Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Việt Nam hiện chỉ chiếm khoảng 5% tổng dư nợ tín dụng toàn hệ thống, một tỷ lệ rất khiêm tốn khi đặt cạnh mức 40% đến 50% tại các quốc gia có nền tài chính phát triển. Tại huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội, tốc độ tăng trưởng kinh tế địa phương đạt mức ấn tượng 9,21% gắn liền với sự phát triển của quần thể du lịch danh thắng Hương Sơn, khu du lịch Quan Sơn cùng các làng nghề truyền thống tiêu biểu như dệt may Phùng Xá. Thu nhập và mức sống của người dân nông thôn ngoại thành ngày càng được cải thiện, kéo theo nhu cầu cấp thiết về vốn để cải tạo nhà ở, mua sắm tiện nghi sinh hoạt và phương tiện đi lại. Tuy nhiên, hoạt động cung ứng vốn tiêu dùng của các tổ chức tín dụng nói chung và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Mỹ Đức nói riêng vẫn chưa khai thác hết tiềm năng thị trường.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Nguyễn Thị Minh Chang, dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư, Tiến sĩ Trần Đình Thao tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, tập trung giải quyết bài toán mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng bán lẻ. Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa khung lý luận, phân tích toàn diện thực trạng huy động và sử dụng vốn trong giai đoạn 2014 - 2018, đồng thời nhận diện các rào cản nội tại và môi trường kinh doanh để kiến tạo giải pháp phát triển cho giai đoạn 2019 - 2023. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi hỗ trợ chi nhánh nâng tổng quy mô dư nợ từ 634.896 triệu đồng năm 2014 lên hơn 1.145.716 triệu đồng năm 2018, góp phần phân tán rủi ro tín dụng và thúc đẩy an sinh xã hội địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết trung gian tài chính, lý thuyết hành vi người tiêu dùng và các nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực quốc tế kết hợp cùng quy định pháp lý Việt Nam tại Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010, Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN và Thông tư 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước. Mô hình phát triển cho vay tiêu dùng được tiếp cận đồng thời theo hai chiều hướng: phát triển theo chiều rộng thông qua gia tăng quy mô hợp đồng, đa dạng hóa danh mục sản phẩm, mở rộng mạng lưới giao dịch; và phát triển theo chiều sâu gắn với tối ưu hóa quy trình, kiểm soát tỷ lệ nợ xấu dưới ngưỡng an toàn 2% và gia tăng mức độ thỏa dụng của khách hàng.

Khung lý thuyết làm sáng tỏ các khái niệm trọng tâm bao gồm tín dụng tiêu dùng trực tiếp, cho vay tiêu dùng gián tiếp qua đơn vị bán lẻ, tín dụng tuần hoàn qua hạn mức thẻ thấu chi và cho vay trả góp. Đồng thời, nghiên cứu phân tích mối quan hệ tương hỗ giữa chính sách lãi suất, năng lực công nghệ ngân hàng và khả năng chứng minh tài chính cá nhân của khách hàng nông thôn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng hệ thống dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo cân đối nguồn vốn của Agribank Mỹ Đức trong 5 năm liên tục từ 2014 đến 2018, ghi nhận nguồn vốn huy động tăng trưởng từ 715.010 triệu đồng lên hơn 1.894.568 triệu đồng. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa với tổng quy mô mẫu là 257 đối tượng, bao gồm 250 khách hàng và 7 cán bộ tín dụng trực tiếp thẩm định món vay.

Cơ cấu mẫu khách hàng gồm 100 khách hàng đã vay vốn tiêu dùng, 100 khách hàng tiềm năng đang hoàn thiện hồ sơ chờ giải ngân và 50 khách hàng chưa từng vay vốn ngân hàng. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện tại 4 địa điểm: Trụ sở chính Agribank Mỹ Đức và 3 Phòng giao dịch trực thuộc gồm Kênh Đào, Hợp Tiến, Hương Sơn. Phương pháp này bảo đảm tính đại diện cao cho cả khu vực kinh tế nông nghiệp thuần túy lẫn khu vực thương mại du lịch dịch vụ.

