Luận văn: Nâng cao chất lượng tín dụng tại NHCSXH Phong Điền, Huế

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại NHCSXH huyện Phong Điền, Huế giai đoạn 2015-2017.

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2018

94
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Bí quyết nâng cao chất lượng tín dụng NHCSXH Phong Điền

Chất lượng tín dụng là yếu tố sống còn, quyết định sự phát triển bền vững của Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH). Đối với NHCSXH huyện Phong Điền, một địa bàn có đặc thù kinh tế - xã hội phức tạp với 8 xã thuộc vùng khó khăn, việc nâng cao chất lượng tín dụng không chỉ là bảo toàn vốn mà còn là thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững và đảm bảo an sinh xã hội. Luận văn "Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế" của tác giả Phan Phúc (2018) đã cung cấp một cái nhìn toàn diện về thực trạng và đề xuất các giải pháp chiến lược. Bài viết này sẽ phân tích sâu các phát hiện chính và giải pháp từ nghiên cứu, tối ưu hóa thành cẩm nang hữu ích cho cán bộ tín dụng, nhà quản lý và các bên liên quan. Trọng tâm của việc nâng cao chất lượng tín dụng là tìm ra sự cân bằng giữa tăng trưởng dư nợ và kiểm soát rủi ro tín dụng NHCSXH. Điều này đòi hỏi một hệ thống giải pháp đồng bộ, từ cải thiện quy trình nội bộ đến tăng cường phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội và nâng cao ý thức của người vay. Việc phân tích các chỉ số định lượng như tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ thu lãi, vòng quay vốn cùng các chỉ tiêu định tính như mức độ hài lòng của khách hàng là cơ sở để đánh giá hiệu quả tín dụng chính sách. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một mô hình cho vay vốn hiệu quả, giúp đồng vốn ưu đãi của nhà nước đến đúng đối tượng, phát huy tối đa giá trị và góp phần vào sự phát triển kinh tế chung của huyện Phong Điền.

1.1. Vai trò của tín dụng chính sách trong giảm nghèo bền vững

Tín dụng chính sách xã hội là công cụ đòn bẩy kinh tế quan trọng của Nhà nước, nhằm hỗ trợ tín dụng cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác. Mục tiêu của hoạt động này không phải lợi nhuận, mà là tạo điều kiện cho người dân phát triển sản xuất, kinh doanh, cải thiện đời sống và vươn lên thoát nghèo. Theo Nghị định 78/2002/NĐ-CP, tín dụng chính sách giúp chuyển nguồn lực tài chính của nhà nước đến các đối tượng yếu thế một cách hiệu quả, thay thế cho hình thức cấp phát, trợ cấp. Qua đó, người vay không chỉ nhận được vốn mà còn học cách làm ăn, làm quen với dịch vụ tài chính, tránh tâm lý ỷ lại. Hoạt động tín dụng VBSP Phong Điền đã góp phần quan trọng vào việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội và xây dựng nông thôn mới tại địa phương.

1.2. Các tiêu chí cốt lõi đánh giá chất lượng tín dụng chính sách

Để đánh giá toàn diện chất lượng tín dụng NHCSXH huyện Phong Điền, cần xem xét một hệ thống các chỉ tiêu định lượng và định tính. Các chỉ tiêu định lượng quan trọng bao gồm: Tỷ lệ nợ quá hạnnợ xấu (nợ quá hạn + nợ khoanh) trên tổng dư nợ, tỷ lệ thu lãi, vòng quay vốn tín dụng, và hệ số sử dụng vốn. Theo nghiên cứu của Phan Phúc (2018), các chỉ số này phản ánh trực tiếp sức khỏe tài chính và hiệu quả quản lý của ngân hàng. Bên cạnh đó, các chỉ tiêu định tính cũng không kém phần quan trọng, như: Mức độ cho vay đúng đối tượng thụ hưởng, hiệu quả sử dụng vốn vay ưu đãi của người dân, và chất lượng hoạt động của các Tổ Tiết kiệm và Vay vốn (Tổ TK&VV). Việc đánh giá cần dựa trên sự kết hợp của tất cả các tiêu chí để có cái nhìn chính xác nhất.

