chương 1, tác giả đã trình bày khái niệm khách hàng, phân loại khách hàng; khái niệm và bản chất của quản trị quan hệ khách hàng trong doanh nghiệp; đặc điểm của khách hàng và quản trị quan hệ khách hàng trong doanh nghiệp bất động sản; các nội dung của quản trị quan hệ khách hàng trong doanh nghiệp. Khái niệm quản trị quan hệ khách hàng được xác định theo ba quan điểm: công nghệ, quy trình kinh doanh và chiến lược kinh doanh: Quan điểm thứ nhất, CRM là việc áp dụng công nghệ để hiểu thêm về từng khách hàng và để có khả năng phục vụ họ một cách tốt nhất. Theo đó, CRM được hiểu là cơ sở dữ liệu tổng hợp về khách hàng được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau được phân tích, báo cáo thông qua phần mềm ứng dụng. Quan điểm thứ hai, CRM là quá trình mà doanh nghiệp sử dụng những kiến thức sâu rộng về khách hàng được tích lũy theo thời gian một cách hiệu quả để xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh của mình nhằm đáp ứng nhu cầu cụ thể của từng khách hàng mục tiêu.
Quan điểm thứ ba, CRM là một chiến lược kinh doanh nhằm lựa chọn và quản lý quan hệ với các khách hàng có giá trị nhất. Nó yêu cầu triết lý kinh doanh định hướng vào khách hàng và xây dựng văn hóa hỗ trợ cho các quá trình dịch vụ, bán hàng và marketing một cách hiệu quả. Bản chất của quản trị quan hệ khách hàng được thể hiện qua 2 khía cạnh: thứ nhất và cũng quan trọng nhất là nhận thức trong nội bộ doanh nghiệp và thứ hai là hành động ra bên ngoài: Ở khía cạnh thứ nhất, CRM được hiểu là một chiến lược tiếp cận nhằm đảm bảo rằng mỗi người trong doanh nghiệp, không chỉ chủ doanh nghiệp hay nhân viên bán hàng, ý thức được một cách sâu sắc tầm quan trọng của khách hàng. iii Ở khía cạnh thứ hai, Đó là những hoạt động hướng ra bên ngoài, hướng tới khách hàng.
Việc duy trì mối quan hệ chặt chẽ, gắn bó với khách hàng qua tất cả các kênh giao dịch là điều hết sức quan trọng nhưng cũng không hề dễ dàng. CRM cần chú trọng một số vấn đề sau đây: Xác định đúng khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp; Có chính sách khách hàng riêng với những khách hàng thường xuyên và trung thành; Làm tốt công tác chăm sóc khách hàng. Các đặc điểm của Khách hàng trong Doanh nghiệp Bất động sản bao gồm: Thứ nhất, Nhu cầu và khả năng mua bất động sản phụ thuộc nhiều vào thu nhập, khả năng tài chính của Khách hàng. Thứ hai, Khách hàng có nhu cầu mua Bất động sản thường có ít thông tin hoặc nhận được những thông tin bất đối xứng.
Thứ ba, Thời gian ra quyết định của Khách hàng mua bán bất động sản thường dài và chịu tác động của nhiều yếu tố. Thứ tư, Số lần mà khách hàng thực hiện giao dịch mua bán bất động sản là không nhiều. Các đặc điểm của Quản trị quan hệ khách hàng trong Doanh nghiệp Bất động sản bao gồm: Thứ nhất, Cần phải hiểu rõ khách hàng của mình là ai. Thứ hai, Tạo dựng mối quan hệ lâu dài, có ý nghĩa, mang tính cá nhân với các khách hàng.