Các phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh chuỗi thời gian, phương pháp cho điểm xếp hạng mức độ hài lòng và phương pháp phân tích cây vấn đề. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là nhằm định lượng hóa chuẩn xác biến động các chỉ tiêu tài chính, đồng thời bóc tách các nguyên nhân gốc rễ dẫn đến ách tắc trong quy trình cấp tín dụng tiêu dùng tại địa bàn huyện.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô tín dụng của Agribank chi nhánh huyện Mỹ Đức duy trì tốc độ tăng trưởng liên tục qua các năm. Tổng dư nợ năm 2014 đạt 634.896 triệu đồng đã tăng lên 827.424 triệu đồng năm 2015, đạt tỷ lệ tăng trưởng 30,5%. Đến năm 2016, dư nợ đạt 934.152 triệu đồng, tăng 12,89% và vượt mốc 1.145.716 triệu đồng vào năm 2018. Trong đó, dư nợ cho vay hộ sản xuất và cá nhân tiêu dùng đóng vai trò nòng cốt khi tăng từ 529.837 triệu đồng năm 2014 lên 938.837 triệu đồng năm 2018, đạt mức tăng trưởng bình quân 12,27%/năm.

Thứ hai, cơ cấu danh mục cho vay tiêu dùng mất cân đối cục bộ. Dữ liệu khảo sát chỉ ra rằng các khoản vay phục vụ mục đích chuyển nhượng quyền sử dụng đất, xây dựng và sửa chữa nhà ở chiếm áp đảo với tỷ trọng hơn 60% tổng dư nợ tiêu dùng. Ngược lại, các sản phẩm cho vay mua ô tô, mua sắm đồ dùng gia đình và thẻ tín dụng thấu chi chỉ chiếm tỷ lệ khiêm tốn từ 10% đến 15%. Dư nợ cho vay trung và dài hạn chiếm ưu thế với quy mô duy trì từ 372.538 triệu đồng đến 508.578 triệu đồng trong giai đoạn 2015 - 2018.

Thứ ba, hiệu quả tài chính và thu nhập của chi nhánh đạt bước nhảy vọt nhưng có dấu hiệu biến động ở giai đoạn cuối. Tổng thu nhập tăng từ 81.378 triệu đồng năm 2014 lên đỉnh điểm 156.828 triệu đồng năm 2017, tương ứng tốc độ tăng trưởng 33,4%, lợi nhuận trước thuế đạt 45.392 triệu đồng và hệ số lương cán bộ nhân viên đạt 3,22 lần. Tuy nhiên, sang năm 2018, tốc độ tăng thu nhập chậm lại ở mức 4,81% và lợi nhuận trước thuế giảm 10.702 triệu đồng do chi phí huy động vốn đầu vào tăng 21,15%. Toàn bộ các chỉ tiêu được trình bày minh bạch qua hệ thống bảng biểu so sánh và biểu đồ cột kết hợp đường thể hiện tốc độ tăng trưởng nguồn vốn đạt đỉnh 29,95% năm 2015.

Thảo luận kết quả

Sự bứt phá của các sản phẩm cho vay xây sửa nhà phản ánh đúng xu thế chuyển dịch kinh tế - xã hội tại huyện Mỹ Đức khi các hộ gia đình làng nghề dệt Phùng Xá và các hộ kinh doanh du lịch Chùa Hương có tích lũy tài chính tốt và mong muốn nâng cao điều kiện sinh hoạt. Tuy nhiên, việc tỷ trọng sản phẩm tiêu dùng ngắn hạn còn thấp bắt nguồn từ sự cứng nhắc trong quy trình tín dụng. Khách hàng cá nhân phải trải qua quy trình 6 bước gồm tiếp nhận hồ sơ, thu thập thông tin, phân tích thẩm định, quyết định phê duyệt, giải ngân và giám sát sau vay.