II. Phân tích thực trạng nợ xấu tại NHCSXH huyện Phong Điền

Giai đoạn 2015-2017, NHCSXH huyện Phong Điền đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận trong việc tăng trưởng dư nợ, đáp ứng nhu cầu vốn cho hàng nghìn hộ dân. Tuy nhiên, song song với sự phát triển về quy mô, chất lượng tín dụng cũng đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là nguy cơ gia tăng nợ xấunợ quá hạn. Luận văn của Phan Phúc (2018) chỉ ra rằng, mặc dù tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát ở mức chấp nhận được, nhưng các yếu tố tiềm ẩn rủi ro vẫn hiện hữu. Các vấn đề như nợ đến hạn hàng năm lớn, tình trạng người vay bỏ khỏi nơi cư trú, và nợ bị chiếm dụng là những bài toán khó cần lời giải. Việc phân tích nợ xấu không chỉ dừng lại ở các con số mà cần đi sâu vào nguyên nhân gốc rễ. Địa hình phức tạp, thiên tai thường xuyên và đặc điểm kinh tế của người vay là các nhân tố ảnh hưởng chất lượng tín dụng một cách sâu sắc. Bên cạnh đó, những hạn chế trong quy trình thẩm định tín dụngcông tác thu hồi nợ cũng góp phần làm gia tăng rủi ro. Việc hiểu rõ những thách thức này là bước đầu tiên và quan trọng nhất để xây dựng các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng một cách hiệu quả và bền vững cho hoạt động tín dụng VBSP Phong Điền.

2.1. Thực trạng nợ quá hạn và các khoản nợ tiềm ẩn rủi ro

Theo số liệu phân tích trong giai đoạn 2015-2017, nợ quá hạn và nợ khoanh là hai thành phần chính cấu thành nợ xấu tại NHCSXH huyện Phong Điền. Một trong những thách thức lớn là tình trạng một số khách hàng chây ì, thiếu ý thức trả nợ dù có khả năng. Nghiên cứu cũng chỉ ra vấn đề "nợ bị xâm tiêu, chiếm dụng", tức là vốn vay không được sử dụng đúng mục đích hoặc bị các cá nhân khác (như ban quản lý Tổ TK&VV) chiếm dụng. Tình trạng này không chỉ gây thất thoát vốn của Nhà nước mà còn làm suy giảm niềm tin và ảnh hưởng tiêu cực đến toàn bộ hệ thống. Bên cạnh đó, tình trạng người vay bỏ đi khỏi nơi cư trú mà chưa hoàn thành nghĩa vụ trả nợ cũng đang có chiều hướng gia tăng, gây khó khăn lớn cho công tác thu hồi nợ.

2.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng chất lượng tín dụng

Chất lượng tín dụng tại NHCSXH Phong Điền chịu tác động bởi nhiều nhóm nhân tố. Về yếu tố khách quan, môi trường kinh tế, thiên tai, dịch bệnh thường xuyên xảy ra trên địa bàn là những rủi ro bất khả kháng. Về phía khách hàng, trình độ sản xuất kinh doanh hạn chế, ý thức trả nợ chưa cao và việc sử dụng vốn sai mục đích là những nguyên nhân chính dẫn đến nợ xấu. Đặc biệt, khả năng trả nợ của khách hàng bị ảnh hưởng mạnh bởi hiệu quả của phương án sản xuất. Về phía ngân hàng, những hạn chế trong quy trình thẩm định tín dụng, công tác kiểm tra, giám sát sau cho vay chưa thực sự sâu sát cũng là một trong các nhân tố ảnh hưởng chất lượng tín dụng. Việc nhận diện rõ từng nhóm nhân tố giúp ngân hàng xây dựng giải pháp tác động phù hợp, từ đó giảm thiểu rủi ro tín dụng NHCSXH.

