc điểm một số loài thực vật quý hiếm trong Khu bảo tồn. Nghiên cứu tình trạng, mối đe doạ và nguyên nhân gây suy giảm Đa dạng sinh học tại khu nghiên cứu - Tình trạng và các mối đe doạ làm suy giảm ĐDSH ở khu BTTN Xuân Nha. 10 - Nguyên nhân suy giảm ĐDSH ở khu BTTN Xuân Nha. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - Kế thừa các tài liệu đã có và điều tra bổ sung dẫn liệu mới về đa dạng sinh học tại khu BTTN Xuân Nha: Tôi dựa vào bảng danh lục thực vật bậc cao có mạch tại khu BTTN Xuân Nha do Viện Điều tra và Quy hoạch đã đánh giá năm 2002.
- Phương pháp điều tra thảm thực vật: Sử dụng hệ thống phân loại của Thái Văn Trừng (1978) và hệ thống phân chia đất đai và các kiểu thảm thực vật trong khu bảo tồn (Viện Điều tra qui hoạch rừng, 1991). Tổng hợp kết quả được ghi vào bảng 2. Điều tra các kiểu thảm thực vật tại khu BTTN Xuân Nha STT Kiểu thảm thực vật Trạng thái Loài thực vật đặc trưng 1 2. - Phương pháp điều tra hệ thực vật: Tiến hành thu mẫu và ghi chép ngoài thực địa, giám định tên cây trong phòng tiêu bản: Thu thập các mẫu của các loài thực vật, đặc biệt là những loài chưa biết, loài quý hiếm ngoài thực địa, xử lý mẫu và đem về phòng giám định của Viện Sinh thái Tài nguyên Sinh vật Việt nam, trên cơ sở đó ghi chép, sắp xếp các loài giám định vào các chi, họ, lớp, ngành khác nhau theo phương pháp của Brummitt (1992).
Kết quả ghi vào Danh lục thực vật sau: DANH LỤC THỰC VẬT BẬC CAO CÓ MẠCH TẠI KHU BTTN XUÂN NHA SÁCH ĐỎ TÊN NGÀNH, TÊN VIỆT Công STT TÊN LOÀI VIỆT NAM HỌ NAM dụng 2007 1 11 2 3 … - Điều tra thành phần loài thực vật (theo phương pháp của Nguyễn Nghĩa Thìn, 2007) bậc cao có mạch tại khu BTTN Xuân Nha, huyện Mộc Châu và khu vực phụ cận (theo tuyến nghiên cứu, theo ô tiêu chuẩn và điểm đặc trưng của các sinh cảnh điển hình đại diện cho toàn bộ khu BTTN Xuân Nha) nhằm thống kê một cách khá đầy đủ về những loài thực vật hiện có trong khu BTTN, sự phân bố của những loài chủ yếu (theo nhóm chính như thực vật bậc cao có mạch). - Điều tra cấu trúc và tổ thành loài của thảm thực vật. Điều tra theo tuyến và điều tra theo ô tiêu chuẩn. Tiến hành lập 9 tuyến điều tra cắt ngang qua các dạng sinh cảnh đặc trưng của khu BTTN Xuân Nha (mỗi xã trong khu BTTN lập 3 tuyến điều tra), với chiều dài mỗi tuyến 1200m, đặc biệt là trú trọng tới những nơi hẻo lánh, núi đá và trên những đỉnh núi cao của 3 xã thuộc khu BTTN.
Kết quả thu được tôi ghi vào bảng 2. Thành phần thực vật bậc cao có mạch trên tuyến điều tra Ngày điều tra:….…/2009 Trạng thái rừng: …………………. Người điều tra: Ngô Văn Bích Tuyến điều tra: …………… Xã:………………. Stt Tên loài Ghi chú Tên Việt Nam Tên khoa học 1 2 … - Điều tra theo ô tiêu chuẩn: Trên mỗi tuyến điều tra tôi thiết lập 4 ô tiêu chuẩn để thống kê thành phần thực vật, tuỳ theo các kiểu thảm hoặc các sinh cảnh có kích thước từ 0,025 đến 0,1 ha.
Đo đếm và ghi chép thảm thực vật trong từng tiêu chuẩn. Kết quả thu được ghi vảo bảng 2. Điều tra thành phần thực vật trên ô tiêu chuẩn Ngày điều tra:……. Người điều tra: Ngô Văn Bích Trạng thái rừng:………….
Số thứ tự tuyến điều tra:……… Số thứ tự ô tiêu chuẩn:…… Diện tích ô tiêu chuẩn:……….ha Tên loài Hvn D1.3 Stt Ghi chú VN Khoa học (m) (cm) 1 2 3 … Trên mỗi ô tiêu chuẩn, tiến hành lập 5 ô dạng bản với diện tích mỗi ô là 9 m2 (3m×3m) được thiết lập tại 4 góc (4 ô dạng bản) và vị trí giữa của ô tiêu chuẩn. Trông ô dạng bản tôi tiến hành điều tra thành phần cây tái sinh, kết quả được ghi vào bảng 2.4 như sau: Bảng 2. Điều tra tình hình tái sinh của thực vật rừng tại khu BTTN Xuân Nha Ngày điều tra:………./2009 Số thứ tự OTC: …… Người điều tra: Ngô Văn Bích Số thứ tự tuyến điều tra:……… Tình hình sinh Stt Tên loài cây N Hvn trưởng Ghi chú ODB (cây) (m) VN KH T TB X 1 2 3 … Ghi chú: VN (Việt Nam), KH (Khoa học); T (Tốt); TB ( trung bình); X (xấu) 13 Đồng thời tiến hành điều tra thành phần cây bụi thảm tươi, thực vật ngoại tầng trên các ô dảng bản, kết quả được ghi vào bảng 2.