Quy định khắt khe của Thông tư 39/2016/TT-NHNN về việc chứng minh nguồn thu nhập và mục đích sử dụng vốn bằng hóa đơn chứng từ hợp lệ đã tạo rào cản lớn đối với nông dân và tiểu thương địa phương vốn quen giao dịch bằng tiền mặt. So sánh với các ngân hàng bán lẻ hiện đại như Citibank hay Standard Chartered, việc thiếu hụt nền tảng số hóa và các gói cho vay tín chấp theo mức lương từ 3 triệu đồng/tháng như cách làm của ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội đã làm giảm tính cạnh tranh của Agribank Mỹ Đức trên địa bàn.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tăng cường khai thác nguồn vốn huy động tại chỗ nhằm bảo đảm thanh khoản cho vay tiêu dùng. Phòng Kế toán - Ngân quỹ chủ trì triển khai các gói tiền gửi tiết kiệm tích lũy linh hoạt, phấn đấu duy trì tốc độ tăng trưởng nguồn vốn dân cư đạt 15% đến 18%/năm trong giai đoạn 2019 - 2023, tạo nền tảng vốn dồi dào với chi phí hợp lý.

Thứ hai, cải tiến quy trình cấp tín dụng và cắt giảm thủ tục hành chính. Phòng Kế hoạch - Tín dụng cần rút ngắn thời gian phê duyệt hồ sơ vay tiêu dùng từ 3 - 5 ngày xuống dưới 48 giờ đối với các món vay tiêu dùng phục vụ đời sống có giá trị dưới 100 triệu đồng. Hoàn thiện việc áp dụng mẫu biểu điện tử từ quý 2/2019 nhằm tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng.

Thứ ba, đa dạng hóa danh mục sản phẩm và nới lỏng có kiểm soát điều kiện tín chấp. Ban Giám đốc chi nhánh cần ban hành gói sản phẩm thấu chi tài khoản thanh toán không cần tài sản bảo đảm dành cho cán bộ công nhân viên, giáo viên, y bác sĩ trên địa bàn với hạn mức từ 50 đến 200 triệu đồng, thời hạn linh hoạt từ 12 đến 36 tháng, áp dụng biên độ lãi suất ưu đãi giảm 0,5% đến 1%/năm từ năm 2020.

Thứ tư, đẩy mạnh hoạt động truyền thông và Marketing cơ sở. Bộ phận nghiệp vụ phối hợp cùng Đài truyền thanh huyện Mỹ Đức và hệ thống truyền thanh của hơn 20 xã, thị trấn thực hiện chuyên mục phổ biến kiến thức tài chính tiêu dùng định kỳ 2 lần mỗi tháng, giúp người dân tiếp cận kênh vốn chính thức và tránh xa các hình thức tín dụng đen.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban Giám đốc và cán bộ tín dụng hệ thống Agribank: Cung cấp bức tranh thực chứng về cơ cấu dư nợ từ 634.896 triệu đồng đến 1.145.716 triệu đồng, từ đó có căn cứ tái cấu trúc danh mục cho vay bán lẻ và điều chỉnh cơ chế thẩm định phù hợp với địa bàn nông thôn ven đô.

Thứ hai, các nhà quản trị ngân hàng thương mại tại Việt Nam: Cung cấp bài học kinh nghiệm sâu sắc về kiểm soát nợ xấu, cách thức tổ chức mạng lưới phòng giao dịch Kênh Đào, Hợp Tiến, Hương Sơn nhằm cân bằng giữa mục tiêu tăng trưởng quy mô và quản trị rủi ro hoạt động theo chuẩn Thông tư 39/2016/TT-NHNN.

Thứ ba, học viên cao học và nghiên cứu sinh khối ngành Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp điều tra thực địa với 257 phiếu khảo sát, phương pháp xử lý dữ liệu chuỗi thời gian 5 năm và kỹ thuật ứng dụng cây vấn đề trong phân tích nguyên nhân tín dụng.

Thứ tư, cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền huyện Mỹ Đức: Cung cấp luận cứ thực tiễn để xây dựng các chương trình kết nối ngân hàng - người dân, tạo điều kiện cho các hộ sản xuất làng nghề Phùng Xá và kinh doanh du lịch tiếp cận nguồn vốn văn minh, góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương đạt mục tiêu tăng trưởng trên 9%/năm.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ trọng cho vay tiêu dùng tại Việt Nam hiện đang ở mức nào so với các nước phát triển?