III. Phương pháp cải thiện quy trình thẩm định và giám sát vốn

Để giải quyết các thách thức về chất lượng tín dụng, việc cải tiến và hoàn thiện các quy trình nghiệp vụ là giải pháp nền tảng. Trọng tâm là nâng cao chất lượng của quy trình thẩm định tín dụng và tăng cường hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát sau cho vay. Một quy trình thẩm định chặt chẽ sẽ giúp sàng lọc khách hàng, đảm bảo vốn vay được trao cho những hộ có phương án sản xuất khả thi và có khả năng trả nợ của khách hàng tốt. Điều này không có nghĩa là gây khó khăn cho người nghèo, mà là để đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn vay ưu đãi, giúp họ thoát nghèo một cách bền vững. Theo kinh nghiệm từ các chi nhánh khác như Quảng Nam, việc gắn trách nhiệm của cán bộ tín dụng với chất lượng tín dụng tại địa bàn phụ trách là một biện pháp hiệu quả. Cán bộ phải thường xuyên đi cơ sở, nắm bắt thông tin, tham gia sinh hoạt Tổ TK&VV để hiểu rõ hoàn cảnh từng hộ vay. Giải pháp này giúp phát hiện sớm các rủi ro tiềm ẩn và có biện pháp hỗ trợ kịp thời, góp phần vào mục tiêu chung là nâng cao chất lượng tín dụng và bảo toàn nguồn vốn quý giá của nhà nước.

3.1. Nâng cao chất lượng thẩm định hồ sơ và phương án vay vốn

Công tác thẩm định là "cửa ải" đầu tiên quyết định chất lượng một khoản vay. Cán bộ tín dụng cần thẩm định kỹ lưỡng không chỉ thông tin về nhân thân mà còn phải đánh giá sâu về tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh. Việc bình xét cho vay tại Tổ TK&VV phải được thực hiện công khai, minh bạch, có sự tham gia chứng kiến của trưởng thôn và đại diện hội đoàn thể cấp xã. Điều này giúp đảm bảo vốn được trao đúng đối tượng, hạn chế tiêu cực. Hơn nữa, việc chuyển giao khoa học kỹ thuật, tập huấn về mô hình kinh tế hiệu quả cho người vay trước khi giải ngân là một bước đi cần thiết để tăng cường hiệu quả sử dụng vốn vay ưu đãi.

3.2. Tăng cường giám sát sau giải ngân và sử dụng vốn vay

Giám sát sau giải ngân là khâu cực kỳ quan trọng để đảm bảo vốn vay được sử dụng đúng mục đích. Theo quy định, các tổ chức hội, đoàn thể nhận ủy thác phải thực hiện kiểm tra 100% hộ vay trong vòng 30 ngày sau khi nhận tiền. Cán bộ tín dụng phải tăng cường kiểm tra đột xuất và định kỳ, đối chiếu nợ trực tiếp với hộ vay. Hoạt động này giúp ngăn chặn kịp thời các trường hợp sử dụng vốn sai mục đích, chiếm dụng vốn hoặc các rủi ro khác. Việc giám sát chặt chẽ cũng giúp ngân hàng nắm bắt khó khăn của người vay (do thiên tai, dịch bệnh) để có phương án xử lý nợ rủi ro phù hợp, thể hiện tính nhân văn của chính sách tín dụng cho hộ nghèo.

IV. Hướng dẫn tối ưu mô hình cho vay và công tác thu hồi nợ

Mô hình hoạt động của NHCSXH có đặc thù là ủy thác một phần công việc cho các tổ chức chính trị - xã hội và hoạt động thông qua mạng lưới Tổ TK&VV. Do đó, nâng cao chất lượng tín dụng phụ thuộc rất lớn vào chất lượng của các "cánh tay nối dài" này. Luận văn của Phan Phúc (2018) đề xuất củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của Tổ TK&VV là giải pháp then chốt. Một Tổ TK&VV hoạt động tốt sẽ thực hiện hiệu quả khâu bình xét cho vay, đôn đốc trả lãi, trả gốc và giám sát sử dụng vốn. Song song đó, công tác thu hồi nợ cần được thực hiện một cách quyết liệt và bài bản. Thay vì chờ đến cuối kỳ hạn, ngân hàng cần đôn đốc thu nợ gốc theo phân kỳ để giảm áp lực trả nợ cho người vay và tạo thói quen trả nợ đúng hạn. Đối với các trường hợp chây ì, cần có sự phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương để có biện pháp xử lý phù hợp. Việc tối ưu hóa mô hình cho vay vốn và quy trình thu nợ sẽ giúp giảm thiểu nợ quá hạn và tăng vòng quay vốn, từ đó phục vụ được nhiều đối tượng chính sách hơn.

