Chương I- Cơ sở lý luận về cổ phần hoá doanh nghiệp nhả nước Chương II- Phân tích thực trạng các doanh nghiệp của Công ty Điện lực 1 trước và sau khi cổ phan hoa Chương TH - Một số giải pháp nhằm đẩy nhanh Liền trình cỗ phần hoa trong các doanh nghiệp của Công ty Điện lực ] "Tác giả xin chân thành cảm ơn T8. Phạm 'Thị 'Thu Hà đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành bần Luận văn tốt nghiệp này. Cổ phân hoá và một số giải pháp nhằm đây nhanh tiễn độ cổ phân hoá Công ty Diện lực 1 tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án thí điểm hình thành Tập đoàn Điện lực Việt Nam Phụ lực 9 - Quyết đính sé 2164/QD-BCN ngay 18/8/2006 về việc cổ phần hoá Công ty Diện lực 1 Phụ lục 10 Văn bản số 4423/CV-EVN-CPH&CK ngày 25/8/2006 về kế hoạch hoá cỗ phần hoá Công ty Diên lưc 1 Phụ lục 11 — Thông tư 43/2004/171-BTC ngày 20/5/2004 của Hộ tài chính về việc hướng dẫn xử lý lỗ từ thời diểm xác dịnh giá trị doanh nghiệp đến thời điểm doanh nghiệp Nhà nuước chính thức chuyyển thành công ty cô phần Phụ lục 12 — Danh sách Công ty chứng kháen, doanh nghiệp kiểm toán được thưc hiện dịch vụ định giá doanh nghiệp cỗ phần hoá bản hoàn thành 334 Giải quyết thoả đáng, dứt điểm vấn đề công ích trông 102 đầu tư và bán điện 3.5 Thiết lâp cơ chế hợp lý về mua-bán điện nội bô giữa 105 Công ty mẹ và các Công ty điện lực tỉnh 3.6 Nâng cao hon tinh thị trường, minh bạch và công bằng 106 trong cô phần hoá Hoàn thiên chính sách đối với người lao đông 108 0 của wow % Giải quyết mối quan hệ giữa chủ sở hữu Nhà nước và 109 Công ty cỗ phần, giữa Công ty mẹ và các Công ty thành viên 3.9 Giải pháp đưa nhanh việc thực hiện cơ chế công ích va 110 quỹ công ích cho ngành điện Kết luận 112 Tài liệu tham khảo 115 Phụ lục 1 - Nghi định 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính 117 phủ về việc chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cô phần Phụ lục 2 - Thông tư 126/2004/TT-BTC ngày 24/12/2004 của Bộ tài 118 chính về việc hướng dẫn thực hiện nghị định 187/2004/NĐ-CP Phụ lục 3 - Bao cao kết quả kiểm kê và xác định giá trị tài sản của 119 doanh nghiệp, biên bản xác định giá trị doanh nghiệp Phụ lục 4 - Nghị định 48/1998/NĐ-CP về chứng khoán và thị trường 120 chứng khoán Phụ lục § — Thông tư 01/1998/TT-UBCK hướng dẫn nghị định 121 48/1998/NĐ-CP Phu luc 6- Quyết định số 219/2003/QĐ-TTg ngày 28/10/2003 của Thủ 122 tướng chính phủ về việc phê duyệt đẻ án “Tổng thể sắp xếp đổi mới và phát triển DNNN của Tổng công ty Điện lực Việt Nam giai đoạn 2003-2005” Phụ lục 7 — Văn bản số 4623/BCN-TCCB ngày 15/8/2006 về việc 123 dừng CPH các đơn vị thuộc các Công ty Điện lực Phụ lục 8 - Quyết định số 147/2006/QĐ-TTg ngày 22 /6/2006 của Thủ 124 tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án thí điểm hình thành Tập đoàn Điện lực Việt Nam Phụ lực 9 - Quyết đính sé 2164/QD-BCN ngay 18/8/2006 về việc cổ phần hoá Công ty Diện lực 1 Phụ lục 10 Văn bản số 4423/CV-EVN-CPH&CK ngày 25/8/2006 về kế hoạch hoá cỗ phần hoá Công ty Diên lưc 1 Phụ lục 11 — Thông tư 43/2004/171-BTC ngày 20/5/2004 của Hộ tài chính về việc hướng dẫn xử lý lỗ từ thời diểm xác dịnh giá trị doanh nghiệp đến thời điểm doanh nghiệp Nhà nuước chính thức chuyyển thành công ty cô phần Phụ lục 12 — Danh sách Công ty chứng kháen, doanh nghiệp kiểm toán được thưc hiện dịch vụ định giá doanh nghiệp cỗ phần hoá Tiện vău lỗi nghiệp Trâu Thị Tổ LOL NOI DAU 1. Tinh cấp thiét cia dé ‘Trong quá trình phát triển kinh tế và hội nhập kinh tế thể giới Đăng va Nhà Nước đã xác định: kinh tế Khả nước phâi giữ vai trò chủ đạo, dẫn dắt nền kinh tế, định hướng, các thành phần kinh tế khác.