Thứ ba, Chuyển giao giá trị lớn hơn cho từng khách hàng và làm cho từng người trở nên có giá trị hơn với doanh nghiệp 5 nội dung cơ bản của Quản trị quan hệ khách hàng trong doanh nghiệp bao gồm: (1) - Xây dựng mục tiêu quản trị quan hệ khách hàng Các mục tiêu cốt lõi bao gồm: Nắm bắt, thu thập và tổng hợp các thông tin về khách hàng; Phân loại được khách hàng theo nhiều góc độ; Mở rộng tập khách hàng và không ngừng tăng cường lượng khách hàng trung thành. (2) - Xây dựng cơ sở dữ liệu khách hàng Cơ sở dữ liệu khách hàng là nơi lưu trữ thông tin, dữ liệu về khách hàng, cho phép tham khảo, lọc và truy xuất những số liệu cần tìm một cách nhanh chóng, đây là iv tài sản chung của doanh nghiệp và doanh nghiệp cần phải quyết định phân loại thông tin theo mức độ quan tâm và sử dụng chúng với mục đích gì. Hệ thống cơ sở dữ liệu khách hàng bao gồm: dữ liệu về hành vi, dữ liệu về thái độ, dữ liệu về nhân khẩu. (3) - Phân tích cơ sở dữ liệu khách hàng: Trước mỗi quyết định của doanh nghiệp về việc ban hành các chính sách hay chiến lược có liên quan đến việc gia tăng sự hài lòng của khách hàng, ban lãnh đạo luôn cần được cung cấp đầy đủ các thông tin về khách hàng để làm cơ sở đánh giá, phân tích.
Ngoài ra, cần phân tích sự khác biệt giữa các khách hàng, nhận dạng hành vi và nhu cầu của khách hàng trong tương lai, tạo sự sẵn sàng cho nhân viên, các bộ phận chức năng tiếp cận khách hàng. (4) - Các công cụ, chính sách chăm sóc khách hàng Đáp ứng nhu cầu khách hàng và chăm sóc khách hàng bằng các công cụ marketing 4P ( Sản phẩm – Gía - Phân phối- Xúc tiến) và dịch vụ chăm sóc khách hàng (5) - Đánh giá hoạt động quản trị quan hệ khách hàng Hoạt động đánh giá và điều chỉnh cần phải thực hiện cho tất cả các công việc và các giai đoạn của quy trình CRM. Một số hoạt động và công việc cần đánh giá là: Đánh giá việc xây dựng cơ sở dữ liệu chung về khách hàng; Đánh giá việc phân tích các dữ liệu khách hàng; Đánh giá lựa chọn khách hàng mục tiêu để tập trung khai thác; Đánh giá các biện pháp xây dựng và duy trì quan hệ lâu dài với khách hàng; Đánh giá việc thu thập những thông tin có liên quan đến khách hàng. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản trị quan hệ khách hàng gồm các yếu tố bên trong và yêu tố bên ngoài.
Các yếu tố ngoài gồm có: Công nghệ, Kinh tế, Môi trường ngành kinh doanh, Đối thủ cạnh tranh. Các yếu tố bên trong gồm có: Con người, Văn hóa doanh nghiệp, Ngân sách, Các chính sách của công ty. Trong chương 2, tác giả giới thiệu chung về Công ty cổ phần Tập đoàn VHS, đưa ra thực trạng công tác quản trị quan hệ khách hàng trong hoạt động môi giới bất động sản tại Công ty và rút ra đánh giá, nhận xét về thực trạng đó. Những thành công mà Công ty đã đạt được trong công tác quản trị quan hệ khách hàng trong hoạt động môi giới bất động sản: v - Việc xây dựng, duy trì và phát triển quan hệ khách hàng đã được thực hiện qua nhiều nhăm nay và vẫn được thực hiện hiệu quả.