4.1. Củng cố vai trò của Tổ Tiết kiệm và Vay vốn Tổ TK VV

Tổ TK&VV là mắt xích quan trọng nhất trong mô hình cho vay vốn của NHCSXH. Để nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ, cần thường xuyên rà soát, củng cố và kiện toàn Ban quản lý tổ. Việc tổ chức tập huấn, đào tạo nghiệp vụ cho Ban quản lý là hết sức cần thiết. Hoạt động của tổ phải đi vào thực chất, duy trì sinh hoạt định kỳ để các tổ viên chia sẻ kinh nghiệm làm ăn, đồng thời giúp Ban quản lý thực hiện tốt việc thu lãi, thu tiết kiệm. Chất lượng tín dụng của một xã phụ thuộc trực tiếp vào chất lượng của các Tổ TK&VV trên địa bàn, do đó đây là khâu cần được ưu tiên hàng đầu.

4.2. Xây dựng cơ chế phối hợp hiệu quả trong thu hồi nợ

Để công tác thu hồi nợ đạt hiệu quả cao, cần xây dựng một cơ chế phối hợp đồng bộ giữa ngân hàng, các tổ chức hội đoàn thể và chính quyền địa phương. Cán bộ tín dụng cần chủ động lập danh sách các khoản nợ đến hạn, nợ quá hạn để gửi cho Tổ TK&VV và hội đoàn thể cùng đôn đốc. Đối với các khoản nợ chây ì, khó đòi, cần có sự vào cuộc của UBND cấp xã, thậm chí thành lập các tổ công tác đặc biệt để thu hồi. Việc công khai danh sách các hộ vay chây ì tại các cuộc họp thôn cũng là một biện pháp có tính răn đe. Sự phối hợp chặt chẽ này sẽ tạo ra sức mạnh tổng hợp, đảm bảo kỷ cương trong việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ, góp phần làm lành mạnh hóa hoạt động tín dụng VBSP Phong Điền.

4.3. Nâng cao ý thức và trách nhiệm của người vay vốn

Giải pháp từ gốc rễ là nâng cao nhận thức và trách nhiệm của chính người vay. Cần tăng cường công tác tuyên truyền để người dân hiểu rằng vốn vay chính sách là vốn của Nhà nước, cần phải hoàn trả để tạo nguồn cho người khác vay. Phải làm cho họ hiểu rõ trách nhiệm và nghĩa vụ của mình khi ký hợp đồng tín dụng. Việc nhân rộng các mô hình làm ăn hiệu quả, biểu dương các tấm gương sử dụng vốn vay tốt để thoát nghèo sẽ tạo động lực và khơi dậy ý chí tự lực vươn lên. Khi người vay có ý thức trách nhiệm cao, khả năng trả nợ của khách hàng sẽ được cải thiện đáng kể, từ đó chất lượng tín dụng sẽ được nâng lên một cách bền vững.

04/10/2025
Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 3

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI. Tổng quan về tín dụng chính sách 1. Khái niệm và đặc trưng của tín dụng chính sách xã hội Từ thực tiễn hoạt động xoá đói giảm nghèo của nước ta trong thời gian qua cho thấy: Tín dụng vi mô có mối liên hệ mật thiết với phát triển sản xuất nhỏ, sản xuất nông nghiệp và giảm tỷ lệ nghèo đói. Việc cung cấp tài chính vi mô cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác thông qua hình thức tín dụng sẽ mang lại hiệu quả cao hơn nhiều so với hình thức cấp phát, tài trợ cho không.