Hệ thống doanh nghiệp nhả nước đã đang và sẽ giữ vị trí nòng cốt của kinh tế Nhả nước, tuy nhiên trong điều kiện hiện nay, nhiều đoanh nghiệp Nhà nước (DNNN) hoạt động kém hiệu quả Đứng trước thực trạng hoạt động yêu kém đó - Đảng và Nhà nước đã có chủ trương lớn là Cổ phần hoá (CPHI ) nhằm tạo ra sự chuyển biến cơ bản trong việc nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh lế, ấy nhanh chuyển dễi sang cơ chế kinh tế thị trườngvả hội nhận kinh tế quốc tế của Việt Nam, dẳng thời cũng phủ hợp với xu hướng chung của thế ghới. Từ năm 1992, Việt Nam bắt đầu thực hiện cổ phần hoá I)NNN và đến nay đã trở thành nhiệm vụ trọng tâm trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội những năm đầu thế kỷ 21 Chủ trương này được thể hiện trong các nghị quyết, chỉ thị của Bộ Chính trị, Ban chấp hành Trung ương Đẳng và Thủ Tưởng Chính phủ: Nghị quyết hội nghị lần thứ IHI, Nghị quyết Hội nghị lần TX Dan Chấp hành Trung ương Đảng khoá IX, Chí thị số 11CT-TTg ngáy 39/3/2004 của Thủ Tưởng Chính phủ; Chỉ thi sé YT/TW ngày 22/10/2004 oủa Bộ Chính trị, Chỉ thị số 04/2005/CT-TTg ngày 17/3/2005 của Thủ Tưởng Chỉnh phú Mục tiêu của công tác cổ phần hóa được nêu rõ trong Nghị định số 187/2004/ND-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về việc chuyễn công ty nhà nước thành công ty cổ phần, đó là Chuyển đổi những công ty nhà nước mà Nhà nước không cần giữ 100% vốn sang loại hình doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu; huy động vốn của cá nhân, các Lễ chức kinh tế, tổ chức xã hội trong nước và ngoài nước để tăng năng lực tài chính, đổi mới công nghệ, đổi mới phương thức quản lý nhằm nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nên kinh tế Đầm bảo hải hoà lợi ích của Nhà nước, doanh nghiệp, nhà đầu ur va người lao dộng trong doanh nghiệp. Thực hiện công khai, mình hạch theo Cổ phân hoá và một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ cổ phẩn hoá Uông ty Diện lực 1 Tiện vău lỗi nghiệp Trân Thị Tiên Lớp QTKD CHUONG I CO SO PITVONG PITAP LUAN VE CO PITAN HOÁ. DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC 1.1DOANH NGHIỆP VÀ CÔ PHẢN HOÁ DOANH NGHIỆP.
Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Doanh nghiệp Nhà nước (ONRN) tôn tại ở hầu hết các nước cho du la nước đi theo con đường XIICN hay TBCN. Trước đây, ở các nước XICN như Liên Xô, Cộng hoa din chủ Đức, Ba Lan, Hunggary, Rumani., DNNN được thành lập theo mô hình XIICN vả các nguyên lý của chủ nghĩa Mác - Lénin, lay sở hữu Nhà nước và sở hữu tập thể làm nền tắng của sự phát triển xã hội công bằng. DNNN chiếm gần như Luyệt đối trong các lĩnh vực cửa nên kinh tế quốc dân.