Công ty đã xây dựng được nhiều mối quan hệ khách hàng mới, khách hàng cũ giúp mở rộng tập khách hàng của công ty. Quá trình xử lý khiếu nại, thắc mắc của khách hàng luôn được đề cao, các biện pháp xử lý được thực hiện thấu đáo, nghiêm túc với mục tiêu xử lý hiệu quả và không để khách hàng phải chờ đợi lâu. - Ban lãnh đạo của công ty đã có sự quan tâm tới việc xây dựng, lưu trữ, cập nhật và phân tích, thống kê cơ sở dữ liệu khách hàng nhằm đánh giá hiệu quả của quản trị quan hệ khách hàng. Việc định kỳ theo tháng và quý đều tiến hành thống kê theo dõi diễn biến của khách hàng đảm bảo cho hoạt động quản trị quan hệ khách hàng của công ty đi đúng hướng, đồng thời sớm phát hiện những sai sót để điều chỉnh các yếu tố liên quan cho phù hợp với mục tiêu đề ra.
- Công ty ngày càng quân tâm hơn đến công tác chăm sóc khách hàng và các dịch vụ sau bán hàng. Khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng cũng được đảm bảo tốt. Công ty đã thực hiện việc kiểm tra, giám sát đội ngũ nhân viên thực hiện dịch vụ, qua đó đã có những biện pháp khắc phục những khiếu nại, kiến nghị của khách hàng. Một số yếu tố giúp cho hoạt động quản trị quan hệ khách hàng của Công ty cổ phần Tập đoàn VHS có được những thành công trên: - Công ty có sự quan tâm đến khách hàng, nhận biết những nhu cầu thực sự của khách hàng và luôn cố gắng đáp ứng đầy đủ những nhu cầu đó với mức chất lượng tốt nhất có thể.
- Văn hóa doanh nghiệp về nâng cao vai trò, giá trị của khách hàng được truyền đạt cho toàn bộ nhân viên thấu hiểu. - Việc lựa chọn được nhóm khách hàng mục tiêu và phương hướng kinh doanh hợp lý cũng là một trong số những nguyên nhân chính xác cho các thành công này. Tuy nhiên, công tác quản trị quan hệ khách hàng của Công ty cổ phần Tập đoàn VHS còn một vài hạn chế như sau: vi - Việc tổng hợp, phân tích cơ sở dữ liệu khách hàng còn phức tạp, mất nhiều thời gian để tổng hợp giữa các phòng ban khác nhau. Thông tin khách hàng nhiều khi bị sai lệch, không khớp dẫn đến chính sách chăm sóc khách hàng bị ảnh hưởng, khách hàng không hài lòng.
Ngoài ra, thông tin khách hàng của công ty còn chưa chi tiết, ảnh hưởng đến việc phân tích cơ sở dữ liệu nhằm đưa ra chiến lược quản trị quan hệ khách hàng phù hợp. - Công tác xây dựng và phân tích cơ sở dữ liệu khách hàng của Công ty cổ phần Tập đoàn VHS chưa thực sự đem lại hiệu quả và hỗ trợ đúng mức đối với nhân viên môi giới bất động sản. - Việc thiết lập mối quan hệ với KH mới chưa thực sự hiệu quả do bộ phận CSKH của công ty còn non trẻ và thụ động. - Các tiêu chí phân loại và lựa chọn khách hàng mục tiêu còn chưa đa dạng nên chưa được khai thác triệt để cơ sở dữ liệu khách hàng.
- Việc giải quyết khiếu nại đến Công ty qua điện thoại của khách hàng vẫn chưa được nhân viên chăm sóc khách hàng trả lời một cách đầy đủ và có biện pháp giải quyết hợp lý. Quy trình giải quyết khiếu nại gặp nhiều khó khăn vì mặc dù đã cố gắng hết sức trong việc khắc phục sự cố nhưng vẫn xuất hiện những trường hợp khách hàng không hài lòng với cách xử lý của công ty. - Công tác đánh giá quản trị quan hệ khách hàng của Công ty còn yếu kém, chưa có quy trình cụ thể. Việc đánh giá rất chung chung, mang tính định tính mà không có các phần mềm, công cụ chuyên dụng hay các chỉ tiêu đánh giá phù hợp.
Quá trình đánh giá cũng còn nhiều hạn chế, chưa đánh giá đúng và đủ các giai đoạn.