Quá trình tập trung các nguồn vốn và chu chuyển qua hình thức tín dụng đã tạo được một khối lượng vốn gấp nhiều lần để hỗ trợ người nghèo, đồng thời thông qua việc cung cấp vốn tín dụng, giám sát quá trình sử dụng vốn sẽ giúp người nghèo và các đối tượng chính sách khác biết cách làm ăn, quan tâm đến hiệu quả đồng vốn, làm quen với dịch vụ tài chính - ngân hàng và cơ chế thị trường, tránh tình trạng ỷ lại thụ động, khơi dậy ý thức tự vượt khó vươn lên thoát nghèo, tiến tới làm giàu. Chính vì vậy, chính sách tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác là công cụ quan trọng nhất để thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia XĐGN, bảo đảm an sinh xã hội. Chính sách tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác là việc Nhà nước tổ chức huy động các nguồn lực tài chính để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác nhằm tạo việc làm, cải thiện đời sống, hạn chế tình trạng đói, nghèo. Vì đây là một loại tín dụng mang tính chính sách nên Nhà nước có chính sách ưu đãi đối với người vay về cơ chế cho vay, cơ chế xử lý rủi ro, lãi suất cho vay, điều kiện, thủ tục vay vốn,.

Vì vậy, tại Điều 1, Nghị định 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ đã khẳng định: Tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác vay ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc 5 làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo, ổn định xã hội.[16, 99] Từ khái niệm trên có thể thấy tín dụng chính sách xã hội có những đặc trưng cơ bản sau: Một là, đây là kênh tín dụng không vì mục tiêu lợi nhuận: Mục tiêu của tín dụng chính sách là không vì mục tiêu lợi nhuận mà là nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện chương trình mục tiêu XĐGN, ổn định kinh tế - chính trị và bảo đảm an sinh xã hội. Hai là, đối tượng vay vốn tín dụng chính sách xã hội là người nghèo và các đối tượng chính sách khác theo chỉ định của Chính phủ. Ba là, nguồn vốn để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác là nguồn vốn của Nhà nước, tức là nguồn vốn từ Ngân sách và có nguồn gốc từ Ngân sách Nhà nước. Bốn là, người nghèo và các đối tượng chính sách khác khi vay vốn được ưu đãi về lãi suất cho vay, điều kiện vay vốn (Hầu hết các chương trình cho vay không phải thế chấp tài sản), thủ tục cho vay và cách tiếp cận với nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội.

Đối tượng Chính sách: Đối tượng chính sách được vay vốn tín dụng ưu đãi tại NHCSXH gồm: 1. Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo. Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và học nghề. Các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm theo Nghị định 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 07 năm 2015 của Chính phủ.

Các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài. Các tổ chức kinh tế và hộ sản xuất, kinh doanh thuộc hải đảo; thuộc khu vực II, III miền núi và thuộc Chương trình Phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi, vùng sâu, vùng xa (sau đây gọi là Chương trình 135). Các đối tượng khác khi có quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Vai trò nâng cao chất lượng tín dụng chính sách Hoạt động tín dụng chính sách xã hội là hoạt động mang tính xã hội hóa cao.

Vì vậy, nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của NHCSXH không những đem lại lợi ích cho NHCSXH, mà còn đem lại lợi ích thiết thực cho khách hàng, công tác giảm nghèo, an sinh xã hội và sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, cụ thể: a) Đối với khách hàng Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của NHCSXH sẽ giúp người nghèo và các đối tượng chính sách khác tiếp cận được các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, từ đó tiếp cận được một cách tốt nhất nguồn vốn tín dụng chính sách ưu đãi của Nhà nước. b) Đối với NHCSXH - Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng sẽ giúp NHCSXH quản lý, bảo tồn và phát triển nguồn vốn do Nhà nước và các chủ đầu tư giao cho NHCSXH quản lý. Từ đó, giúp cho hoạt động của NHCSXH được ổn định và phát triển bền vững. - Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng sẽ giúp NHCSXH thực hiện và duy trì được tình hình tài chính lành mạnh, đảm bảo việc làm và đời sống cho cán bộ viên chức của ngân hàng.

- Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng đồng nghĩa với việc nâng vị thế, uy tín hoạt động của NHCSXH. Giúp NHCSXH trở thành một định chế tài chính ổn định, phát triển bền vững, là một công cụ hữu hiệu của Đảng và Nhà nước trong công cuộc giảm nghèo, an sinh xã hội và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. c) Đối với công tác giảm nghèo, an sinh xã hội - Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của NHCSXH cũng đồng nghĩa với việc nâng cao chất lượng kênh tín dụng chính sách, từ đó tác động như một đòn bẩy kinh tế của Nhà nước, kích thích hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác vươn lên, làm quen dần với nền sản xuất hàng hoá, tập lo toan tính toán làm ăn, tạo nguồn thu cải thiện đời sống gia đình để XĐGN. - Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của NHCSXH sẽ góp phần tích cực chống tệ nạn cho vay nặng lãi trong xã hội, cải thiện thị trường tài chính khu vực 7 nông thôn, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

- Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của NHCSXH góp phần quan trọng trong công tác giảm nghèo và an sinh xã hội, đưa chính sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ nhanh nhất đến với người nghèo và các đối tượng chính sách khác. d) Đối với sự phát triển của đất nước - Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của NHCSXH góp phần đạt được kết quả và mục tiêu của hệ thống chính sách xã hội trong quá trình phát triển của quốc gia đó là xóa bỏ khoảng cách giàu nghèo, hướng tới một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. - Góp phần củng cố khối đoàn kết toàn dân, tăng lòng tin của dân với Đảng và Nhà nước. Đảng và Nhà nước gần dân thông qua việc xây dựng được mối liên kết tốt giữa Nhà nước với các tổ chức Chính trị xã hội và nhân dân, nhất là người dân nghèo.

- Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của NHCSXH góp phần phát triển kinh tế, xã hội nói chung, đặc biệt đối với nông nghiệp, nông thôn và nông dân. Chất lượng tín dụng chính sách 1. Khái niệm về chất lượng tín dụng chính sách - Chất lượng Tín dụng là một khái niệm thông dụng, bởi Tín dụng bao hàm các hoạt động khác nhau khó đồng nhất và đo lường: cho vay, bảo lãnh, phát hành L/C, chiết khấu, bao thanh toán,. Thông thường trong phạm trù đơn giản Chất lượng Tín dụng được dùng để phản ánh mức độ rủi ro trong bảng tổng hợp cho vay của một Tổ chức tín dụng (hay còn gọi là Chất lượng cho vay).

Để phản ánh về Chất lượng tín dụng, có rất nhiều chỉ tiêu, nhưng nói chung người ta thường lấy: - Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ, Tỷ lệ nợ đã xóa, đã xử lý trên tổng dư nợ. -Tỷ lệ và cơ cấu tài sản đảm bảo. - Cơ cấu dư nợ các khoản vay ngắn - dài hạn trong tương quan cơ cấu nguồn vốn của tổ chức tín dụng, - Dư nợ cho vay các lĩnh vực rủi ro cao tại thời điểm đó: bất động sản, cổ phiếu. - Số dư dự thu lãi trên tổng dư nợ, 8 - Chi phí dự phòng tín dụng hay số dư Dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng dư nợ.

[24] NHCSXH có đặc trưng riêng khác với các NHTM là ngân hàng dành cho hộ nghèo và đối tượng chính sách khác, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nên quan niệm về chất lượng tín dụng chính sách có những điểm khác so với quan niệm về chất lượng tín dụng các NHTM; có thể nói chất lượng tín dụng chính sách ở đây được đánh giá trên 3 góc độ: ngân hàng, khách hàng và nền kinh tế, tuy nhiên để đánh giá sâu sắc và đưa ra giải pháp cụ thể thiết thực nên đề tài của tác giả tiếp cận ở góc độ ngân hàng. Đối với ngân hàng chính sách xã hội: Chất lượng tín dụng chính sách thể hiện ở phạm vi, mức độ, giới hạn tín dụng phải phù hợp khả năng, thực lực của bản thân ngân hàng và đảm bảo được tính ưu đãi về lãi suất, dịch vụ so với các ngân hàng thương mại với nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi đúng hạn. Hiểu đúng về bản chất của chất lượng tín dụng chính sách, phân tích và đánh giá đúng chất lượng tín dụng chính sách hiện tại cũng như xác định chính xác các nguyên nhân của những hạn chế về chất lượng tín dụng sẽ giúp cho ngân hàng tìm được biện pháp quản lý thích hợp để có thể đứng vững trong nền kinh tế thị trường. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng chính sách Chất lượng tín dụng chính sách là kết quả của cả một quá trình tính từ khi khoản tín dụng được ngân hàng xét duyệt, phát ra cho đến khi được thu hồi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