Cáo nước như Việt Nam, Trung Quốc, lYiểu Tiên, Mông Cả, Cuba đều tổ chức hoạt dộng kinh tế thông qua các DNKN. Đến cạnh ảnh hưởng lý luận về NXH, việc hình thành nhiều INNN còn chịu sự ảnh hưởng của viện trợ kinh tế mà Liên Xô dành cho các nước XHƠN, đặc biệt †rong ngành công nghiệp nặng. DDNNN cũng xuất hiện ở các nước TBCN như Anh, Pháp, Niu Dilân và cả Mỹ, hình thành từ việc Nhà nước thấy cần thiết phải can thiệp vào nén kinh tế thị trường. lọc thuyết “Bàn tay vô hình” cho đến đầu những năm 30 cia thế ký X dã bộc lỗ nhiễu khiếm khuyết cho thấy không thể không có sự can thiệp tích cực của Nhà nước để duy trì sự phát triển kinh 16 can đối, hướng.
Miột trong những phương sách dễ thực hiện sự oan thiệp nước trực tiến năm những tiểm lực kinh tế quan trọng qua cac NNN Vị vậy, DNNN là doanh nghiệp do Nhà nước thành lập trong các ngành, lĩnh vục cung cấp những hàng hóa vả dịch vụ có tính chất nhạy cảm hoặc quan trọng. Nếu dựa vào mục đích hoạt động của doanh nghiệp thì có thé phan TDDNNN lhành hai loại: DNNN hoạt động kinh doanh (DNNN hoạt động chủ yếu nhằm mục tiêu lợi nhuận) và DWNN hoạt động công ích (DNNN hoạt động sẵn xuất, cung ứng dich vụ công công theo các chính sách của Nhà nước hoặc trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh) Cổ phân hoá và một số giải pháp nhằm đây nhanh tiễn độ cổ phân hoá Công ty Diện lực 1 Tiện vău lỗi nghiệp Trâu Thị Tổ LOL NOI DAU 1. Tinh cấp thiét cia dé ‘Trong quá trình phát triển kinh tế và hội nhập kinh tế thể giới Đăng va Nhà Nước đã xác định: kinh tế Khả nước phâi giữ vai trò chủ đạo, dẫn dắt nền kinh tế, định hướng, các thành phần kinh tế khác. Hệ thống doanh nghiệp nhả nước đã đang và sẽ giữ vị trí nòng cốt của kinh tế Nhả nước, tuy nhiên trong điều kiện hiện nay, nhiều đoanh nghiệp Nhà nước (DNNN) hoạt động kém hiệu quả Đứng trước thực trạng hoạt động yêu kém đó - Đảng và Nhà nước đã có chủ trương lớn là Cổ phần hoá (CPHI ) nhằm tạo ra sự chuyển biến cơ bản trong việc nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh lế, ấy nhanh chuyển dễi sang cơ chế kinh tế thị trườngvả hội nhận kinh tế quốc tế của Việt Nam, dẳng thời cũng phủ hợp với xu hướng chung của thế ghới.
Từ năm 1992, Việt Nam bắt đầu thực hiện cổ phần hoá I)NNN và đến nay đã trở thành nhiệm vụ trọng tâm trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội những năm đầu thế kỷ 21 Chủ trương này được thể hiện trong các nghị quyết, chỉ thị của Bộ Chính trị, Ban chấp hành Trung ương Đẳng và Thủ Tưởng Chính phủ: Nghị quyết hội nghị lần thứ IHI, Nghị quyết Hội nghị lần TX Dan Chấp hành Trung ương Đảng khoá IX, Chí thị số 11CT-TTg ngáy 39/3/2004 của Thủ Tưởng Chính phủ; Chỉ thi sé YT/TW ngày 22/10/2004 oủa Bộ Chính trị, Chỉ thị số 04/2005/CT-TTg ngày 17/3/2005 của Thủ Tưởng Chỉnh phú Mục tiêu của công tác cổ phần hóa được nêu rõ trong Nghị định số 187/2004/ND-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về việc chuyễn công ty nhà nước thành công ty cổ phần, đó là Chuyển đổi những công ty nhà nước mà Nhà nước không cần giữ 100% vốn sang loại hình doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu; huy động vốn của cá nhân, các Lễ chức kinh tế, tổ chức xã hội trong nước và ngoài nước để tăng năng lực tài chính, đổi mới công nghệ, đổi mới phương thức quản lý nhằm nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nên kinh tế Đầm bảo hải hoà lợi ích của Nhà nước, doanh nghiệp, nhà đầu ur va người lao dộng trong doanh nghiệp.