Dư nợ tín dụng tiêu dùng tại Việt Nam mới chỉ chiếm khoảng 5% trên tổng dư nợ toàn nền kinh tế, thấp hơn rất nhiều so với tỷ lệ 40% đến 50% ở các nước có thị trường tài chính phát triển. Con số này chứng minh dư địa khai thác thị trường cho vay phục vụ đời sống tại các huyện ngoại thành như Mỹ Đức còn vô cùng lớn.

Sản phẩm cho vay tiêu dùng nào chiếm tỷ trọng cao nhất tại Agribank chi nhánh huyện Mỹ Đức?

Khoản vay phục vụ mục đích chuyển nhượng quyền sử dụng đất, xây dựng mới và cải tạo sửa chữa nhà ở chiếm ưu thế tuyệt đối với tỷ trọng hơn 60% tổng dư nợ tiêu dùng trong giai đoạn 2014 - 2018. Xu hướng này bắt nguồn từ nhu cầu nâng cao chất lượng sống và tách hộ của các gia đình trẻ tại địa phương.

Quy mô mẫu khảo sát thực tế trong luận văn được phân bổ ra sao?

Nghiên cứu khảo sát 257 đối tượng gồm 250 khách hàng (100 khách hàng đã vay vốn, 100 khách hàng đang hoàn thiện hồ sơ chờ giải ngân, 50 khách hàng không vay) và 7 cán bộ tín dụng. Mẫu được thu thập tại Trụ sở chính chi nhánh và 3 phòng giao dịch Kênh Đào, Hợp Tiến, Hương Sơn.

Rào cản lớn nhất khiến người dân huyện Mỹ Đức khó tiếp cận vốn vay tiêu dùng là gì?

Rào cản lớn nhất là quy trình cấp tín dụng 6 bước phức tạp và quy định chứng minh thu nhập, mục đích vay bằng chứng từ hóa đơn theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN. Đặc thù người dân nông thôn và tiểu thương làng nghề kinh doanh tự do khiến họ khó đáp ứng các thủ tục hành chính khắt khe này.

Định hướng giải pháp then chốt để phát triển cho vay tiêu dùng giai đoạn 2019 - 2023 là gì?

Chi nhánh cần đẩy mạnh huy động vốn đạt tăng trưởng 15% đến 18%/năm, rút ngắn thời gian thẩm định giải ngân xuống dưới 48 giờ cho khoản vay dưới 100 triệu đồng, đồng thời triển khai sản phẩm thấu chi tín chấp từ 50 đến 200 triệu đồng cho cán bộ công nhân viên trên toàn địa bàn huyện.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng tại Agribank chi nhánh huyện Mỹ Đức trong 5 năm (2014 - 2018), ghi nhận sự gia tăng tổng dư nợ từ 634.896 triệu đồng lên hơn 1.145.716 triệu đồng.
  • Chỉ ra cơ cấu sản phẩm cho vay xây sửa nhà chiếm ưu thế trên 60%, trong khi các mảng sản phẩm tiêu dùng nhanh, mua sắm tiện nghi và thẻ thấu chi còn nhiều dư địa phát triển.
  • Đánh giá thực chứng các rào cản về quy trình thẩm định phức tạp và khó khăn trong chứng minh thu nhập của khách hàng nông thôn thông qua khảo sát 257 mẫu tại 4 điểm giao dịch.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược bao gồm cải tiến quy trình, đa dạng hóa gói sản phẩm tín chấp, thúc đẩy huy động vốn và mở rộng tiếp thị truyền thông cơ sở cho giai đoạn 2019 - 2023.
  • Đóng góp cơ sở lý luận và thực tiễn vững chắc cho công tác quản trị kinh doanh ngân hàng bán lẻ tại khu vực nông nghiệp nông thôn ngoại thành Hà Nội.

Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2019 đến 2023, ban lãnh đạo chi nhánh cần nhanh chóng chuẩn hóa quy trình số hóa hồ sơ vay vốn và triển khai các gói tín chấp tiêu dùng theo lương. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý tài chính ngân hàng hãy ứng dụng ngay các dữ liệu phân tích chuyên sâu từ luận văn để nâng cao hiệu quả điều hành hoạt động tín dụng bán lẻ tại đơn vị của mình.